Thị trường phân bón ngày 28/2/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón ngày 28/2/2017

+ Tại chợ Trần Xuân Soạn, sáng 28/02, giá DAP xanh hồng hà 64%; DAP xanh Tường Phong 64%; DAP vàng Trung Quốc chào bán ở mức 10100 đ/kg, 9700 đ/kg và 10300 đ/kg

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

27/02/17

27/02/17

Urê

 

 

Ure Trung Quốc hạt trong

7200-7250

7250

Ure Malay

6600-6700

6850-6900

Ure Phú Mỹ

7400-7800 (Tây Nam Bộ  7300)

7400-7800 (Tây Nam Bộ  7300)

Ure Cà Mau

7200-7300 (Tây Nam Bộ  7000)

7200-7400 (Tây Nam Bộ  7000)

Kali

 

 

Kali bột Apromaco (kho Long An)

6000

6000

Kali miểng Apromaco (kho Long An)

7000

7000

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

10100

10100

DAP xanh hồng hà 60%

-

-

DAP xanh Tường Phong 64% (hàng đóng lại bao)

9700

9700

NPK

 

 

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7700

7650-7700

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8600

8400-8600

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8450-8500

8450-8500

NPK Bình Điền (1 hạt)

8800-8900

8800-8900

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8460

8460

NPK Phú Mỹ (27.6.6)

12000-12200

12000-12200

NPK Phú Mỹ(25.9.9)

12000-12200

12000-12200

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3900-4000

3900-4000

SA Phú Mỹ (Nhật)

3600-3850

3600-3850

SA Trung Quốc hạt nhỏ-to

2550

2550

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Tại Sóc Trăng, giá chào bán cho đại lý cấp 1 tại Sóc Trăng một số chủng loại ngày 28/02: Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau; Ure Indo hạt trong; Ure Trung Quốc hạt trong lần lượt ở mức 7300 đ/kg (nhà máy); 7000 đ/kg(nhà máy);  6600-6700 đ/kg (Sài Gòn); 7200-7250 đ/kg (Sài Gòn).

Bảng giá Ure bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Sóc Trăng, đồng/kg.

Ngày

 

Ure Phú Mỹ (nhà máy/kho)

Ure Cà Mau (nhà máy)

Ure TQ hạt trong (SG)

28/02/2017

Bán ra tại kho cấp 1

7400-7500

7100-7200

-

24/02/2017

Bán ra tại kho cấp 1

7600-7800

7200-7400

-

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá DAP bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Sóc Trăng, đồng/kg

Ngày

 

DAP xanh hồng hà 64%

DAP xanh Tường Phong 64% (đóng lại bao)

28/02/2017

Bán ra tại kho cấp 1

10300-10500

10000-10200

24/02/2017

Bán ra tại kho cấp 1

10300-10500

10000-10200

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá Kali bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Sóc Trăng, đồng/kg

Ngày

 

Kali Nga/ Israel bột (SG)

Kali Israel miểng (SG)

Kali Nga miểng (SG)

28/02/2017

Bán ra tại kho cấp 1

6300-6500

7300-7400

7300-7400

24/02/2017

Bán ra tại kho cấp 1

6300-6500

7300-7400

7300-7400

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Thông tin hàng tàu phân bón dự kiến cập cảng Hải Phòng trong tháng 2/2017, cập nhật 28/02Từ ngày 18/02-25/02, có 4100 tấn Urea Indo, 2550 tấn DAP từ Vũng Tàu và 2723 tấn Kali từ Đà Nẵng cập cảng Hải Phòng. Ngoài ra từ 07/02-13/02, có 2.000 tấn Urea và 3.768 tấn DAP từ cảng Hải Phòng đi Cần Thơ

Bảng hàng tàu phân bón cập cảng Hải Phòng trong tháng 2/2017, cập nhật 28/02

Tên tàu

Ngày

Chủng loại

Cảng

Lượng, tấn

PHU SON 10

07/02

Urea

Đi Cần Thơ

2000

NGOC LINH 19-BLC

07/02

DAP

Đi Cần Thơ

1850

HAI HA 38

13/02

DAP

Đi Cần Thơ

1918

SAO MAI 135

18/02

Kali

Đà Nẵng

921

XUAN LOC 01

19/02

Kali

Đà Nẵng

1802

THANH LIEM 08

22/02

Đạm

Vũng Tàu

2550

DYNAMIC OCEAN 01

25/02

Urea

Indonesia

4100

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Thông tin hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 2/2017, cập nhật ngày 27/02: Từ ngày 02-28/02, có 66.487 tấn phân bón dự kiến cập cảng Quy Nhơn, trong đó ngày 24-28/02, có 2.700 tấn Urea Cà Mau (XNKD Dịch Vụ, Vinacafe, NN Bình Định), 4.450 tấn Urea bao Phú Mỹ, 1,050 tấn Phân lân (Hoàng Ngân) và 6.000 tấn SA rời Trung Quốc (Apromaco) sẽ cập cảng Quy Nhơn.

