Thị trường phân bón ngày 26/4/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón ngày 26/4/2017

1. Thị trường Việt Nam

+ Tại Sài Gòn, thị trường trầm lắng, giao dịch yếu, giá tạm chững. Sáng ngày 26/04, tại chợ Trần Xuân Soạn, Urea Phú Mỹ, Urea Cà Mau và Urea Hà Bắc lần lượt chào bán ở mức 6400-6600 đ/kg, 6200-6400 đ/kg và 6100-6200 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

26/04/17

25/04/17

Urê

 

 

Ure Trung Quốc hạt trong

5900 (ga Bình Dương)

5900 (ga Bình Dương)

Ure Malay

5900-6000

5900-6000

Ure Phú Mỹ

6400-6600

6400-6600

Ure Cà Mau

6200-6400

6200-6400

Kali

 

 

Kali Phú Mỹ (miểng)

6700-6750

6700-6750

Kali bột Apromaco (kho Long An)

5850

5850

Kali miểng Apromaco (kho Long An)

6750

6750

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

9600-9650

9600-9650

DAP xanh Tường Phong 64% (hàng đóng lại bao)

9100-9200

9100-9200

DAP Trung Quốc vàng (đóng lại bao)

10300

10300

NPK

 

 

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8100

8100

NPK Bình Điền (1 hạt)

8200-8300

8200-8300

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8460

8460

NPK Phú Mỹ (27.6.6)

12000-12200

12000-12200

NPK Phú Mỹ(25.9.9)

12000-12200

12000-12200

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3900-4000

3900-4000

SA Phú Mỹ (Nhật)

3600-3850

3600-3850

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Sóc Trăng, Hậu Giang: Nhu cầu thấp

+ Tại Sóc Trăng, Hậu Giang, ngày 26/04, giá Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau; Ure Malay hạt đục đại lý cấp 1 mua vào lần lượt ở mức 6400-6450 đ/kg (nhà máy/cảng Cần Thơ); 6200-6300 đ/kg (nhà máy); 6000 đ/kg (cầu tàu Sài Gòn).

Bảng giá Ure bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Sóc Trăng, đồng/kg.

Ngày

 

Ure Phú Mỹ (nhà máy/kho)

Ure Cà Mau (nhà máy)

26/04/17

Bán ra tại kho cấp 1

6600-6700

6400-6500

21/04/17

Bán ra tại kho cấp 1

6700-6800

6400-6500

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá DAP bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Sóc Trăng, đồng/kg

Ngày

 

DAP xanh hồng hà 64%

DAP xanh Tường Phong 64% (đóng lại bao)

DAP xanh Đình Vũ

26/04/17

Bán ra tại kho cấp 1

9800

9400

8300-8400

21/04/17

Bán ra tại kho cấp 1

9900

9500-9600

8300-8400

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá Kali bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Sóc Trăng, đồng/kg

Ngày

 

Kali Nga/ Israel bột (SG)

Kali Israel miểng (SG)

Kali Nga miểng (SG)

26/04/17

Bán ra tại kho cấp 1

6100-6300

7000

7100-7300

21/04/17

Bán ra tại kho cấp 1

6100-6300

7100-7300

7100-7300

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Thông tin hàng tàu phân bón:

+ Thông tin tiến độ tàu làm hàng phân bón tại cụm cảng Sài Gòn, cập nhật ngày 26/04/2017: Tính đến hết ngày 25/04, tàu phân bón Silver Smooth và Vinh 02 đang dỡ hàng. Ngoài ra có 2 xà lan phân bón (1 xà lan xuất nội và 1 xà lan nhập nội) đã bốc dỡ hàng xong.

Tiến độ dỡ hàng phân bón tại cảng Sài Gòn (hàng nhập), cập nhật ngày 26/04/2017

Tên tàu

Chủ hàng

Số lượng

Loại hàng

Xuất xứ

Ngày làm hàng

Tính đến hết ngày 25/04/2017

Số lượng đã làm, tấn

Số lượng còn lại, tấn

Silver Smooth

Nguyên Ngọc

8000

SA xá

Nhật

24/04

3035

4965

Vinh 02

Vinacam

4500

Urea xá

Indonesia

24/04

1471

3029

Xà lan Vinh 02

 

514

Phân xá

 

25/04

514

0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tiến độ bốc xếp hàng phân bón tại cảng Sài Gòn (hàng xuất), cập nhật ngày 26/04/2017

