Thị trường Phân bón ngày 27/07/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường Phân bón ngày 27/07/2017

1. Thị trường Việt Nam

* Sài Gòn: Thị trường trầm lắng

+ Ngày 27/07, tại chợ Trần Xuân Soạn, chào bán Urea Malay hạt đục, Urea Indo hạt trong/hạt đục và Urea Nga hạt trong lần lượt ở mức 5600 đ/kg, 5700-5800 đ/kg và 5600-5800 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

27/07/17

26/07/17

Urê

 

 

Ure Phú Mỹ

6100-6150 (giá nhà máy 6050)

6100-6150 (giá nhà máy 6050)

Ure Cà Mau

6000-6100 (giá nhà máy 5900)

6000-6100 (giá nhà máy 5900)

Ure Hà Bắc

5800-5850 (Nguyễn Phan)

5800-5850 (Nguyễn Phan)

Kali

 

 

Kali Phú Mỹ (miểng)

6600

6600

Kali Israel (miểng)

6650-6700 (tùy lượng)

6650-6700 (tùy lượng)

Kali Nga (miểng)

6600

6600

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

9300-9400

9300-9400

DAP xanh Tường Phong 64%

8900-9100

8900-9100

NPK

 

 

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8000-8100

8000-8100

NPK Bình Điền 16-16-8+9S+TE

8700-8750

8700-8750

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

8500-8700

8500-8700

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2850-2900 (giao đến nhà máy 3000-3200)

2850-2900 (giao đến nhà máy 3000-3200)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Miền Trung: Nhu cầu thấp

+ Tại miền Trung, nhu cầu phân bón thấp, giá phân bón chững. Nhu cầu dự kiến sẽ thấp đến đầu vụ Đông Xuân nên đại lý cấp 1 chưa có nhu cầu nhập hàng mới.

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

27/07/17

24/07/17

Urea Phú Mỹ

Đà Nẵng

6350 (giá tại kho trung chuyển)

6350 (giá tại kho trung chuyển)

Quy Nhơn

6150-6200 (giá tại kho trung chuyển)

6150-6200 (giá tại kho trung chuyển)

Quảng Ngãi

6450-6500 (kho Dung Quất hết hàng)

6450-6500 (kho Dung Quất hết hàng)

Urea Cà Mau hạt đục

Quy Nhơn

5900

6050

Quảng Ngãi

6200-6300

6350

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

27/07/17

24/07/17

Kali Phú Mỹ (bột)

Quy Nhơn

5700-5750

5700-5750

Quảng Ngãi

6100-6200

6100-6200

Kali Phú Mỹ (miểng)

Quy Nhơn

6600-6700 (tiền mặt tại kho); 6800-6850 (trả chậm 20 ngày)

6600-6700 (tiền mặt tại kho); 6800-6850 (trả chậm 20 ngày)

Quảng Ngãi

7000-7100

7000-7100

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

27/07/17

24/07/17

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

Quy Nhơn

8100-8200

8100-8200

Đà Nẵng

8100-8200

8100-8200

Quảng Ngãi

8300-8400

8300-8400

NPK Bình Điền (Quảng Trị) 20-20-15

Quảng Ngãi

12000-12050

12000-12050

Quảng Trị

11800-11900

11800-11900

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

27/07/17

24/07/17

SA Nhật (hạt trung)

Quy Nhơn

3200-3300

3200-3300

Quảng Ngãi

3500-3550

3500-3550

SA Trung Quốc (bột)

Quy Nhơn

2400-2500

2400-2500

Quảng Ngãi

2600-2700

2600-2700

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

* Thông tin hàng tàu phân bón:

+ Hàng tàu phân bón dự kiến cập cảng Quy Nhơn trong tháng 7/2017, cập nhật ngày 27/07: Trong tháng 7, dự kiến có 77.524 tấn phân bón cập cảng Quy Nhơn, trong đó 2.250 tấn Urea bao (Phú Mỹ), 6.000 tấn NPK Hàn rời (Tiến Phước) và 2.350 tấn NPK bao (Minh Tân, TM Gia Lai) về cuối tháng 7.

