Thị trường phân bón ngày 27/2/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón ngày 27/2/2017

+ Nhu cầu phân bón tại Cần Thơ thấp, giá một số chủng loại điều chỉnh giảm do nguồn cung gia tăng. Ngày 27/2, Ure Cà Mau; Ure Phú Mỹ; DAP xanh hồng hà 64% chào bán cho cấp 1 ở mức lần lượt 7000 đ/kg; 7300 đ/kg (nhà máy); 10100 đ/kg (Sài Gòn).

Bảng giá DAP bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg

Ngày

DAP xanh hồng hà 64%

DAP xanh Tường Phong 64%

DAP Đình Vũ 16-45 (xanh/đen)

27/02/2017

10300-10400

9900

8300-8400

23/02/2017

10300-10400

9900

8300-8400

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá Kali bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg

Ngày

Kali Phú Mỹ miểng

Kali Israel miểng

Kali Canada/Belarus bột

Kali Canada/Belarus miểng

27/02/2017

7300-7400

7300-7400

6300-6500

7000-7200

23/02/2017

7300-7400

7300-7400

6300-6500

7000-7200

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá NPK bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg

Ngày

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

NPK Việt Nhật (16-16-8 + 13S)

27/02/2017

9000

8600

23/02/2017

9000

8600

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá Ure bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg.

Ngày

Ure Cà Mau

Ure Phú Mỹ

Ure hạt trong Trung Quốc

27/02/2017

7050-7150

7400-7500

-

23/02/2017

7100-7200

7800-7900

-

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Thông tin tiến độ tàu làm hàng phân bón tại cụm cảng Sài Gòn, cập nhật 26/02/2017: Ngày 16-27/02, tàu He Xie 06, Crux, Vĩnh Hưng, Hải Phương 619, Dolphin 15, DMC Venus và Apolo Rikuyo đang dỡ hàng tại cụm cảng Sài Gòn. Trong khi đó, tàu Đại Dương Sea, Genius Star và Xà lan (DV) đã dỡ hàng xong.

Cập nhật tiến độ làm hàng phân bón nhập ngoại tại cảng Sài Gòn ngày 26/02/2017

Tên tàu

Chủ hàng

Số lượng

Loại hàng

Xuất xứ

Ngày làm hàng

Tính đến ngày 26/02/2017

Số lượng đã làm, tấn

Số lượng còn lại, tấn

Đại Dương Sea

 

3255

Phân xá

 

16/02

3255

0

Genius Star

 

6518

Phân xá

 

20/02

6518

0

He Xie 06

Vinacam

6600

NPK xá

Korea

21/02

1876

4724

Crux

Vinacam

22000

Kali Nga

Israel

23/02

2672

19328

Vĩnh Hưng

Nguyễn Phan

6300

DAP xá

Trung Quốc

24/02

1748

4552

Hải Phương 619

Tường Nguyên

4200

Urea xá

Indonesia

24/02

563

3637

Xà lan (DV)

 

1880

Phân bao

 

24/02

1880

0

Dolphin 15

Viet Agro

4600

DAP bao

Trung Quốc

25/02

269

4331

DMC Venus

Vinacam

5000

Urea xá

Indonesia

25/02

134

4866

Apolo Rikuyo

Nguyên Ngọc

8400

SA xá

Nhật

27/02

0

8400

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Thông tin hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 2/2017, cập nhật ngày 27/02: Từ ngày 02-27/02, có 64.537 tấn phân bón dự kiến cập cảng Quy Nhơn, trong đó ngày 24-27/02, có 2.700 tấn Urea Cà Mau (XNKD Dịch Vụ, Vinacafe, NN Bình Định), 2.500 Urea bao Phú Mỹ, 1,050 tấn Phân lân (Hoàng Ngân) và 6.000 tấn SA rời Trung Quốc (Apromaco) sẽ cập cảng Quy Nhơn.

