Thị trường phân bón ngày 27/3/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón ngày 27/3/2017

+ Sáng ngày 27/03, tại chợ Trần Xuân Soạn, Urea Phú Mỹ, Urea Cà Mau và Urea Trung Quốc hạt trong chào bán lần lượt ở mức 6900-7100 đ/kg; 6800-7000 đ/kg và 6400-6500 đ/kg.

Tại Tây Nam Bộ, giá Ure Cà Mau ở mức 6200-6300 đ/kg (tùy điều kiện giao hàng và lượng hàng); Ure Phú Mỹ 6600 đ/kg (cảng Cần Thơ).

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

27/03/17

25/03/17

Urê

 

 

Ure Trung Quốc hạt trong

6400-6500

6400-6500

Ure Malay

6400-6500 (dự kiến chào)

6400-6500 (dự kiến chào)

Ure Phú Mỹ

6900-7100 (cảng Cần Thơ 6600

7000-7200 (cảng Cần Thơ 6600)

Ure Cà Mau

6800-7000 (nhà máy 6200-6300)

6900-7200 (nhà máy 6200-6300)

Kali

 

 

Kali bột Apromaco (kho Long An)

5900-5950

5900-5950

Kali miểng Apromaco (kho Long An)

6800-6850 (tùy lượng mua)

6800-6850 (tùy lượng mua)

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

10000-10050 (Nguyễn Phan, Long Hải)

10000-10050 (Nguyễn Phan, Long Hải)

DAP xanh Tường Phong 64% (hàng đóng lại bao)

9300

9300

DAP Trung Quốc vàng (đóng lại bao)

10300

10300

NPK

 

 

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8600

8400-8600

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8450-8500

8450-8500

NPK Bình Điền (1 hạt)

8800-8900

8800-8900

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8460

8460

NPK Phú Mỹ (27.6.6)

12000-12200

12000-12200

NPK Phú Mỹ(25.9.9)

12000-12200

12000-12200

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3900-4000

3900-4000

SA Phú Mỹ (Nhật)

3600-3850

3600-3850

SA Trung Quốc hạt nhỏ-to

2550

2550

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Ngày 27/03, tại Quy Nhơn, chào giá Ure Phú Mỹ; Ure Indo hạt trong; Kali bột ở mức 6300-6500 đ/kg; 6300 đ/kg; 5950-6150 đ/kg.

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

27/03/17

23/03/17

Kali Phú Mỹ (bột)

Quy Nhơn

5950-6150 (tùy điều kiện giao hàng)

6100-6150

Quảng Ngãi

6250-6300

6250-6300

Kali Phú Mỹ (miểng)

Đà Nẵng

-

-

Quy Nhơn

6900-6950 (hàng chưa về, chào cầu cảng)

6900-7000 (hàng chưa về, chào cầu cảng)

Quảng Ngãi

7300

7300

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

27/03/17

23/03/17

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

Quy Nhơn

8400 (hàng mới cập cảng)

8400 (hàng mới cập cảng)

Quảng Ngãi

8400-8500

8400-8500

NPK Bình Điền (Quảng Trị) 20-20-15

Quảng Ngãi

12000-12050

12000-12050

Quảng Trị

11800-11900

11800-11900

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

27/03/17

23/03/17

SA Nhật (hạt trung)

Quy Nhơn

3200-3300

3200-3300

Quảng Ngãi

3500-3550

3500-3550

SA Trung Quốc (bột)

Quy Nhơn

2400-2500

2400-2500

Quảng Ngãi

2600-2700

2600-2700

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

27/03/17

23/03/17

Ure Phú Mỹ

Đà Nẵng

6300-6500

6300-6400

Quy Nhơn

6300-6500 (tùy điều kiện giao hàng)

6300-6400

Quảng Ngãi

6500-6550

6500

Ure Indo hạt trong

Quy Nhơn

6300

6300

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

+ Thông tin hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 3-4/2017, cập nhật ngày 27/03: Trong tháng 4, từ ngày 08-23/04, dự kiến có 2.684 tấn NPK rời (hàng Nga, Hà Lan-chủ hàng Phú Mỹ) và 17.000 tấn MOP Nga (Apromaco) cập cảng Quy Nhơn.

