Thị trường Phân bón ngày 27/04/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường Phân bón ngày 27/04/2017

1. Thị trường Việt Nam

* Sài Gòn, Đông Nam Bộ: Nhu cầu thấp

+ Tại Sài Gòn, thị trường trầm lắng, giao dịch yếu, giá tạm chững. Sáng ngày 27/04, tại chợ Trần Xuân Soạn, Kali miểng Phú Mỹ; Kali miểng Irsael chào bán lần lượt ở mức 6700-6750 đ/kg, 6850 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

27/04/17

26/04/17

Urê

 

 

Ure Trung Quốc hạt trong

5900 (ga Bình Dương)

5900 (ga Bình Dương)

Ure Malay

5900-6000

5900-6000

Ure Phú Mỹ

6400-6600

6400-6600

Ure Cà Mau

6200-6400

6200-6400

Kali

 

 

Kali Phú Mỹ (miểng)

6700-6750

6700-6750

Kali bột Apromaco (kho Long An)

5850

5850

Kali miểng Apromaco (kho Long An)

6750

6750

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

9600-9650

9600-9650

DAP xanh Tường Phong 64% (hàng đóng lại bao)

9100-9200

9100-9200

DAP Trung Quốc vàng (đóng lại bao)

10300

10300

NPK

 

 

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8100

8100

NPK Bình Điền (1 hạt)

8200-8300

8200-8300

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8460

8460

NPK Phú Mỹ (27.6.6)

12000-12200

12000-12200

NPK Phú Mỹ(25.9.9)

12000-12200

12000-12200

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3900-4000

3900-4000

SA Phú Mỹ (Nhật)

3600-3850

3600-3850

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Miền Trung, Tây Nguyên: Giá ổn định

+ Thị trường phân bón tại miền Trung trầm lắng, giá chững. Ngày 27/4, đại lý cấp 1 tại Quy Nhơn, Dung Quất (Quảng Ngãi); Đà Nẵng chào bán Ure Phú Mỹ ở mức 6450-6500 đ/kg; 6550-6600 đ/kg; 6600-6650 đ/kg.

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

27/04/17

25/04/17

Urea Phú Mỹ

Đà Nẵng

6600-6650

6600-6650

Quy Nhơn

6450-6500

6450-6500

Quảng Ngãi

6600-6700 (kho Dung Quất 6550-6600)

6600-6700 (kho Dung Quất 6550-6600)

Urea Indo hạt trong

Quy Nhơn

6300

6300

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

27/04/17

25/04/17

Kali Phú Mỹ (bột)

Quy Nhơn

5950-6150 (tùy điều kiện giao hàng)

5950-6150 (tùy điều kiện giao hàng)

Quảng Ngãi

6250-6300

6250-6300

Kali Phú Mỹ (miểng)

Đà Nẵng

-

-

Quy Nhơn

6950-7000 (tại kho)

6950-7000 (tại kho)

Quảng Ngãi

7300

7300

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

27/04/17

25/04/17

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

Quy Nhơn

8400

8400

Quảng Ngãi

8600-8650

8600-8650

NPK Bình Điền (Quảng Trị) 20-20-15

Quảng Ngãi

12000-12050

12000-12050

Quảng Trị

11800-11900

11800-11900

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

27/04/17

25/04/17

SA Nhật (hạt trung)

Quy Nhơn

3200-3300

3200-3300

Quảng Ngãi

3500-3550

3500-3550

SA Trung Quốc (bột)

Quy Nhơn

2400-2500

2400-2500

Quảng Ngãi

2600-2700

2600-2700

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

* Thông tin hàng tàu phân bón:

+ Thông tin hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 4-5/2017, cập nhật ngày 27/04: Ngày 01/05, dự kiến có 3.300 tấn DAP Hàn Quốc rời (Tường Nguyên) cập cảng Quy Nhơn.

Còn trong tháng 4, dự kiến có 85.484 tấn phân bón cập cảng Quy Nhơn, trong đó 4.300 tấn Urea Phú Mỹ, 2.100 tấn NPK Nga rời (NN Bình Định) và 1.100 tấn NPK bao (NN Diêu Trì) về ngày 25-26-27/04.