Bảng hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 2/2017, cập nhật ngày 27/02

Tên tàu

Xuất xứ

Mặt hàng

Số lượng

Chủ hàng

Dự kiến đến

Ngày cập thực tế

Binzen

Hong Kong

SA rời

8000

Minh Tân

19/01

02/02

Gia Vũ 09

 

NPK bao

670

TM Gia Lai

 

02/02

Delphin

China

SA rời

8100

Tiến Phước

25/01

05/02

Container

 

NPK rời

530 (18 cont)

NN Bình Định

 

07/02

Container

 

NPK rời

2000 (82 cont)

Thái Bình Dương

 

07/02

Container

 

DAP rời + NPK

475 (19 cont) + 450 (18 cont)

NN Bình Định

 

08/02

Queen Yan

Ube, Japan

SA rời

8000

NN Bình Định

09/02

11/02

Dynamic Ocean 02

Palembang, Indonesia

Urea rời (hạt trong)

5500

Apromaco

04/02

13/02

Container

 

DAP rời

925 (37 cont)

NN Bình Định

13/02

15/02

Container

 

DAP rời

1425 (57 cont)

Nguyễn Phan

13/02

15/02

Hùng Mạnh 09

 

Urea bao (hạt trong)

1550

Phú Mỹ

 

16/02

Voge Mia

Nga

Kali rời

10000 (tàu 33000 tấn trong đó 10000 tấn về Quy Nhơn; 23000 tấn về Đà Nẵng)

Hà Anh

16/02

19/02

Sao Thủy 01

 

Urea bao (hạt trong)

2300

Phú Mỹ

08/02

20/02

Bình Dương 856

 

Phân lân

1050

Hoàng Ngân

 

23/02

Mary 09

 

NPK bao

1312 (605+707)

Diêu Trì +TM Gia Lai

 

23/02

Nam Vỹ 29

 

Urea Cà Mau

2700 (600+1000+1100)

XNKD Dịch Vụ + Vinacafe + NN Bình Định

 

24/02

Thái Thuỵ 88

 

Urea bao

2500

Phú Mỹ

 

24/02

Bình Dương 838

 

Phân lân

1050

Hoàng Ngân

 

27/02

Âu Cơ 01

Trung Quốc

SA rời

6000

Apromaco

13/02

27/02

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Tại chợ Trần Xuân Soạn, sáng 27/02, Urea Phú Mỹ, Urea Cà Mau và Urea Trung Quốc (hạt trong) chào bán ở mức 7400-7800 đ/kg, 7200-7400 đ/kg và 7250 đ/kg

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

27/02/17

25/02/17

Urê

 

 

Ure Trung Quốc hạt trong

7250

7250

Ure Malay

6850-6900

6850-6900

Ure Phú Mỹ

7400-7800 (Tây Nam Bộ  7300)

7400-7800 (Tây Nam Bộ  7400-7500)

Ure Cà Mau

7200-7400 (Tây Nam Bộ  7000)

7200-7400 (Tây Nam Bộ  7050)

Kali

 

 

Kali bột Apromaco (kho Long An)

6000

6000

Kali miểng Apromaco (kho Long An)

7000

7000

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

10100

10100

DAP xanh hồng hà 60%

-

-

DAP xanh Tường Phong 64% (hàng đóng lại bao)

9700

9700

NPK

 

 

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7700

7650-7700

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8600

8400-8600

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8450-8500

8450-8500

NPK Bình Điền (1 hạt)

8800-8900

8800-8900

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8460

8460

NPK Phú Mỹ (27.6.6)

12000-12200

12000-12200

NPK Phú Mỹ(25.9.9)

12000-12200

12000-12200

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3900-4000

3900-4000

SA Phú Mỹ (Nhật)

3600-3850

3600-3850

SA Trung Quốc hạt nhỏ-to

2550

2550

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin thế giới

Thị trường phân bón thế giới từ 20/02-24/02

+ Giá Nitơ thế giới từ 20/02-24/02 tiếp tục xu hướng giảm sâu trong vài tuần gần đây do sản xuất gia tăng tại Trung Quốc. Hàng tồn kho tích luỹ lớn đã gây áp lực lên thị trường châu Á khiến nhiều phiên thầu tại Đông Nam Á bị huỷ bỏ (hoặc vừa đủ đạt giá chỉ tiêu). Tại Nola, giá Urea xà lan giao ngay dưới mức 220 USD/st FOB (dù vẫn cao hơn giá kỳ hạn tháng 3) do nhập khẩu gia tăng và nhu cầu Ammonia tăng tại phía Nam ít nhiều tác động đến giá Urea tại các tiểu bang. Tại Brazil, giá Urea hạt đục giảm khoảng 10 USD/tấn xuống 255-265 USD/tấn FOB.