Còn trong tháng 3, từ ngày 01-27/03, có 78.334 tấn phân bón cập cảng Quy Nhơn; Trong đó, 7.000 tấn NPK Hàn Quốc (hàng rời-chủ hàng Tiến Phước), 8.000 tấn SA Nhật (hàng rời-chủ hàng Hồng Hà) và 21.184 tấn NPK rời (xuất xứ Nga, Hà Lan, Hàn Quốc-chủ hàng Tiến Phước, NN Bình Định, Phú Mỹ) về ngày 26-27/03

Bảng hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 4/2017, cập nhật ngày 27/03

Tên tàu

Xuất xứ

Mặt hàng

Lượng, tấn

Chủ hàng

Dự kiến đến

Ngày cập thực tế

Container

Nga

NPK rời

1092 (39 cont)

Phú Mỹ

08/04

 

Container

Hà Lan

NPK rời

1092 (39 cont)

Phú Mỹ

11/04

 

Container

Nga

NPK rời

500 (20 cont)

Phú Mỹ

23/04

 

Haydee

Nga

MOP

17000

Apromaco (Tàu 32,000 tấn; Trong đó có 17,000 tấn về Quy Nhơn và 15,000 tấn về SG)

Nửa đầu tháng 4

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 3/2017, cập nhật ngày 27/03

Tên tàu

Xuất xứ

Mặt hàng

Lượng, tấn

Chủ hàng

Dự kiến đến

Ngày cập thực tế

Bình Dương 838

Xuất nội địa

NPK bao

900

NN Bình Định

 

01/03

Bình Dương 36

 

Phân lân

1050

Hoàng Ngân

 

02/03

Hùng Mạnh 09

 

Urea bao

1600

Phú Mỹ

28/01

04/03

Đông Phong 86

 

Urea bao

2500

Phú Mỹ

03/03

06/03

Trường Phát 45

 

Kali rời

4450

Cty Dragon

07/03

07/03

B Pescardores

 

NPK rời

6000

Phú Mỹ

07/03

08/03

Trường Hải

 

NPK Việt-Nhật

750

Hoàng Minh

 

10/03

Hoàng Tuấn 26

 

Urea bao (Cà Mau)

2700

XN Dịch Vụ

06/03

10/03

Thành Minh 89

 

Kali rời

2000

CT Dragon

 

11/03

Viễn Đông 5

Palembang, Indonesia

Urea rời

5200

Tường Nguyên

06/03

12/03

Giang Hải 11

 

Urea bao

5000

Vinacam

06/03

13/03

Sao Mai 234

 

NPK bao

900

TM Gia Lai

 

14/03

Hà Ngọc 06

 

Urea bao

1600

Phú Mỹ

14/03

15/03

Quang Hưng 36

 

Kali rời

2000

CT Dragon

 

17/03

Container

Nga

NPK rời

1092 (39 cont)

Ns Hà Nội

 

18/03

Trung Hưng 01

 

Urea Ninh Bình

900

XN Dịch Vụ

 

19/03

Earnest Crane

Ube, Japan

SA rời

8000

Minh Tân

21/03

22/03

Thuận Hải 36

 

Urea bao

2500

Phú Mỹ

22/03

23/03

Việt Thuận 08

 

NPK bao

1100

Hoàng Minh

23/03

23/03

Container

Nga

NPK rời

12000

NN Bình Định

23/03-23/05

 

Container

Hà Lan

NPK rời

1092 (39 cont)

Phú Mỹ

25/03

 

Kharis Pegasus

Nagoya, Japan

SA rời

8000

Hồng Hà

27/03

 

Advance Pescardores

Yosu, Korea

NPK rời

7000

Tiến Phước

23/03

26/03

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Thông tin tiến độ tàu làm hàng phân bón tại cụm cảng Sài Gòn, cập nhật 26/03/2017: Đến ngày 26/03, tàu New Glory, Ocean 19 và Hoàng Triệu 27 đang làm hàng; Tàu Viễn Đông 3 vẫn chưa dỡ hàng trong khi các tàu XL Vinacam, Phú An 289 đã làm hàng xong.