Bảng hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 5/2017, cập nhật 27/04

Tên tàu

Xuất xứ

Mặt hàng

Lượng, tấn

Chủ hàng

Dự kiến đến

Ngày cập thực tế

Grand Pescardores

Yosu, Korea

DAP rời

3300

Tường Nguyên (tàu 6600 tấn trong đó 3300 tấn về Quy Nhơn)

01/05

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 4/2017, cập nhật 27/04

Tên tàu

Xuất xứ

Mặt hàng

Lượng, tấn

Chủ hàng

Dự kiến đến

Ngày cập thực tế

Hoàng Huy 36

Xuất nội địa

NPK bao

900

NN Bình Định

 

07/04

Container

Nga

DAP rời

1300 (49 cont)

NN Bình Định

 

07/04

Bình Nguyên 36

 

NPK bao

1900

NN Diêu Trì (1500) + Minh Tân (400)

04/04

07/04

Container

Nga

NPK rời

1092 (39 cont)

Phú Mỹ

08/04

 

An Thắng 39

 

Urea bao

2300

Phú Mỹ

08/04

08/04

Nord Rotterdam

Nga

Kali rời

13850

Phú Mỹ (Tàu 32600 tấn:  13850 tấn về Quy Nhơn)

09/04

10/04

Container

Hà Lan

NPK rời

1092 (39 cont)

Phú Mỹ

11/04

 

Hải Long 27

 

NPK bao

1450

Minh Tân (Tàu 2500 tấn: 1450 tấn về Quy Nhơn)

09/04

13/04 (Cảng Thị Nại)

Container

 

Phân lân

3000 (120 cont)

Thái Bình Dương

 

14/04

Sao Mai 135

Xuất nội địa

DAP bao

900

NN Bình Định

 

14/04

Sao Mai 126

 

Đạm cà mau

1000

XN Dịch Vụ

 

15/04

Container

 

Phân lân

750 (30 cont)

Hoàng Ngân

 

15/04

Đông Phong 68

 

Urea bao

2500

Phú Mỹ

15/04

17/04

Container

Nga

NPK rời

970 (33 cont)

NN Bình Định

14/04

18/04

Haydee

Nga

MOP rời

17000

Apromaco (Tàu 32,000 tấn; Trong đó có 17,000 tấn về Quy Nhơn và 15,000 tấn về SG)

15/04

18/04

Trường Hải

 

NPK bao

920

Hồng Nhung

18/04

18/04

Thorco Galaxy

Singapore

NPK rời

11500

NN Bình Định

19/04

18/04

Shining Pescardores

Korea

NPK rời

7300

Phú Mỹ

22/04

Đã làm tại TPHCM

Đại Phúc 18

 

NPK bao

1140+1000+300

TM Gia Lai + Hoàng Minh + Tây Nguyên

 

22/04

Container

Nga

NPK rời

500 (20 cont)

Phú Mỹ

23/04

 

Minh Tuấn 27

 

NPK bao

1500

Khánh Hiền

22/04

24/04

Hải Dương 02

 

NPK bao

920

NN Diêu Trì

24/04

 

Hải Dương 07

Xuất nội địa

Kali bao

2000

Apromaco

 

24/04

Hùng Mạnh 88

 

Urea bao

2300

Phú Mỹ

25/04

 

Container

Nga

NPK rời

2100 (77 cont)

NN Bình Định

 

25/04

Khánh Ngọc 18

 

NPK bao

1100

NN Diêu Trì

 

26/04

Thanh Phong 28

 

Urea bao

2000

Phú Mỹ

30/04

27/04

Sao Mai 136

Xuất nội địa

DAP bao

900

NN Bình Định

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường quốc tế

* Đấu thầu-Dự án:

+ Incofe/Disagro đã chào thầu bán urea hạt trong và DAP tới bờ Đông và bờ Tây khu vực Trung Mỹ, dự kiến đóng thầu lúc 08:00 ngày 03/05 (giờ Guatemala), giao hàng từ 01-10/06.

- Đối với giao hàng tới Cortes, Honduras (bờ Đông), tổng lượng phân bón cần chuyển là 25.000 tấn, bao gồm các sự lựa chọn: 25.000 tấn urea hạt trong, hoặc 20.000 tấn urea hạt trong-5.000 tấn DAP nâu đen, hoặc 18.000 tấn urea hạt trong-7.000 tấn DAP nâu đen.

- Đối với giao hàng tới bờ Tây, tổng lượng urea hạt trong bán đi là 30.700 tấn, trong đó tới Quetzal (Guatemala) 15.000 tấn và tới Corinto (Nicaragua) 15.700 tấn.