Tên tàu

Số lượng

Loại hàng

Ngày làm hàng

Tính đến hết ngày 25/04/2017

Số lượng đã làm, tấn

Số lượng còn lại, tấn

Xà lan

150

Phân bao

25/04

150

0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Thương mại:

+ Theo số liệu Bộ NN&PTNT, nhập khẩu phân bón tháng 4/2017 của Việt Nam ước đạt 373 nghìn tấn, trị giá 101 triệu USD. Lũy kế 4 tháng đầu năm 2017, nhập khẩu phân bón đạt 1,62 triệu tấn, trị giá 435 triệu USD, tăng 32,9% về lượng và 23,4% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016 (chủ yếu do nhập khẩu Ure và NPK tăng mạnh).

Lượng và kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 4/2017

Chỉ tiêu

Ước tính tháng 4/2017

Thực hiện tháng 3/2017

Ước tính 4 tháng/2017

% so sánh 4 tháng 2017 với cùng kỳ năm 2016

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Phân bón các loại

373

101

472

127

1,617

435

132,9

123,4

- Ure

21

6

85

23

209

56

141,3

153,4

- SA

77

9

110

13

351

41

114,3

107,7

- DAP

40

14

97

36

298

110

118,8

108,2

- NPK

35

14

56

19

158

57

154,6

134,4

- Các loại phân bón khác

200

57

123

123

601

171

147,1

127,8

Nguồn: Bộ NN&PTNT (Sơ bộ)

2. Thị trường quốc tế

* Urea quốc tế: Kết thúc tuần 17-21/04, giá urea quốc tế vẫn giảm, tuy nhiên trong tuần này, giá tại Trung Quốc đang hồi phục.

+ Kết thúc tuần 17-21/04, giá urea thế giới vẫn giảm do Ai Cập đưa nhà máy sản xuất mới đi vào hoạt động.

            - Tính tới thời điểm đầu ngày 24/04, tại biển Baltic, giá urea còn 200-205 USD/tấn FOB sau khi giảm 3-10 USD/tấn so với ngày 17/04.

            - Tại biển Đen, cuối tuần trước, giá giao dịch đã giảm 3-5 USD/tấn (so với tuần trước đó) xuống 200-207 USD/tấn FOB.

            - Ngày 24/04, giá urea hạt trong Trung Quốc trên thị trường quốc tế là 210-215 USD/tấn FOB, giảm 2-4 USD/tấn so với ngày 17/04.

Tại Trung Quốc, cho tới cuối tuần trước, giá urea vẫn chốt giảm, tuy nhiên, sang tuần này, áp lực lên urea đang dần được gỡ bỏ. Ngày 25/04, giá urea hạt trong xuất xưởng tại những khu vực lớn như Sơn Đông, Hà Bắc, Hà Nam, Giang Tô...ghi nhận xấp xỉ 1500 NDT/tấn, tăng 30-70 NDT/tấn so với cuối tuần trước. Có nhiều yếu tố đã và sẽ tác động tăng giá urea nội địa trong ngắn hạn và trung hạn:

            - Từ ngày 24/04, Trung Quốc thành lập và triển khai 7 đoàn thanh tra môi trường về chất lượng nước và không khí tại các lưu vực sông. Các doanh nghiệp đã chủ động cắt giảm sản xuất từ tuần trước (ngày 18/04, công suất nhà máy urea đạt 59%, giảm 4,64% so với tuần trước đó. Tới ngày 24/04, công suất đạt 57%)

            - Theo nguồn tin thương nhân, lượng ure tồn kho tại vùng Đông Bắc đang giảm mạnh.

            - Từ tháng 4/2017, 1000 mỏ than không đạt chuẩn khai thác tại Trung Quốc phải dừng hoạt động. Điều này ít nhiều gây tăng giá than, đặc biệt là giá than nguyên liệu cho phân bón.

            - Nhu cầu bón phân Nitơ cho vụ Ngô đang bước vào giai đoạn cao, dự kiến kéo dài từ 10-15 ngày.