Cập nhật tiến độ làm hàng phân bón nhập ngoại tại cảng Sài Gòn ngày 26/03/2017

Tên tàu

Chủ hàng

Số lượng

Loại hàng

Xuất xứ

Ngày làm hàng

Tính đến ngày 26/03/2017

Số lượng đã làm, tấn

Số lượng còn lại, tấn

XL Vinacam

 

2,421

Phân xá

 

14/03

2,421

0

New Glory

Thiên Thành Lộc

28,503

MOP xá

Lithuania

15/03

27,461

1,042

Phú An 289

Vinacam

2,984

Kali xá

Thái Lan

18/03

2,984

0

Ocean 19

Nguyễn Phan

6,600

DAP xá

TQ

21/03

5,093

1,507

Xà lan (DV)

 

1,463

Phân bao

 

24/03

1,463

0

Hoàng Triệu 27

Long Hải

2,850

DAP xá

TQ

25/03

1,250

1,600

Viễn Đông 3

Apromaco

5,200

Urea xá

Malaysia

26/03

0

5,200

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Thông tin hàng tàu phân bón dự kiến cập cảng Hải Phòng trong tháng 3/2017, cập nhật 27/03Từ ngày 01-19/03, có 4.010 tấn Urea từ Indonesia, 1.800 tấn Đạm từ Cần Thơ, 3.000 tấn Kali và 1.625 tấn Phân bón từ Vũng Tàu cập cảng Hải Phòng. Ngày 22/03, có 2.400 tấn Urea từ cảng Hải Phòng đi Cần Thơ.

Bảng hàng tàu phân bón cập cảng Hải Phòng trong tháng 3/2017, cập nhật 27/03

Tên tàu

Ngày

Chủng loại

Cảng

Lượng, tấn

DYNAMIC OCEAN 01

01/03

Urea

Indonesia

4,010

HAI HA 38

09/03

Đạm

Cần Thơ

1,800

HA TRUNG 98

09/03

Kali

Vũng Tàu

3,000

CHAU THANH SHIP 27

19/03

Phân bón

Vũng Tàu

1,625

HAI NAM 45

22/03

DAP

Đi Cần Thơ

2,400

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin thế giới

+ Ngày 24/03, IPL (Ấn Độ) mở phiên thầu mua một lượng lớn urea hạt trong/hạt đục (yêu cầu giao hàng ngày 30/04); Phiên thầu đã thu hút 24 lời chào bán từ các nhà cung cấp với tổng lượng bán 2,5 triệu tấn.

Fertil/UAE (chào bán 90.000 tấn) và Sabic/Saudi Arabia (25.000 tấn) đã chào bán urea thấp nhất, lần lượt là 212 USD/tấn FOB Ruwais và 215 USD/tấn FOB Saudi Arabia (với điều kiện IPL sẽ áp dụng cước vận chuyển 9 USD/tấn tới Bờ Tây Ấn Độ (WCI), với Bờ Đông Ấn Độ (ECI) thì cước vận chuyển sẽ cao hơn đôi chút). Như vậy, giá chào bán thực tế từ 2 nhà sản xuất Fertil và Sabic lần lượt sẽ là 221 USD/tấn CFR và 224 USD/tấn CFR.