+ Hàng tàu phân bón dự kiến cập cảng-rời cảng Hải Phòng trong tháng 7/2017, cập nhật ngày 27/07: Trong tháng 7, dự kiến có 16.098 tấn phân bón các loại giao dịch tại cảng Hải Phòng, trong đó 3.000 tấn Urea nhập từ Indo và 2260 tấn Phân bón từ Vũng Tàu cập cảng Hải Phòng vào các ngày 20-21/07.

* Thương mại:

+ Theo Bộ NN&PTNT, nhập khẩu phân bón của Việt Nam trong tháng 7/2017 ước tính đạt 363 nghìn tấn, trị giá 97 triệu USD. Lũy kế 7 tháng đầu năm 2017, tổng nhập đạt 2,75 triệu tấn-kim ngạch 737 triệu USD, lần lượt tăng 17,8% về lượng và 12,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016. Dù từ đầu năm, lượng Urea được nhập về giảm, tuy nhiên sự gia tăng nguồn hàng NPK và các loại phân bón khác vẫn hỗ trợ tổng nhập khẩu tăng.

+ Bộ NN&PTNT ước tính xuất khẩu phân bón của Việt Nam trong tháng 7/2017 đạt 65 nghìn tấn, trị giá 27 triệu USD. Lũy kế 7 tháng đầu năm 2017, tổng xuất khẩu gần 519 nghìn tấn tấn, trị giá 143 triệu USD, lần lượt tăng 25,8% về lượng và 19,0% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016.

Xuất nhập khẩu phân bón của Việt Nam trong tháng 7/2017

Chỉ tiêu

T6/2017

Ước tính T7/2017

Ước tính 7T/2017

% tăng/giảm 7T/17 so với 7T/16

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Về lượng

Về trị giá

Nhập khẩu

Tổng

363

97

379

96

2754

737

17.8

12.9

Ure

5

1

23

5

254

66

-18.1

-11.4

SA

88

11

103

12

631

75

8.7

6.5

DAP

63

24

48

17

491

181

2.9

-2.2

NPK

51

19

58

21

339

122

94.5

65.5

Khác

155

42

147

41

1039

294

30.5

17.4

Xuất khẩu

96

27

65

18

519

143

25.8

19.0

Nguồn: Bộ NN&PTNT

2. Thị trường quốc tế

* Thương mại-Chính sách tại Trung Quốc: Lượng phân bón xuất-nhập tại Trung Quốc tăng trong nửa đầu năm 2017. Cuối tháng 7, nhiều tỉnh thành tiến hành thanh tra môi trường...

+ Thương mại: Theo số liệu của Cục Hải quan quốc gia, nửa đầu năm 2017, Trung Quốc xuất khẩu 11,35 triệu tấn phân bón các loại, đạt trị giá 27,11 tỷ USD, lần lượt giảm 5,4% về lượng và 9,5% về kim ngạch so với nửa đầu năm 2016.

Riêng tháng 6/2017, lượng hàng xuất đạt 2,64 triệu tấn (tăng 12,69% so với 2,34 triệu tấn-tháng 6/2016). Do DAP, MAP, SA, Ammonium Chloride xuất khẩu tăng, bù đắp cho sự thâm hụt thương mại Urea nên nhìn chung tổng xuất khẩu tháng 6/2017 vẫn vượt năm trước.

Trên kênh nhập khẩu, khoảng 317.000 tấn được nhập về Trung Quốc trong tháng 6/2017, giảm 31,1% so với 460.000 tấn của tháng 6/2016. Lũy kế nửa đầu năm 2017, tổng nhập khẩu đạt 4,78 triệu tấn, trị giá 13,59 tỷ USD, tăng 12,2% về lượng và giảm 11,6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016.