Bảng hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 2/2017, cập nhật ngày 27/02

Tên tàu

Xuất xứ

Mặt hàng

Số lượng

Chủ hàng

Dự kiến đến

Ngày cập thực tế

Binzen

Hong Kong

SA rời

8000

Minh Tân

19/01

02/02

Gia Vũ 09

 

NPK bao

670

TM Gia Lai

 

02/02

Delphin

China

SA rời

8100

Tiến Phước

25/01

05/02

Container

 

NPK rời

530 (18 cont)

NN Bình Định

 

07/02

Container

 

NPK rời

2000 (82 cont)

Thái Bình Dương

 

07/02

Container

 

DAP rời + NPK

475 (19 cont) + 450 (18 cont)

NN Bình Định

 

08/02

Queen Yan

Ube, Japan

SA rời

8000

NN Bình Định

09/02

11/02

Dynamic Ocean 02

Palembang, Indonesia

Urea rời (hạt trong)

5500

Apromaco

04/02

13/02

Container

 

DAP rời

925 (37 cont)

NN Bình Định

13/02

15/02

Container

 

DAP rời

1425 (57 cont)

Nguyễn Phan

13/02

15/02

Hùng Mạnh 09

 

Urea bao (hạt trong)

1550

Phú Mỹ

 

16/02

Voge Mia

Nga

Kali rời

10000 (tàu 33000 tấn trong đó 10000 tấn về Quy Nhơn; 23000 tấn về Đà Nẵng)

Hà Anh

16/02

19/02

Sao Thủy 01

 

Urea bao (hạt trong)

2300

Phú Mỹ

08/02

20/02

Bình Dương 856

 

Phân lân

1050

Hoàng Ngân

 

23/02

Mary 09

 

NPK bao

1312 (605+707)

Diêu Trì +TM Gia Lai

 

23/02

Nam Vỹ 29

 

Urea Cà Mau

2700 (600+1000+1100)

XNKD Dịch Vụ + Vinacafe + NN Bình Định

 

24/02

Thái Thuỵ 88

 

Urea bao

2500

Phú Mỹ

 

24/02

Bình Dương 838

 

Phân lân

1050

Hoàng Ngân

 

27/02

Âu Cơ 01

Trung Quốc

SA rời

6000

Apromaco

13/02

27/02

UT Glory

 

Urea bao

1950

Phú Mỹ

28/01

28/02

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Theo số liệu Tổng cục Thống kê, nhập khẩu phân bón tháng 2/2017 ước đạt 360 nghìn tấn, trị giá 90 triệu USD. Lũy kế 2 tháng đầu năm nhập khẩu phân bón ước đạt 717 nghìn tấn, trị giá 184 triệu USD tăng 27,8% về lượng và 10,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón trong năm 2017

 

2017

Tháng

Lượng, tấn

Kim ngạch, triệu USD

T1

356.565

93.659

T2 (TCTK)

360.000

90

T2 (Bộ NN&PTNT)

361.000

90

Nguồn: TCHQ

+ Theo số liệu ước tính của Tổng cục Thống kê, lượng Urea và NPK sản xuất của Việt Nam trong 2 tháng đầu năm đạt 380,5 nghìn tấn và 348 nghìn tấn, lần lượt tăng 9,5% và 1,8% so với cùng kỳ năm 2016

Sản lượng Ure và NPK của Việt Nam tháng 2/2017, nghìn tấn

 

T1/2017

Ước tính T2/2017

2T/2017

T2/2017 so với T2/2016 (%)

2T2017 so với 2T/2016 (%)

Ure

174.2

206.3

380.5

120.9

109.5

NPK

165.8

182.2

348.0

127.7

101.8

 

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Tin thế giới

+ MOPCO (Ai Cập) đã bán thêm 25.000 tấn Urea hạt đục với giá 260 USD/tấn FOB, giao hàng nửa đầu tháng Ba, chưa xác định danh tính người mua. Ngày 24/02, MOPCO cũng đã bán 30.000 tấn Urea hạt đục cho Keytrade với giá 260 USD/tấn FOB, giao hàng nửa đầu tháng Ba.