Thị trường Ammonia vẫn khá ổn định, giá xuất khẩu từ Indonesia tăng nhẹ với các thương vụ mới tới Hàn Quốc lớn hơn nhiều so với trước. Tại một số khu vực như Tampa, giá Ammonia giao tháng 3 đã tăng 10 USD/tấn lên 330 USD/tấn CFR.

+ Từ 20/02-24/02, nhu cầu Phosphate tại nhiều khu vực lớn trên thế giới vẫn chưa có dấu hiệu hạ nhiệt. Tại Brazil, nhu cầu MAP hiện rất lớn, đẩy giá MAP cầu cảng phía Bắc lên 400 USD/tấn CFR, sau khi tăng 7 USD/tấn từ 387-395 USD/tấn CFR trước đó. Tại Tampa, giá DAP tăng nhẹ lên 370 USD/tấn CFR, trong khi giá DAP kỳ hạn tháng 3 ổn định ở 335-340 USD/st FOB. Tại Trung Quốc, giá DAP xuất khẩu vẫn dưới 370 USD/tấn FOB sau cuộc họp của các nhà sản xuất lớn. Về thương mại, nhiều khả năng phiên thầu 200.000 tấn DAP của Ấn Độ sẽ bị hoãn trong tuần này để xem xét nhu cầu nhập khẩu trong tháng 4.

+ Thị trường Kali thế giới từ 20/02-24/02 khá yên tĩnh, giao dịch trầm lắng, mặc dù vậy giá vẫn được đẩy lên do nguồn cung tiếp tục thắt chặt. Tại miền Trung-Tây nước Mỹ, giá Kali vẫn tăng lên. Tại Nola, giá xà lan (ở khu vực hạ lưu) ở mức 220 USD/st FOB. Tại Brazil, nguồn cung hạn chế đã đẩy giá MOP tăng 5 USD/tấn lên 245-250 USD/tấn CFR. Mặc dù vậy, hàng tồn kho tại Trung Quốc khá dư dả có thể gây áp lực giảm lên giá Kali nội địa trong ngắn hạn.

+ MOPCO đã bán 30.000 tấn Urea hạt đục tới Keytrade với giá 260 USD/tấn FOB, giao hàng đầu tháng 3.

+ RCF (Ấn Độ) đấu thầu mua 30.000 tấn quặng Phosphate (+/-10%), đóng thầu đầu tháng 6. Các nhà phân phối nước ngoài được yêu cầu báo giá USD (FOB và CFR) và thanh toán bằng thư tin dụng. Trước đó, lô hàng quặng P2O5 (tối thiểu 29%) sẽ được chuyển tới Mumbai vào 30/4.

+ Ngày 27/02, giá Urea nội địa Trung Quốc có dấu hiệu hồi phục trở lại sau khi giảm mạnh trong 2 tuần gần đây. Tại Sơn Đông, Hà Nam, giá Urea tăng 30-40 NDT/tấn so với cuối tuần trước lên 1640 NDT/tấn. Tới tháng 3, thời tiết có thể sẽ ấm lên, nhu cầu nông – công nghiệp khởi sắc sẽ đẩy giá Urea tăng trở lại 1700 NDT/tấn

Hiện công suất hoạt động của các nhà máy khoảng 60-63%. Nguồn cung dư thừa trong khi nhu cầu còn yếu vẫn giữ giá Urea ở mức thấp trong ngắn hạn, tuy nhiên sẽ giá không giảm thêm.