+ Thanh tra môi trường: Bộ Tài nguyên và Môi trường Trung Quốc đang chuẩn bị triển khai đợt thanh tra lớn tiếp theo (sau đợt 1-hồi tháng 2, đợt 2-hồi tháng 4-6) nhằm giám sát nghiêm ngặt chất lượng xả thải công nghiệp trong giai đoạn cuối năm 2017.

Cuối tháng 7-đầu tháng 8 là giai đoạn giám sát chất lượng nước từ các nhà máy. Tháng cao điểm-tháng 9 sẽ tập trung vào các khu vực thải SO2, Oxit Nitơ gây ô nhiễm không khí đặc biệt nghiêm trọng. Tháng 10-xử lý sau vi phạm, giám sát hậu cần.

Có 28 tỉnh/thành phố tại Trung Quốc thuộc diện thanh tra (bao gồm những địa phương quan trọng như Bắc Kinh, Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông, Sơn Tây,...), bắt đầu triển khai từ ngày 14/07.

* Dự án:

+ Nigeria: CT TNHH Phân bón và Hóa chất Indorama đã khánh thành nhà máy urea mới tại Port Harcourt, bang River. Với phí đầu tư trên 1,5 tỷ USD và dự kiến đạt công suất 4000 tấn phân Nitơ mỗi ngày (tương đương 1,5 triệu tấn/năm), cơ sở này sẽ trở thành một trong những khu sản xuất Urea lớn nhất thế giới.

* Bảng giá:

+ Ngày 26/07, tại hầu hết các địa phương lớn của Trung Quốc, giá urea hạt trong/hạt đục nhà máy đều sụt giảm 10-50 NDT/tấn so với ngày 25/07. Giá urea hạt trong bán buôn cũng điều chỉnh giảm với mức độ tương tự.

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

Địa phương

Hình thức

26/07

25/07

24/07

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1530-1540

1550-1560

1550-1560

Bán buôn

1510-1600

1525-1640

1525-1640

Hà Nam

Xuất xưởng

1560-1580

1570-1580

1570-1580

Bán buôn

1530-1620

1560-1680

1560-1680

Sơn Đông

Xuất xưởng

1560-1600

1560-1630

1580-1630

Bán buôn

1530-1650

1630-1690

 

Sơn Tây

Xuất xưởng

1480-1500

1480-1500

1510-1550

Bán buôn

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

1640-1760

1640-1760

1640-1760

Bán buôn

1630-1760

1670-1800

1670-1800

An Huy

Xuất xưởng

1610-1630

1610-1660

1630-1660

Bán buôn

1620-1700

1650-1750

1650-1750

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

1600-1800

1600-1800

1600-1800

Bán buôn

1500-1750

1500-1750

1500-1750

Cam Túc

Xuất xưởng

1480-1560

1480-1560

1480-1560

Bán buôn

1500-1670

1500-1670

1500-1670

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1460

1460

1460

Bán buôn

1500-1560

1500-1560

1500-1560

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

1410

1400

1400

Bán buôn

1460-1520

1410-1520

1410-1520

Ure hạt đục Trung Quốc

Sơn Đông

Xuất xưởng

1620

1620

1620

Sơn Tây

Xuất xưởng

1480

1480

1480-1500

Giang Tô

Xuất xưởng

1680

-

1730

Nguồn: Fert

+ Ngày 26/07, tại Trung Quốc, giá DAP bán buôn duy trì ở 2403,75 NDT/tấn trong khi giá MOP bán buôn ở mức 1924 NDT/tấn.