+ Giao dịch DAP tại thị trường Trung Quốc đang dần hồi phục, số đơn hàng tăng lên do nhu cầu khá mạnh. Mặc dù vậy, các doanh nghiệp lớn vẫn chưa tăng sản lượng khiến nguồn cung thiếu hụt, gây áp lực lên giá DAP. Hiện tại, giá DAP xuất xưởng vẫn ở mức cao 2475 NDT/tấn, không thay đổi nhiều so với tuần trước và cùng kỳ năm trước. Dự kiến, các doanh nghiệp sẽ sớm tăng sản xuất nhằm phù hợp với nhu cầu cho vụ Đông Xuân, giá DAP sẽ điều chỉnh giảm nhẹ trong ngắn hạn.

+ Ngày 27/02, giá Urea nội địa Trung Quốc tăng 30-40 NDT/tấn so với cuối tuần trước. Cụ thể, tại Sơn Đông, Hà Bắc và Hà Nam, giá Urea xuất xưởng lần lượt ở mức 1640 NDT/tấn, 1600-1650 NDT/tấn và 1640 NDT/tấn.

Giá ure nhà máy tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn.

Ngày

Sơn Đông

Hà Bắc

Hà Nam

27/02

1640

1600-1650

1640

23/02

1610-1630

1600-1620

1630-1640

22/02

1610-1630

1600-1620

1640-1650

21/02

1630

1620-1640

1640-1650

20/02

1630-1650

1640-1690

1650-1680

16/02

1670-1680

1680-1710

1650-1700

14/02-15/02

1700

1680-1720

1660-1700

13/02

1680-1700

1680-1720

1660-1700

Nguồn: fert.cn

+ Ngày 27/02, giá DAP nội địa Trung Quốc ở mức 2612.5 NDT/tấn

Tham khảo giá DAP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

21/02-27/02

2612.5

15/02-20/02

2606.25

07/02-14/02

2600

01/02-06/02/17

2587.5

Nguồn: sunsirs.com

+ Ngày 27/02, giá MOP nội địa Trung Quốc ở mức 1944 NDT/tấn

Tham khảo giá MOP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

01/02-26/02

1944

20/01-31/01/17

1944

12/01-19/01/17

1949

06/01-11/01/17

1947

01/01-05/01/17

1940

Nguồn: sunsirs.com

Diễn biến giá ure hạt trong tại Yuzhnyy, USD/t (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 27/02 so với 24/02

Ngày 27/02

Ngày 24/02

Ngày 23/02

Ngày 22/02

03/17

+0.25

244.5

244.25

244.25

244.25

04/17

+1

238.5

237.5

237.5

237.5

05/17

0

230

230

230

230

06/17

0

230

230

230

230

Nguồn: CME

Diễn biến giá ure hạt đục tại Vịnh Mỹ, USD/st (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 27/02 so với 24/02

Ngày 27/02

Ngày 24/02

Ngày 23/02

Ngày 22/02

03/17

+1.75

234

232.25

226

227

04/17

+2

236

234

232

231

05/17

+3.25

225.25

222

226.75

225.5

06/17

-3.5

219

222.5

225.5

225.5

Nguồn: CME

Diễn biến giá DAP tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 27/02 so với 24/02

Ngày 27/02

Ngày 24/02

Ngày 23/02

Ngày 22/02

03/17

-1.25

335

336.25

338

336.5

04/17

-1.5

329.25

330.75

325

333.25

05/17

-3

325

328

328

328

06/17

0

320

320

320

320

Nguồn: CME

Giá UAN kỳ hạn tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 27/02 so với 24/02

Ngày 27/02

Ngày 24/02

Ngày 23/02

Ngày 22/02

03/17

-1.5

185

186.5

185

187.75

04/17

-1.25

187

188.25

188.25

188.25

05/17

0

181.75

181.75

181.75

181.75

06/17

0

183.25

183.25

181.75

181.75

Nguồn: CME

Tin vắn

+ Trong lễ ký kết thoả thuận hợp tác song phương mới đây, OCP (Marocco) đã đồng ý tặng 20.000 tấn cho Chính phủ Guinea nhằm đáp ứng nhu cầu 100.000 tấn phân bón của Guinea trong năm 2017.