+ Theo số liệu chính thức của Tổng cục Hải quan Trung Quốc, lượng phân bón xuất khẩu trong tháng 1/2017 của Trung Quốc đạt 1,23 triệu tấn, lần lượt giảm 58,2% và 50,4% so với tháng 12/2016 và tháng 1/2016.

Lượng phân bón xuất nhập khẩu của Trung Quốc trong tháng 1/2017, triệu tấn

Nội dung

T1/2017

T12/2016

T1/2016

% Thay đổi của T1/2017 so với

T12/2016

T1/2016

Xuất khẩu

1.23

2.94

2.49

58.2%

-50.6%

Trong đó

         

Urea

0.24

0.74

1.42

-67.6%

-83.1%

DAP

0.15

0.91

0.172

-83.5%

-12.8%

Nguồn: SLHQ Trung Quốc

+ Mosaic đã thanh toán hợp đồng Ammonia giao tháng 3 với giá 330 USD/tấn CFR, tăng 10 USD/tấn so với tháng 2.

+ OCP đã thanh toán hợp đồng Axit Photphoric từ Ấn Độ giao Q1/2017 với giá 550 USD/tấn P2O5, giảm 30 USD/tấn so với Q4/2016. Theo nhiều nguồn tin, mức giá 600 USD/tấn đã được thông qua cho hợp đồng Q2/2017

+ BHP thông báo công trình Jansen đã hoàn thành 64%, tăng 1% từ cuối tháng 9/2016. BHP đã đầu tư 2,6 tỷ USD vào dự án này.

+ Cuối tuần trước, Mosaic đã tiếp cận quặng Kali (mỏ K3) ở độ sâu 3.350 feet, đánh dấu một bước đột phá quan trọng của dự án.

+ Agrium đã tái khởi động cơ sở Nitơ TX tại Borger sau hai tuần bảo trì. Nhà máy Ammonia tạm dừng hoạt động đã góp phần thắt chặt nguồn cung trong khu vực.

+ Nhiều nhà máy Nitơ tại Algeria tạm dừng hoạt động đang hỗ trợ đẩy giá Urea và Ammonia lên trong bối cảnh giá giảm sâu. AOA đang bị đình chỉ sản xuất và xuất khẩu Urea do tranh chấp pháp lý trong khi các nhà máy Ammonia/Urea của Sofert sẽ dừng 7-10 ngày để bảo trì.

+ Thời tiết bất lợi đang cản trợ hoạt động xuất khẩu phân bón trong năm 2016, đặc biệt là việc vận chuyển chậm trễ các lô hàng giao tháng Tư từ Jorf của OCP.

+ Ngày 26/02, giá DAP nội địa Trung Quốc ở mức 2612.5 NDT/tấn

Tham khảo giá DAP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

21/02-26/02

2612.5

15/02-20/02

2606.25

07/02-14/02

2600

01/02-06/02/17

2587.5

Nguồn: sunsirs.com

+ Ngày 26/02, giá MOP nội địa Trung Quốc ở mức 1944 NDT/tấn

Tham khảo giá MOP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

01/02-26/02

1944

20/01-31/01/17

1944

12/01-19/01/17

1949

06/01-11/01/17

1947

01/01-05/01/17

1940

Nguồn: sunsirs.com

Thông tin thương mại phân bón

+ Năm 2016, OCP (Morocco) xuất khẩu 5,2 triệu tấn DAP/MAP/TSP, tăng 54% so với năm 2015.

+ Theo GCT, sản lượng quặng Phosphate của Tunisia trong năm 2017 và 2018 dự kiến đạt 6 triệu tấn và 8 triệu tấn. Kể từ đầu năm 2011, sản lượng đã giảm mạnh do đình công, biểu tình gia tăng. Năm 2016, lượng quặng Phosphate khai thác chưa tới 4 triệu tấn. Trước năm 2011, sản lượng luôn trên 8 triệu tấn.

+ Theo số liệu thống kê Trung Quốc, lượng DAP, Urea xuất khẩu của Trung Quốc đạt 150.000 tấn và 240.000 tấn, nhập khẩu MOP đạt 970.000 tấn.