Koch (60.000 tấn) đã chào bán thấp nhất với giá 227,75 USD/tấn CFR nếu vận chuyển tới cảng Mundra (WCI). CHS (44.000 tấn) và Keytrade (100.000 tấn) chào giá nhỉnh hơn, lần lượt ở mức 227,97 USD tấn CFR (tới Mundra) và 228,79 USD/tấn CFR (tới Mundra/Kandla). Gây bất ngờ đối với những người trong cuộc là việc giá urea xuất xứ Iran lại chào bán trên 230 USD/tấn CFR (tới WCI).

Về việc chuyển hàng tới ECI, Koch đề nghị giá thấp nhất cho lô hàng 45.000 tấn tới cảng Krishnapatnam với giá 232,1 USD/tấn CFR. Cũng chuyển tới cảng Krishnapatnam, CHS chào bán 55.000 tấn với giá 232,27 USD/tấn CFR.

+ Cuối tuần trước, thị trường urea Trung Quốc ổn định đôi chút. Tại Đông Bắc, giá urea hạt trong và hạt đục giao dịch chủ yếu ở 1640 NDT/tấn và 1720 NDT/tấn. Tại Cam Túc, Thiểm Tây, giá urea hạt trong ổn định 1550-1750 NDt/tấn. Sinochem cũng xuất xưởng urea hạt trong ở mức 1570-1580 NDT/tấn.

+ Đầu tuần này, tại Trung Quốc, giá DAP xuất xưởng bình quân duy trì ở mức 2350-2500 NDT/tấn. Hiện tại, công suất hoạt động bình quân của các nhà máy DAP khoảng hơn 70%; Nguồn cung vừa đủ, các doanh nghiệp còn tồn đủ hàng nhưng giá bán không có nhiều thay đổi. Tại An Huy, 6 nhà máy DAP công suất 500.000 tấn đang vận hành trên 80%, giá DAP 64% xuất xưởng ở mức 2450 NDT/tấn. Tại Quý Châu, công suất hoạt động nhà máy ở mức 70% trong khi tại Hắc Long Giang, giá DAP chào bán khoảng 2800 NDT/tấn. Vân Thiên Hoá (sản lượng 2,5 triệu tấn DAP/năm) hiện hoạt động bình thường, chào giá nội địa 2750-2800 NDT/tấn và khoảng 360 USD/tấn FOB đối với xuất khẩu. Mặc dù duy trì ổn định nhưng mức giá hiện tại đã giảm 50-100 NDT/tấn so với cuối tháng 2-đầu tháng 3 do giá lưu huỳnh, ammonia giảm trong bối cảnh nhu cầu tiêu thụ hạn chế.

Về xuất khẩu, cuối tuần trước, giá Dap xuất khẩu từ Trung Quốc giảm đôi chút xuống 360 USD/tấn FOB, hướng tới thị trường Đông Nam Á và Trung Mỹ. Lượng và kim ngạch xuất khẩu DAP từ Trung Quốc giảm sút chủ yếu do nhu cầu thế giới dường như chững lại. Tại khu vực Trung Đông, Pakistan vẫn chưa chốt thầu mua; Ấn Độ cũng khá hững hờ với nhập khẩu DAP do chờ đợi những tín hiệu rõ ràng hơn từ trợ cấp chính phủ trong khi tỷ giá đồng rupee/USD đang tăng lên. Tại Tây Bán Cầu, nhu cầu suy yếu khiến giá giảm. Tại Brazil, giá DAP giao tháng 4 ở mức 395 USD/tấn CIF; Nga và Morocco trong tháng 4 cũng có những lô hàng mới đưa ra thị trường khiến nguồn cung tăng lên.