+ OPZ đã ngừng hoàn toàn việc sản xuất urea kể từ ngày 26/04 do giá urea hạt trong thấp (dưới 200 USD/tấn FOB xuất xưởng) và còn tồn kho 35-40.000 tấn urea tại cảng chưa bán được. Sau khi ngừng sản xuất urea, OPZ sẽ tập trung hơn vào 2 dây chuyền sản xuất Ammonia hiện tại.

+ OCP (Morocco) sẽ bảo trì cơ sở sản xuất Phosphate tại Jort Lasfar vào tháng 5-6, cắt giảm sản lượng khoảng 100.000 tấn /tháng (từ 650.000 tấn xuống 550.000 tấn) do nhu cầu thấp và giá giảm. Trong tháng 5, mục tiêu của OCP là bán được 500.000 tấn Phosphate thành phẩm từ Jorf Lasfar (bao gồm khoảng 400.000 tấn DAP/NPK/NPS tới Đông Phi và Tây Phi).

Morocco vẫn chưa có kế hoạch sẽ bán phân Phosphate tới Mỹ, Brazil và Ấn Độ trong tháng 5 do giá địa phương giảm thấp. Hiện tại, giá MAP 11-52 tại Brazil là 370 USD/tấn CFR trong khi giá MAP chào bán từ OCP vẫn giữ ở mức 395 USD/tấn CFR.

* Phosphate: Tuần trước, thị trường Phosphate toàn cầu sôi động mặc dù giá vẫn giảm nhẹ

+ Từ ngày 17-21/04/2017, giá Phosphate thế giới nhìn chung vẫn điều chỉnh giảm. Tuy nhiên, tại một số thị trường lớn, đà giảm đang chậm lại.

- Tại các khu vực như Morocco, Argentina và Ấn Độ, tính đến đầu ngày 24/04, giá DAP giao dịch giảm khoảng 1-5 USD/tấn xuống lần lượt 380-385 USD/tấn FOB; 370-380 USD/tấn CFR và 360-368 USD/tấn CFR.

- Tại Tampa (Mỹ), Tunisia và biển Đen, giá DAP duy trì ở 370 USD/st, 386-391 USD/tấn và 376-381 USD/tấn (giá FOB).

- Tại Brazil, giá MAP 55%, 60% và 63% ổn định ở 308-326 USD/tấn, 342-362 USD/tấn và 370-385 USD/tấn CFR

 

 

Một số thông tin giao dịch Phosphate đáng chú ý trong tuần từ 17/04-21/04

            - IPL (Ấn Độ) hỏi mua DAP từ Hồng Kông với giá 362-363 USD/tấn CFR (kỳ hạn tháng 5). Giá hiện tại khoảng 365 USD/tấn CFR.

            - Ngày 18/04, NFL (Ấn Độ) tái mở thầu mua 100.000 tấn DAP, có 7 nhà thầu đã tham gia. Theo nguồn tin thị trường, giá giao dịch dường như đã chốt ở 367 USD/tấn CFR.

            - Tại Argentina, Bunge và ACA đã nhận được chào bán MAP từ Nitron với giá 370 USD/tấn CFR.

            - Tại Pakistan, Engro mua 40.000 tấn DAP từ Ameropa với giá dưới 370 USD/st CFR, nhận hàng trong tháng 5. Trước đó, Kailin đã mua hàng từ Kailin (Trung Quốc) với giá gần như tương tự.

Tại Trung Quốc, thị trường trầm lắng, ít biển động. Công suất vận hành nhà máy DAP khoảng 57%, các doanh nghiệp nhìn chung bán hàng còn chậm. Về phía Đông Bắc, Tây Bắc, nhu cầu đang tăng nhẹ cho vụ ngô nhưng do nguồn cung dư thừa nên không gây áp lực tăng mạnh lên giá DAP. Mặc dù vậy, do giá thế giới vẫn giảm, giá xuất khẩu DAP duy trì ở mức thấp 350-360 USD/tấn (quy ra 2050-2170 NDT/tấn, thấp hơn giá xuất xưởng DAP trong nước là 2200-2350 NDT/tấn).

* Kali: Giá MOP toàn cầu tăng trong khi thị trường Trung Quốc còn yếu.

­+ Kết thúc tuần từ 17-21/04, giá MOP quốc tế nhìn chung tăng nhẹ do nguồn cung hạn chế.

            - Tại Canada, tính tới đầu ngày 24/04, giá MOP tăng 3 USD/tấn so với đầu tuần trước lên 203-225 USD/tấn FOB.