+ Theo số liệu sơ bộ của FAI, từ tháng 4/2016-1/2017, doanh số Urea và DAP của Ấn Độ lần lượt đạt 25,2 triệu tấn ( -7% so với cùng kỳ năm 2015) và 7,3 triệu tấn (-7%); Trong khi đó, lượng DAP khai thác, DAP và Urea nhập khẩu lần lượt đạt 3.6 triệu tấn (+22%), 4,4 triệu tấn (-27%) và 5,2 triệu tấn (-36%).

Giá Ure hạt trong và hạt đục tại một số khu vực trên thế giới trong tháng 1-2/2017, USD/tấn FOB

Sản phẩm

Ure hạt trong

Ure hạt đục

Địa điểm

Yuzhnyy

Trung Đông

Nola

Cornbelt

Tuần 20/02-24/02/17

245

232

225

265

Tuần 13/02-17/02/17

249

249

237

270

Tuần 06/02-10/02/17

248

258

245

275

Tuần 30/01-03/02/17

250

258

246

275

Tuần 23/01-27/01/17

251

257

245

280

Tuần 16/01-20/01/17

247

258

253

279

Tuần 09/01-13/01/17

239

254

249

276

Tuần 02/01-06/01/17

226

248

237

267

Nguồn: mosaicco

Giá DAP tại một số khu vực trên thế giới trong tháng 1-2/2017, USD/tấn FOB

Sản phẩm

DAP

MAP

Địa điểm

Tampa

Morocco

CFL

Nola

Brazil C&F

CFL

Nola

Tuần 20/02-24/02/17

370

371

350

338

391

-

-

Tuần 13/02-17/02/17

366

367

350

338

384

-

-

Tuần 06/02-10/02/17

359

359

330

332

376

345

343

Tuần 30/01-03/02/17

348

350

330

322

360

343

331

Tuần 23/01-27/01/17

335

342

325

314

343

338

327

Tuần 16/01-20/01/17

329

340

323

313

343

-

-

Tuần 09/01-13/01/17

321

337

317

311

336

-

-

Tuần 02/01-06/01/17

318

334

315

306

331

-

-

Nguồn: mosaicco

Giá MOP tại một số khu vực trên thế giới trong tháng 1-2/2017, USD/tấn FOB

Sản phẩm

MOP hạt đục Nola

MOP hạt đục Cornbelt

MOP hạt đục Brazil C&F

MOP tiêu chuẩn SE Asia C&F

Tuần 20/02-24/02/17

-

253

248

244

Tuần 13/02-17/02/17

-

253

246

244

Tuần 06/02-10/02/17

214

250

245

244

Tuần 30/01-03/02/17

214

247

245

244

Tuần 23/01-27/01/17

213

250

240

245

Tuần 16/01-20/01/17

-

247

241

243

Tuần 09/01-13/01/17

-

248

241

243

Tuần 02/01-06/01/17

-

248

237

243

Nguồn: mosaicco

Diễn biến giá ure hạt trong tại Yuzhnyy, USD/t (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 24/02so với 23/02

Ngày 24/02

Ngày 23/02

Ngày 22/02

Ngày 21/02

03/17

0

244.25

244.25

244.25

245

04/17

0

237.5

237.5

237.5

237.5

05/17

0

230

230

230

230

06/17

0

230

230

230

230

Nguồn: CME

Diễn biến giá ure hạt đục tại Vịnh Mỹ, USD/st (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 24/02so với 23/02

Ngày 24/02

Ngày 23/02

Ngày 22/02

Ngày 21/02

03/17

+6.25

232.25

226

227

235.5

04/17

+2

234

232

231

236

05/17

-4.75

222

226.75

225.5

228.75

06/17

0

222.5

225.5

225.5

228.75

Nguồn: CME

Diễn biến giá DAP tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 24/02so với 23/02

Ngày 24/02

Ngày 23/02

Ngày 22/02

Ngày 21/02

03/17

-1.75

336.25

338

336.5

336.5

04/17

+5.75

330.75

325

333.25

333.25

05/17

0

328

328

328

328

06/17

0

320

320

320

320

Nguồn: CME

Giá UAN kỳ hạn tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 24/02so với 23/02