Trong những năm gần đây, lượng phân bón tồn kho tại Trung Quốc liên tục ở mức cao, nhu cầu tổng thể nhìn chung khá yếu. Mặt khác, trên thị trường thế giới, Morocco và Ả rập xê út ngày càng mở rộng sản xuất Phosphate. Ấn Độ với những bất ổn tiền tệ cũng đang cắt giảm trợ cấp cho nhập khẩu phân bón. Ngoài ra, Pakistan, Indonesia và Việt nam cũng đang đẩy mạnh công tác sản xuất trong nước. Điều này đang và sẽ tác động rất lớn tới xuất khẩu DAP của Trung Quốc và thị trường Phosphate toàn cầu trong thời gian tới.

+ Nhu cầu MAP tại thị trường Trung Quốc hiện tại khá trầm lắng, hàng hoá lưu thông chậm và hàng tồn kho đang tăng lên. Nhu cầu nội địa yếu, xuất khẩu MAP cũng gặp nhiều khó khăn đang gây áp lực lớn lên giá MAP. Tại Hồ Bắc, trong khi giá MAP 55% báo cáo là 1850-1900 NDT/tấn thì giá giao dịch lại thấp hơn 100 NDT/tấn (1750-1800 NDT/tấn); giá MAP 55% thực tế chỉ 1900 NDT/tấn (so với báo giá 1950 NDT/tấn). Tại khu vực Tây Nam, giá MAP 55% thực tế còn thấp hơn 1700-1800 NDT/tấn, giao dịch trầm lắng.

Giá nguyên liệu như Sulphur và Ammonia đang giảm trong bối cảnh kinh doanh yếu kém đang khiến giá bán được hạ thấp. Dự kiến, với đà đặt hàng nhỏ lẻ như hiện nay, nhiều doanh nghiệp có thể sẽ tạm dừng sản xuất. Điều này sẽ hỗ trợ ít nhiều đối với giá MAP.

Giá MAP nội địa Trung Quốc, cập nhật ngày 24/03 (NDT/tấn)

Khu vực

Chủng loại

Giá chào bán

Giá giao dịch thực tế/Giá thấp nhất

Hồ Bắc

MAP 55%

1850

1750-1800/1750

 

MAP 58%

1950

1900

 

MAP 60%

2000-2050

-

Tây Nam

MAP 55%

1750-1800

1700-1800

Sơn Đông

MAP 55%

1950

-

Hà Nam

MAP 55%

1850

1800

Nguồn: fert.cn

+ Thị trường Ammonia Trung Quốc đang chịu áp lực giảm giá do nhu cầu tiêu thụ thấp. Tại Hồ Bắc, Hồ Nam, giá giao dịch ở mức 2810-2900 NDT/tấn; Tại Sơn Tây, thị trường trầm lắng, giá duy trì ở mức yếu 2300-2500 NDT/tấn.

Do ảnh hưởng giảm giá từ Ammonia, giá các chủng loại phân bón chính như urea, DAP đều đang điều chỉnh giảm. Nhu cầu yếu, thị trường tiêu dùng tỏ ra bàng quan với sử dụng phân bón.

+ Theo dữ liệu mới nhất từ Cục Thống kê quốc gia Trung Quốc, trong 2 tháng đầu năm 2017, Trung Quốc sản xuất 10,48 triệu tấn phân bón các loại, giảm 7,3% so với cùng kỳ năm 2016. Hồ Bắc, Hà Nam, Sơn Đông, Tứ Xuyên vẫn là những tỉnh dẫn đầu về sản xuất phân bón với sản lượng từ 734.000-1.674.000 tấn.

Cụ thể, Trung Quốc sản xuất 6,6 triệu tấn phân Nitơ, giảm 14,3% so với cùng kỳ năm 2016. Sản xuất Urea chỉ đạt 4,4 triệu tấn (giảm 22,2%) do các khu vực chính như Sơn Tây, Hà Nam, Sơn Đông,... đều sản xuất ít đi (chủ yếu do công suất nhà máy giảm, cắt giảm sản xuất do nhu cầu tiêu thụ yếu và thanh tra môi trường,...). Về Phosphate, Trung Quốc sản xuất 2,97 triệu tấn (tăng 5,3%). Các tỉnh như Hồ Bắc, Vân Nam, Tứ Xuyên,... sản xuất tăng từ 2,1-19,3%. Sản xuất Kali đạt 863.000 tấn, tăng 16,97%. Trong đó Thanh Hải là tỉnh sản xuất chủ lực với 557.000 tấn (tăng 17,8%).