+ Ngày 27/02 (giờ Quốc tế), giá dầu thế giới tăng nhẹ do các nước sản xuất lớn đang tuân thủ chặt chẽ thoả thuận cắt giảm sản lượng, bất chấp việc sản lượng dầu thô tại Mỹ tiếp tục tăng. Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) cho biết các nhà sản xuất đã cắt giảm tới 1,8 triệu thùng/ngày trong tháng 12/2016, thông tin này đã đẩy giá dầu thế giới tăng lên. Tuy nhiên, đà tăng giá bị kìm lại bởi thông tin lượng giàn khoan của Mỹ đã tăng lên 602 giàn, nâng sản lượng dầu tại Mỹ lên 9 triệu thùng/ngày – cao nhất từ tháng 4/2016. Cụ thể, cuối ngày 27/02, giá dầu WTI tăng nhẹ 6 xu (+0,1%) lên 54,05 USD/thùng, giá dầu Brent thậm chí sụt 6 xu (-0,1%) xuống 55,93 USD/thùng.

+ Ngày 28/02 (giờ Việt Nam), USD liên tục tăng, giảm đảo chiều do giới đầu tư chờ đợi tin hiệu từ Tổng thống Donald Trump. Trước đó, theo ông Trump, đồng USD hiện được định giá quá cao, gây xung đột với mục tiêu phát triển sản xuất và xuất khẩu hàng Mỹ ra thế giới. Do đó, Chính phủ Mỹ chủ trương thay đổi các chính sách nhằm giảm giá đồng USD, chấm dứt tình trạng mạnh kéo dài trong 2 thập kỷ qua. Điều này đã khiến đồng USD giảm nhẹ, cho dù tăng mạnh ở đầu phiên. Tính tới 6h sáng ngày 28/02 (giờ Việt Nam), chỉ số US Dollar Index đo lường sự biến động của USD với các đồng tiền chủ chốt khác giảm 0,08% xuống 101,04 điểm. Đối với thị trường Việt Nam, NHNN công bố tỷ giá trung tâm đồng VND so với USD ngày 28/02 là 22.232 đồng.

Tham khảo giá phân bón bán ra của CTCP Vinacam ngày 28/02/2017

Chủng loại

Giá (đ/kg)

TP.HCM

Hà Nội

Quy Nhơn

 Urea Indo hạt đục

7300 (Hết hàng)

-

-

 SA Nhật hiệu Con hổ

3800

-

3500

 SA TQ hiệu Con hổ

3500

-

-

 SA TQ Capro

3200

-

-

 SA TQ Miểng

-

-

-

 SA TQ bột trắng

2550

-

-

 Kali Israel hạt Miểng

7500

-

-

 Kali Israel hạt nhuyển (bột)

6300

-

-

 Kali Israel trắng

7100

9900

-

 DAP TQ Xanh Hồng Hà,TA 64

10000

-

-

 DAP TQ Xanh Thiên thìn 64

Hết hàng

-

-

 DAP TQ Xanh Tường Phong 60

8050 (hết hàng)

-

-

 DAP TQ Xanh Tường Phong 64

8550 (hết hàng)

 

 

 DAP TQ Xanh Hồng Hà 60

8100 (hết hàng)

-

-

 DAP TQ Nâu công nghệ USA

8300 (hết hàng)

-

-

 DAP Korea đen

13200

-

-

 DAP ÚC

10000

-

-

 Urea TQ, hạt trong

7200 (hết hàng)

-

-

 Urea Ninh Bình

5950 (hết hàng)

 

 

 Urea Phú Mỹ

7500 (hết hàng)

-

-

 Urea đục Cà Mau

7200 (hết hàng)

-

-

 Urea đục Malaysia

7200 (hết hàng)

-

-

 NPK Korea 16-16-8-13S

6900

-

-

 Urea Indo hạt trong

7200 (hết hàng)

7200

7200

 DAp Humic

12000

-

-

Nguồn: Vinacam

Chỉ số sản xuất ngành hoá chất, sản phẩm hóa chất và phân bón tháng 1 năm 2017, %

Tên ngành

T1/2017 so với tháng BQ năm gốc so sánh 2010

T1/2017
so với T1/2016

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất

131.7

96.0

Sản xuất phân bón

139.5

95.2

 

Nguồn: TCTK

Chỉ số tồn kho ngành hoá chất và sản phẩm hoá chất tháng 2 năm 2017, %

Tên ngành

01/02/2017
so với 01/01/2017

01/02/2017
so với 01/02/2016

 
 

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hóa chất

105.0

95.8

 
 

Nguồn: TCTK

Chỉ số tiêu thụ ngành hoá chất và sản phẩm hoá chất tháng 1/2017, %

TÊN NGÀNH

T1/2017 so với T12/2016

T1/2017 so với T1/2016

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hóa chất

72.6

93.0

 

Nguồn: TCTK

Tin tham khảo