Ngày 24/02

Ngày 23/02

Ngày 22/02

Ngày 21/02

03/17

+1.5

186.5

185

187.75

188.5

04/17

0

188.25

188.25

188.25

190.25

05/17

0

181.75

181.75

181.75

181.75

06/17

0

183.25

181.75

181.75

181.75

Nguồn: CME

Tin vắn

+ Ngày 27/02 (giờ Việt Nam), giá dầu thế giới tăng nhẹ do cắt giảm nguồn cung, tuy nhiên đà tăng bị hạn chế do sản lượng dầu tại Mỹ lên cao. Trước đó, ngày 24/02, giá dầu tụt dốc sau khi Cơ quan thông tin năng lượng Mỹ EIA cho biết tồn kho dầu thô của Mỹ tăng tuần thứ 7 liên tiếp. Tuy nhiên, thị trường được hỗ trợ do thông tin các nhà sản xuất (trừ Mỹ) đang tuân thủ chặt chẽ thoả thuận cắt giảm sản lượng. Cụ thể, giá dầu thô Brent tăng nhẹ 0,04% lên 56,01 USD/thùng, giá dầu WTI không đổi ở 53,99 USD/thùng.

+ Ngày 27/02, USD thế giới giảm điểm phiên thứ ba liên tiếp kể từ ngày tứ Sáu do doanh số bán nhà tại Mỹ thấp hơn dự kiến và kỳ vọng giảm sút về việc tăng lãi suất USD. Theo Bộ thương mại Mỹ, doanh số bán nhà tại Mỹ tăng 3,7% nhưng vẫn thấp hơn dự báo 6,3%. Ngoài ra, thông tin Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) tăng lãi suất vẫn chưa chắc chắc khiến đồng USD gặp nhiều áp lực. Trên thị trường quốc tế, tính tới 6h sáng ngày 27/02 (giờ VN), chỉ số USD Index (DXY) giảm nhẹ 0,0% xuống 101,67 điểm. Đối với thị trường Việt Nam, NHNN công bố tỷ giá trung tâm của VND so với USD ngày 27/02 là 22.228 đồng, tăng nhẹ 2 đồng so với cuối tuần qua.

Tham khảo giá phân bón bán ra của CTCP Vinacam ngày 27/02/2017

Chủng loại

Giá (đ/kg)

TP.HCM

Hà Nội

Quy Nhơn

 Urea Indo hạt đục

7300 (Hết hàng)

-

-

 SA Nhật hiệu Con hổ

3800

-

3500

 SA TQ hiệu Con hổ

3500

-

-

 SA TQ Capro

3200

-

-

 SA TQ Miểng

-

-

-

 SA TQ bột trắng

2550

-

-

 Kali Israel hạt Miểng

7500

-

-

 Kali Israel hạt nhuyển (bột)

6300

-

-

 Kali Israel trắng

7100

9900

-

 DAP TQ Xanh Hồng Hà,TA 64

10000

-

-

 DAP TQ Xanh Thiên thìn 64

Hết hàng

-

-

 DAP TQ Xanh Tường Phong 60

8050 (hết hàng)

-

-

 DAP TQ Xanh Tường Phong 64

8550 (hết hàng)

 

 

 DAP TQ Xanh Hồng Hà 60

8100 (hết hàng)

-

-

 DAP TQ Nâu công nghệ USA

8300 (hết hàng)

-

-

 DAP Korea đen

13200

-

-

 DAP ÚC

10000

-

-

 Urea TQ, hạt trong

7200 (hết hàng)

-

-

 Urea Ninh Bình

5950 (hết hàng)

 

 

 Urea Phú Mỹ

7500 (hết hàng)

-

-

 Urea đục Cà Mau

7200 (hết hàng)

-

-

 Urea đục Malaysia

7200 (hết hàng)

-

-

 NPK Korea 16-16-8-13S

6900

-

-

 Urea Indo hạt trong

7200 (hết hàng)

7200

7200

 DAp Humic

12000

-

-

Nguồn: Vinacam

Tin tham khảo