* Thương mại: Quý 1/2017, Trung Quốc nhập khẩu tăng 38,9%; xuất khẩu giảm 14,1% về lượng so với Q1/2016

 + Theo Tổng cục Hải quan Trung Quốc, tháng 3/2017, Trung Quốc nhập khẩu 1,05 triệu tấn phân bón, lũy kế hết quý 1 đạt 3,29 triệu tấn, tăng 38,9% so với quý 1/2016 do tâm lý mua mạnh từ thị trường nhằm dự trữ cho vụ xuân (đặc biệt là ở khu vực miền Nam). Tuy nhiên, nếu xét tổng thể, nhu cầu thị trường còn yếu; Việc nhập khẩu tăng kết hợp với dư thừa công suất nhà máy sẽ kéo giá phân bón đi xuống. Ước tính, năm 2017, nhu cầu phân bón nội địa Trung Quốc đạt 345 triệu tấn/năm (thấp hơn nhiều so với nguồn cung 395,9 triệu tấn) dã khiến giá phân bón vụ xuân giảm 20% so với cùng kỳ năm 2016.

Cũng trong tháng 3/2017, Trung Quốc xuất khẩu 1,81 triệu tấn phân khoáng và phân hóa học, lũy kế hết quý 1 đạt 4,95 triệu tấn, giảm 14,1% so với Q1/2016. Đứng từ góc độ quốc tế, nhu cầu urea, DAP toàn cầu nửa sau quý 1/2017 suy giảm rõ rệt so với đầu năm và năm trước. Trước đó, ngày 01/01/2017, Chính phủ Trung Quốc đã chính thức cắt giảm thuế xuất khẩu nhiều mặt hàng phân bón; Tuy nhiên, chi phí sản xuất cao, áp lực môi trường và giá quốc tế giảm đã (và sẽ tiếp tục) hạn chế khả năng cạnh tranh của các sản phẩm phân bón Trung Quốc.

* Bảng giá:

+ Ngày 25/04, tại Trung Quốc, giá urea hạt trong và hạt đục (xuất xưởng) tiếp tục điều chỉnh tăng 10-40 NDT/tấn; Giá bán buôn urea hạt trong tại Sơn Đông, Giang Tô giảm 30-40 NDT/tấn so với ngày 24/04.

Giá xuất xưởng và bán buôn urea hạt trong tại Trung Quốc năm 2017 (NDT/tấn)

 

Ngày 25/04

Ngày 24/04

Ngày 20/04

Ngày 19/04

Xuất xưởng

Bán buôn

Xuất xưởng

Bán buôn

Xuất xưởng

Bán buôn

Xuất xưởng

Bán buôn

Hắc Long Giang

1540-1570

1570-1620

1540-1570

1570-1620

1540-1570

1570-1620

1540-1570

1570-1620

Hà Bắc

1470-1500

1460-1530

1460-1500

1460-1530

1450

1460-1520

1450-1460

1460-1520

Hà Nam

1510

1470-1550

1470-1500

1460-1550

1430-1500

1430-1500

1440-1500

1450-1520

Sơn Đông

1490-1510

1500-1560

1480-1490

1530-1560

1460

1450-1520

1460

1500-1550

Sơn Tây

1390-1420

 

1360-1420

 

1360-1420

 

1400-1420

 

Giang Tô

1600-1620

1540-1660

1600

1580-1660

1500-1600

1560-1660

1500-1600

1560-1660

An Huy

1540-1550

1520-1600

1520-1530

1500-1560

1500-1520

1500-1560

1500-1520

1500-1560

Tứ Xuyên

1530-1570

1500-1620

1530-1570

1500-1620

1510-1580

1500-1620

1510-1580

1500-1620

Cam Túc

1420-1500

1400-1600

1420-1500

1400-1600

1450-1580

1450-1630

1450-1580

1450-1630

Ninh Hạ

1420-1450

1430-1550

1430-1500

1430-1550

1430-1450

1430-1450

1430-1450

1430-1450

Nguồn: fert

Giá xuất xưởng urea hạt đục tại Trung Quốc năm 2017 (NDT/tấn)

 

Ngày 25/04

Ngày 24/04

Ngày 20/04

Ngày 19/04

Hà Bắc

1630

1630

1630

1630

Hà Nam

1510

1480

1480

1500

Sơn Đông

1640

1630

1630

1630

Sơn Tây

1390-1440

1380-1440

1380-1440

1400-1460

Giang Tô

1640

1620

1620

1620

Nguồn: fert

+ Ngày 25/04, giá DAP nội địa Trung Quốc bình quân ở mức 2550 NDT/tấn

Tham khảo giá DAP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

01/04-25/04

2550

30/03-31/03

2550

14/03-29/03

2575

01/03-13/03

2587.5

15/02-20/02

2606.25

07/02-14/02

2600

01/02-06/02

2587.5

Nguồn: sunsirs

+ Ngày 25/04, giá MOP nội địa Trung Quốc bình quân ở mức 1927 NDT/tấn

Tham khảo giá MOP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

12/04-25/04

1927

11/04

1928

01/04-11/04

1934

14/03-31/03

1934

07/03-13/03

1933

01/03-06/03

1930

01/02-28/02

1944

Nguồn: sunsirs

Diễn biến giá ure hạt trong tại Yuzhnyy, USD/t (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 25/04 so với 24/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