            - Tại Nga và Israel, giá MOP ghi nhận tăng 9-15 USD/tấn và 3-12 USD/tấn lên 191-247 USD/tấn FOB và 215-258 USD/tấn FOB.

            - Tại Đông Nam Á, giá tăng nhẹ 1-3 USD/tấn lên 238-260 USD/tấn CIF trong khi giá lại giảm một vài đôla xuống 253-260 USD/tấn CFR tại Brazil.

Tại Trung Quốc, nhu cầu và giá giao dịch yếu. Tính tới ngày 24/04, Kali Nga-Belarus 62% chào bán là 1950-1970 NDT/tấn (tại cầu cảng) và 1630-1680 NDT/tấn (tại biên giới). Trên thị trường, giá MOP 57% và MOP 60% chủ yếu ở mức 1600-1650 NDT/tấn và 1900-1920 NDT/tấn. Công suất vận hành thấp (khoảng 50%). Dự kiến trong ngắn hạn, giá KCL vẫn duy trì yếu.

* Thương mại Trung Quốc:

+ Theo Cục thống kê quốc gia Trung Quốc, lượng phân bón xuất khẩu của Trung Quốc trong tháng 3/2017 đạt 1,81 triệu tấn, giảm 12.56% so với tháng 2. Lũy kế trong Quý 1/2017, tổng lượng xuất khẩu đạt 5,1 triệu tấn, giảm 15.68% so với Quý 1/2016 do lượng urea xuất khẩu giảm mạnh.

Về nhập khẩu, trong tháng 3/2017, Trung Quốc nhập khẩu 1,05 triệu tấn phân bón các loại, chủ yếu là KCL (848,7 nghìn tấn), giảm 19,42% so với tháng 2. Tuy nhiên, tính tổng trong Quý 1/2017, nhập khẩu KCL đã tăng mạnh 48,06%.

Lượng xuất nhập khẩu phân bón của Trung Quốc trong tháng 3/2017, nghìn tấn

Nội dung

 

T3/17

 T2/17

Q1/17

 % thay đổi T3/17 so với T2/17

 % thay đổi Q1/17 so với Q1/16

Xuất khẩu

Tổng, trong đó:

1,810.0

2,070.0

5,110.0

-12.56

-15.68

Urea

448.0

556.2

1,240.7

-19.45

-58.08

DAP

302.1

332.6

780.2

-9.17

38.38

Kali Clorua

3.3

36.1

49.1

-90.86

-20.55

SA

445.1

495.4

1,366.7

-10.15

26.32

Nhập khẩu

Tổng, trong đó:

1,050.0

1,170.0

3,280.0

-10.26

38.98

Kali Clorua

848.7

1,053.2

2,867.7

-19.42

48.06

Nguồn: fert

* Bảng giá:

+ Ngày 26/04, tại Trung Quốc, giá urea hạt trong và hạt đục (xuất xưởng) tiếp tục điều chỉnh tăng 10-40 NDT/tấn so với ngày 25/04. Theo đó, giá urea hạt trong bán buôn cũng tăng 40-60 NDT/tấn so với ngày 25/04.

 

 

Giá xuất xưởng và bán buôn urea hạt trong tại Trung Quốc năm 2017 (NDT/tấn)

 

Ngày 26/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

Ngày 20/04

Xuất xưởng

Bán buôn

Xuất xưởng

Bán buôn

Xuất xưởng

Bán buôn

Xuất xưởng

Bán buôn

Hắc Long Giang

1540-1570

1570-1620

1540-1570

1570-1620

1540-1570

1570-1620

1540-1570

1570-1620

Hà Bắc

1490-1540

1520-1570

1470-1500

1460-1530

1460-1500

1460-1530

1450

1460-1520

Hà Nam

1520

1470-1580

1510

1470-1550

1470-1500

1460-1550

1430-1500

1430-1500

Sơn Đông

1500-1520

1580-1620

1490-1510

1500-1560

1480-1490

1530-1560

1460

1450-1520

Sơn Tây

1400-1450

 

1390-1420

 

1360-1420

 

1360-1420

 