+ Ngày 26/03, giá DAP nội địa Trung Quốc ở mức 2575 NDT/tấn

Tham khảo giá DAP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

14/03-26/03

2575

01/03-13/03

2587.5

21/02-28/02

2612.5

15/02-20/02

2606.25

07/02-14/02

2600

01/02-06/02

2587.5

Nguồn: sunsirs.com

+ Ngày 26/03, giá MOP nội địa Trung Quốc ở mức 1934 NDT/tấn

Tham khảo giá MOP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

14/03-26/03

1934

07/03-13/03

1933

01/03-06/03

1930

01/02-28/02

1944

20/01-31/01/17

1944

12/01-19/01/17

1949

Nguồn: sunsirs.com

Giá Ure hạt trong và hạt đục tại một số khu vực trên thế giới trong tháng 2-3/2017, USD/tấn FOB

Sản phẩm

Ure hạt trong

Ure hạt đục

Địa điểm

Yuzhnyy

Trung Đông

Nola

Cornbelt

Tuần 20/03-24/03

233

204

202

233

Tuần 13/03-17/03

235

210

207

247

Tuần 06/03-10/03

240

219

211

251

Tuần 27/02-03/03

242

233

225

263

Tuần 20/02-24/02

245

232

225

265

Tuần 13/02-17/02

249

249

237

270

Tuần 06/02-10/02

248

258

245

275

Tuần 30/01-03/02

250

258

246

275

Nguồn: Mosaicco

Giá DAP tại một số khu vực trên thế giới trong tháng 2-3/2017, USD/tấn FOB

Sản phẩm

DAP

MAP

Địa điểm

Tampa

Morocco

CFL

Nola

Brazil C&F

Tuần 20/03-24/03

373

385

350

310

388

Tuần 13/03-17/03

375

386

350

316

395

Tuần 06/03-10/03

375

386

350

327

400

Tuần 27/02-03/03

375

384

350

338

399

Tuần 20/02-24/02

370

371

350

338

391

Tuần 13/02-17/02

366

367

350

338

384

Tuần 06/02-10/02

359

359

330

332

376

Tuần 30/01-03/02

348

350

330

322

360

Nguồn: Mosaicco

Giá MOP tại một số khu vực trên thế giới trong tháng 2-3/2017, USD/tấn FOB

Sản phẩm

MOP hạt đục Cornbelt

MOP hạt đục Brazil C&F

MOP tiêu chuẩn SE Asia C&F

Tuần 20/03-24/03

259

252

245

Tuần 13/03-17/03

261

251

245

Tuần 10/03-16/03

261

251

245

Tuần 27/02-03/03

261

248

245

Tuần 20/02-24/02

253

248

244

Tuần 13/02-17/02

253

246

244

Tuần 06/02-10/02

250

245

244

Tuần 30/01-03/02

247

245

244

Nguồn: Mosaicco

Diễn biến giá ure hạt trong tại Yuzhnyy, USD/st (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 24/03 so với 23/03

Ngày 24/03

Ngày 23/03

Ngày 22/03

Ngày 21/03

03/17

-1

233.25

234.25

234.25

235.5

04/17

-5

212.5

217.5

217.5

221.75

05/17

-5

212.5

217.5

217.5

220

06/17

0

205

205

205

215

Nguồn: CME

Diễn biến giá ure hạt đục tại Vịnh Mỹ, USD/st (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 24/03 so với 23/03