Ngày 21/04

Ngày 20/04

Ngày 19/04

04/17

0

208.75

208.75

208.75

213.75

213.75

05/17

0

198.75

198.75

201.25

202

202

06/17

0

196.25

196.25

200

200

200

07/17

-3

190

193

195

195

195

Nguồn: CME

Diễn biến giá ure hạt đục tại Vịnh Mỹ, USD/st (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 25/04 so với 24/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

Ngày 21/04

Ngày 20/04

Ngày 19/04

04/17

0

186.75

186.75

186.75

190

187.5

05/17

-3.25

179.75

183

182.25

186.5

178

06/17

-5.25

176.75

182

180

183.5

176

07/17

-3.25

176.25

180

178.5

181.5

175

Nguồn: CME

Diễn biến giá DAP tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 25/04 so với 24/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

Ngày 21/04

Ngày 20/04

Ngày 19/04

04/17

0

308.75

308.75

308.75

308

308

05/17

0

307.5

307.5

308

307.75

307.75

06/17

0

299.5

299.5

299.5

299.5

299.5

07/17

0

297.5

297.5

297.5

297.5

297.5

Nguồn: CME

Giá UAN kỳ hạn tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 25/04 so với 24/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

Ngày 21/04

Ngày 20/04

Ngày 19/04

04/17

0

169.25

169.25

169.25

168.75

168.75

05/17

0

159.25

159.25

159.25

159.25

159.25

06/17

0

155.5

155.5

156

156

154

07/17

0

151.25

151.25

151.75

151.75

151.75

Nguồn: CME

* Tin vắn:

+ Ngày 26/04 (giờ Việt Nam), NHNN công bố tỷ giá trung tâm VND so với USD là 22.343 đồng, giảm 1 đồng so với ngày 25/04. Với biên độ +/-3%, tỷ giá trần-sàn được các NHTM áp dụng là 23.013-21.673 đồng/USD

Tham khảo giá phân bón bán ra của CTCP Vinacam ngày 26/04/2017

Chủng loại

Giá (đ/kg)

TP.HCM

Hà Nội

Quy Nhơn

 SA Nhật hiệu Con hổ

3900

-

-

 SA Trung Quốc Capro

3750

-

-

 SA Trung Quốc Miểng

3900

-

-

 SA Trung Quốc bột trắng

2550

-

-

 Kali Israel hạt Miểng

6900

-

-

 Kali Israel hạt nhuyển (bột)

6050

-

-

 Kali Israel trắng

8450

-

-

 Kali Chile trắng

6300

 

 

 DAP Korea đen

12700

-

-

 DAP ÚC

9650

-

-

 Urea Trung Quốc hạt trong

6200

-

-

 Urea Phú Mỹ

6600

-

-

 Urea đục Cà Mau

6300

-

-

 Urea đục Malaysia

6250

-

-

 NPK Korea 16-16-8-13S

9500

-

-

 Urea Indo hạt trong

6250

-

-

 DAp Humic

10500

10000

-

Nguồn: Vinacam

Tỷ giá VND/USD và VND/CNY tại một số ngân hàng

 

VND/USD

VND/CNY

Vietcombank

Vietinbank

Eximbank

Vietinbank

Eximbank

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

20/04

22.700

22.770

22.690

22.770

22.670

22.770

3.272

3.330

3.264

3.340

21/04

22.680

22.750

22.670

22.750

22.650

22.750

3.272

3.330

3.264

3.340

24/04

22.680

22.750

22.665

22.745

22.650

22.750

3.269

3.327

3.265

3.341

25/04

22.705

22.775

22.690

22.770

22.680

22.780

3.273

3.331

3.267

3.343

26/04

22.720

22.790

22.710

22.790

22.680

22.780

3.277

3.334

3.267

3.342

Thay đổi

0.015

0.015

0.020

0.020

0.000

0.000

0.004

0.003

0.000

-0.001

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin tham khảo