Giang Tô

1630-1650

1560-1680

1600-1620

1540-1660

1600

1580-1660

1500-1600

1560-1660

An Huy

1550-1560

1550-1640

1540-1550

1520-1600

1520-1530

1500-1560

1500-1520

1500-1560

Tứ Xuyên

1540-1570

1480-1620

1530-1570

1500-1620

1530-1570

1500-1620

1510-1580

1500-1620

Cam Túc

1520-1500

1400-1600

1420-1500

1400-1600

1420-1500

1400-1600

1450-1580

1450-1630

Ninh Hạ

1420-1450

1430-1550

1420-1450

1430-1550

1430-1500

1430-1550

1430-1450

1430-1450

Nguồn: fert

Giá xuất xưởng urea hạt đục tại Trung Quốc năm 2017 (NDT/tấn)

 

Ngày 26/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

Ngày 20/04

Hà Bắc

1630

1630

1630

1630

Hà Nam

-

1510

1480

1480

Sơn Đông

1640

1640

1630

1630

Sơn Tây

1450

1390-1440

1380-1440

1380-1440

Giang Tô

1680

1640

1620

1620

Nguồn: fert

+ Ngày 26/04, giá DAP nội địa Trung Quốc bình quân ở mức 2573 NDT/tấn

Tham khảo giá DAP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

26/04

2573

01/04-25/04

2550

30/03-31/03

2550

14/03-29/03

2575

01/03-13/03

2587.5

15/02-20/02

2606.25

07/02-14/02

2600

Nguồn: sunsirs

+ Ngày 26/04, giá MOP nội địa Trung Quốc bình quân ở mức 1927 NDT/tấn

Tham khảo giá MOP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

12/04-26/04

1927

11/04

1928

01/04-11/04

1934

14/03-31/03

1934

07/03-13/03

1933

01/03-06/03

1930

01/02-28/02

1944

Nguồn: sunsirs

Diễn biến giá ure hạt trong tại Yuzhnyy, USD/t (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 26/04 so với 25/04

Ngày 26/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

Ngày 21/04

Ngày 20/04

04/17

0

208.75

208.75

208.75

208.75

213.75

05/17

0

198.75

198.75

198.75

201.25

202

06/17

0

196.25

196.25

196.25

200

200

07/17

0

190

190

193

195

195

Nguồn: CME

 

 

Diễn biến giá ure hạt đục tại Vịnh Mỹ, USD/st (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 26/04 so với 25/04

Ngày 26/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

Ngày 21/04

Ngày 20/04

04/17

0

186.75

186.75

186.75

186.75

190

05/17

-2.25

177.5

179.75

183

182.25

186.5

06/17

-1

175.75

176.75

182

180

183.5

07/17

-1.75

175

176.75

180

178.5

181.5

Nguồn: CME

Diễn biến giá DAP tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 26/04 so với 25/04

Ngày 26/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

Ngày 21/04

Ngày 20/04

04/17

0

308.75

308.75

308.75

308.75

308

05/17

0

307.5

307.5

307.5

308

307.75

06/17

0

299.5

299.5

299.5

299.5

299.5

07/17

0

297.5

297.5

297.5

297.5

297.5

Nguồn: CME

Giá UAN kỳ hạn tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 26/04 so với 25/04

Ngày 26/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

Ngày 21/04

Ngày 20/04

04/17

0

169.25

169.25

169.25

169.25

168.75

05/17

0

159.25

159.25

159.25

159.25

159.25

06/17

0

155.5

155.5

155.5

156

156

07/17

0

151.25

151.25

151.25

151.75

151.75

Nguồn: CME

* Tin vắn:

Tham khảo giá phân bón bán ra của CTCP Vinacam ngày 27/04/2017

Chủng loại

Giá (đ/kg)

TP.HCM

Hà Nội

Quy Nhơn

 SA Nhật hiệu Con hổ

3900

-

-

 SA Trung Quốc Capro

3750

-

-

 SA Trung Quốc Miểng

3900

-

-

 SA Trung Quốc bột trắng

2550

-

-

 Kali Israel hạt Miểng

6900

-

-

 Kali Israel hạt nhuyển (bột)

6050

-

-

 Kali Israel trắng

8450

-

-

 Kali Chile trắng

6300

 

 

 DAP Korea đen

12700

-

-

 DAP ÚC

9650

-

-

 Urea Trung Quốc hạt trong

6200

-

-

 Urea Phú Mỹ

6600

-

-

 Urea đục Cà Mau

6300

-

-

 Urea đục Malaysia

6250

-

-

 NPK Korea 16-16-8-13S

9500

-

-

 Urea Indo hạt trong

6250

-

-

 DAp Humic

10500

10000

-

Nguồn: Vinacam

Tin tham khảo