Ngày 24/03

Ngày 23/03

Ngày 22/03

Ngày 21/03

03/17

-2

204.25

206.25

206.25

211.75

04/17

-1.25

197.75

199

203

209

05/17

-1.75

196

197.75

199

204

06/17

0

193

193

196.75

201.75

Nguồn: CME

Diễn biến giá DAP tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 24/03 so với 23/03

Ngày 24/03

Ngày 23/03

Ngày 22/03

Ngày 21/03

03/17

-6.5

315.25

321.75

322.5

322.5

04/17

+0.25

305

304.75

307.75

305.75

05/17

+0.25

302.5

302.25

304.75

305.5

06/17

0

305

305

305

305

Nguồn: CME

Giá UAN kỳ hạn tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 24/03 so với 23/03

Ngày 24/03

Ngày 23/03

Ngày 22/03

Ngày 21/03

03/17

-4.5

176.25

180.75

181.5

181.5

04/17

-6.75

161.75

168.5

175

177.5

05/17

-8.25

158

166.25

165

169.25

06/17

-5

155

160

160

166.75

Nguồn: CME

Tin vắn

+ Ngày 25/03, USD quốc tế trầm lắng trước những thông tin mới nhất từ nền kinh tế Mỹ. Thị trường tài chính thế giới đang tỏ ra thận trọng trước những số liệu kém khả quan của các hãng sản xuất lớn tại Mỹ, trong khi giới đầu tư chờ đợi những tín hiệu cụ thể từ cuộc bỏ phiếu luật chăm sóc sức khoẻ của ông Donald Trump. Từ Châu Âu, Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) duyệt chi hàng tỷ euro vào nền kinh tế trong bối cảnh tăng trưởng và lạm phát còn yếu cũng ảnh hưởng lớn tới sự tăng trưởng của đồng bạc xanh.

Trên thị trường thế giới, tính đến 6h sáng ngày 25/03 (giờ VN), chỉ số USD Index giảm nhẹ 0,04% xuống 99,52 điểm. Đối với thị trường trong nước, NHNN công bố tỷ giá trung tâm của đồng VND so với USD ngày 25/02 là 22.256 đồng, không đổi so với cuối tuần qua.

Tham khảo giá phân bón bán ra của CTCP Vinacam ngày 27/03/2017

Chủng loại

Giá (đ/kg)

TP.HCM

Hà Nội

Quy Nhơn

 Urea Indo hạt đục

7300 (Hết hàng)

-

-

 SA Nhật hiệu Con hổ

3500

-

-

 SA TQ hiệu Con hổ

3500

-

-

 SA TQ Capro

3200

-

-

 SA TQ Miểng

-

-

-

 SA TQ bột trắng

2550

-

-

 Kali Israel hạt Miểng

7050

-

-

 Kali Israel hạt nhuyển (bột)

6150

-

-

 Kali Israel trắng

7050

-

-

 DAP TQ Xanh Hồng Hà,TA 64

10000

-

-

 DAP TQ Xanh Thiên thìn 64

Hết hàng

-

-

 DAP TQ Xanh Tường Phong 60

8050 (hết hàng)

-

-

 DAP TQ Xanh Tường Phong 64

8550 (hết hàng)

 

 

 DAP TQ Xanh Hồng Hà 60

8100 (hết hàng)

-

-

 DAP TQ Nâu công nghệ USA

8300 (hết hàng)

-

-

 DAP Korea đen

12850

-

-

 DAP ÚC

9650

-

-

 Urea TQ, hạt trong

7200 (hết hàng)

-

-

 Urea Ninh Bình

5950 (hết hàng)

 

 

 Urea Phú Mỹ

7500 (hết hàng)

-

-

 Urea đục Cà Mau

7200 (hết hàng)

-

-

 Urea đục Malaysia

6650

-

-

 NPK Korea 16-16-8-13S

6900

-

-

 Urea Indo hạt trong

6450

-

-

 DAp Humic

10050

-

-

Nguồn: Vinacam

 

Tin tham khảo