Giá DAP/MOP bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Chủng loại

Hình thức

25/07-26/07

19/07-24/07

18/07

17/07

13/07-16/07

DAP Trung Quốc bán buôn

Bán buôn

2403.75

2403.75

2391.25

2391.25

2387.5

MOP Trung Quốc bán buôn

Bán buôn

1924

1925.56

1925.56

1920

1920

Nguồn: sunsirs

Giá Urea hạt trong tại Yuzhnyy năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 26/07 so với 25/07

Ngày 26/07

Ngày 25/07

Ngày 24/07

Ngày 21/07

Ngày 20/07

07/17

0

183.25

183.25

183.25

182.5

182.25

08/17

0

185.5

185.5

185.5

184.75

184.75

09/17

0

186.25

186.25

186.25

186.25

186.25

10/17

0

186.25

186.25

185

185

185

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 26/07 so với 25/07

Ngày 26/07

Ngày 25/07

Ngày 24/07

Ngày 21/07

Ngày 20/07

07/17

0

169.5

169.5

170

170

168

08/17

0

180.75

180.75

180.75

180.75

180.75

09/17

0

179.25

179.25

179.25

179.25

180.75

10/17

-0.75

180.25

181

179.5

179.5

178.75

Nguồn: CME

Giá DAP tại Nola năm 2017, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 26/07 so với 25/07

Ngày 26/07

Ngày 25/07

Ngày 24/07

Ngày 21/07

Ngày 20/07

07/17

0

312.75

312.75

312.5

312.5

311.5

08/17

+0.25

316

315.75

316.5

317.25

319

09/17

-2

313

315

316.75

316.75

317.75

10/17

0

309

309

310.25

315.25

317

Giá UAN tại Nola năm 2017, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 26/07 so với 25/07

Ngày 26/07

Ngày 25/07

Ngày 24/07

Ngày 21/07

Ngày 20/07

07/17

0

127

127

127

127

126.25

08/17

+0.75

121.75

120.5

120.5

120.5

120.5

09/17

0

120.75

120.75

120.75

120.75

120.75

10/17

-1.25

126.75

128

126.75

125

124.5

Nguồn: CME

* Tin vắn:­

+ Trong Nghị quyết 41 và Chỉ thị 15, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng Bộ Công an và các đơn vị chức năng khẩn trương điều tra xác minh tình hình sản xuất, kinh doanh phân bón giả (đặc biệt tại khu vực Tây Nguyên); Kết luận rõ ràng, xử lý nghiêm và trình Thủ tướng kết quả thực hiện trước ngày 01/10/2017.

+ Ngày 27/07, NHNN công bố tỷ giá trung tâm giữa VND/USD là 22.430 đồng/USD, tụt 3 đồng so với ngày 26/07. Với biên độ +/-3%, tỷ giá trần-sàn được NHTM áp dụng là 23.103-21.757 đồng/USD.

Tham khảo giá phân bón bán ra của CTCP Vinacam ngày 27/07/2017

Chủng loại

Giá (đ/kg)

TP.HCM

Hà Nội

Quy Nhơn

SA Nhật hiệu Con hổ

3350

-

-

SA Trung Quốc Capro

3750

-

-

SA Trung Quốc Miểng

3500

-

-

SA Trung Quốc bột trắng

2700

-

-

Kali Israel hạt Miểng

6850

-

-

Kali Israel hạt nhuyển (bột)

6050

-

-

Kali Israel trắng

6700

-

-

Kali Chile trắng

6350

 

 

SA Nhật vàng kim cương

3450

 

 

SA Nhật bột vàng

3250

 

 

NPK Korea 16-16-8+TE

7950

 

 

NPK Korea 16-8-16+TE

8300

 

 

DAP Korea đen

12500

-

-

DAP ÚC

9450

-

-

Urea Ninh Bình bao Vinacam

6000

 

 

Urea Phú Mỹ

6200

-

-

Urea đục Cà Mau

5950

-

-

Urea đục Malaysia

5900

-

-

Urea Indo hạt trong

5850

-

-

DAp Humic

10500

10000

-

Nguồn: Vinacam

Tin tham khảo