Thị trường phân bón ngày 25/4/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón ngày 25/4/2017

1. Thị trường Việt Nam

* Sài Gòn: Giá DAP, Kali giảm; thị trường trầm lắng

+ Tại Sài Gòn, thị trường trầm lắng, giao dịch yếu, giá Kali, DAP điều chỉnh giảm. Sáng 25/04, tại chợ Trần Xuân Soạn, DAP xanh/nâu hồng hà 64% ở mức 9600-9650/9500-9600 đ/kg; DAP xanh/nâu Tường Phong 64% ở mức 9100-9200/9100 đ/kg. Giá Kali miểng Phú Mỹ chào bán ở mức 6700-6750 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

25/04/17

24/04/17

Urê

 

 

Ure Trung Quốc hạt trong

6400-6500

6400-6500

Ure Malay

5900-6000 (cầu tàu 6000)

5900-6000 (cầu tàu 6000)

Ure Phú Mỹ

6400-6600

6400-6600

Ure Cà Mau

6200-6400

6200-6400

Kali

 

 

Kali Phú Mỹ (miểng)

6700-6750

6700-6750

Kali bột Apromaco (kho Long An)

5850

5850

Kali miểng Apromaco (kho Long An)

6750

6750

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

9600-9650

9600-9650

DAP xanh Tường Phong 64% (hàng đóng lại bao)

9100-9200

9100-9200

DAP Trung Quốc vàng (đóng lại bao)

10300

10300

NPK

 

 

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8100

8100

NPK Bình Điền (1 hạt)

8200-8300

8200-8300

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8460

8460

NPK Phú Mỹ (27.6.6)

12000-12200

12000-12200

NPK Phú Mỹ(25.9.9)

12000-12200

12000-12200

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3900-4000

3900-4000

SA Phú Mỹ (Nhật)

3600-3850

3600-3850

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Cần Thơ, Kiên Giang: đại lý cấp 1 bán hàng chậm do giá liên tục giảm

+ Tại Cần Thơ, Kiên Giang, đại lý cấp 1 bán hàng chậm do giá phân bón liên tục giảm. Ngày 25/04, giá bán ra một số chủng loại phân bón tại kho cấp 1 Cần Thơ, Kiên Giang (chưa bao gồm chi phí vận chuyển): Ure Cà Mau 6350-6400 đ/kg; Ure Phú Mỹ 6600 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64% ở mức 9800 đ/kg; DAP xanh Tường Phong 64% ở mức 9400 đ/kg; Kali miểng Irsael ở mức 7000 đ/kg.

Bảng giá Urea bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg.

Ngày

Urea Cà Mau

Urea Phú Mỹ

Urea hạt trong Trung Quốc

25/04/17

6350-6400

6600-6650 (6600 giao thẳng đến kho cấp 2)

6600-6700

18/04/17

6350-6400

6600-6650 (6600 giao thẳng đến kho cấp 2)

6600-6700

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá DAP bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg

Ngày

DAP xanh hồng hà 64%

DAP xanh Tường Phong 64%

DAP Đình Vũ 16-45 (xanh/đen)

25/04/17

9800

9400

8300-8400

18/04/17

9800-9900

9500-9600

8300-8400

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá Kali bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg

Ngày

Kali Phú Mỹ miểng

Kali Israel miểng

Kali Canada/Belarus miểng

25/04/17

7000

7000

7000-7200

18/04/17

7100-7200

7100-7200

7000-7200

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá NPK bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg

Ngày

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

NPK Việt Nhật (16-16-8 + 13S)

25/04/17

8700-8900

8300

18/04/17

8700-8900

8600

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Miền Trung, Tây Nguyên: Nhu cầu tại Tây Nguyên tăng nhẹ do mưa đầu mùa

+ Trên Tây Nguyên mưa đầu mùa nên nhu cầu phân bón tăng nhẹ. Ngày 24/4, tại kho Dung Quất (Quảng Ngãi), đại lý cấp 1 chào bán Ure Phú Mỹ ở mức 6550-6600 đ/kg; còn tại kho Đà Nẵng do không có hàng về nên chào bán ở mức 6600-6650 đ/kg.

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

25/04/17

24/04/17

Urea Phú Mỹ

Đà Nẵng

6600-6650

6600-6650

Quy Nhơn

6450-6500

6450-6500

Quảng Ngãi

6600-6700 (kho Dung Quất 6550-6600)

6600-6700 (kho Dung Quất 6550-6600)

Urea Indo hạt trong

Quy Nhơn

6300

6300

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

25/04/17

24/04/17

Kali Phú Mỹ (bột)

Quy Nhơn

5950-6150 (tùy điều kiện giao hàng)

5950-6150 (tùy điều kiện giao hàng)

Quảng Ngãi

6250-6300

6250-6300

Kali Phú Mỹ (miểng)

Đà Nẵng

-

-

Quy Nhơn

6950-7000 (tại kho)

6950-7000 (tại kho)

Quảng Ngãi

7300

7300

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

25/04/17

24/04/17

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

Quy Nhơn

8400

8400-8500

Quảng Ngãi

8600-8650

8600-8650

NPK Bình Điền (Quảng Trị) 20-20-15

Quảng Ngãi

12000-12050

12000-12050

Quảng Trị

11800-11900

11800-11900

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

25/04/17

24/04/17

SA Nhật (hạt trung)

Quy Nhơn

3200-3300

3200-3300

Quảng Ngãi

3500-3550

3500-3550

SA Trung Quốc (bột)

Quy Nhơn

2400-2500

2400-2500

Quảng Ngãi

2600-2700

2600-2700

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

* Thông tin hàng tàu phân bón:

+ Thông tin tiến độ tàu làm hàng phân bón tại cụm cảng Sài Gòn, cập nhật ngày 25/04/2017: Tính đến hết ngày 23/04, tàu phân bón Nam Phương đã làm hàng xong.

Tiến độ làm hàng phân bón tại cảng Sài Gòn, cập nhật ngày 25/04/2017

Tên tàu

Chủ hàng

Số lượng

Loại hàng

Xuất xứ

Ngày làm hàng

Tính đến hết ngày 23/04/2017

Số lượng đã làm, tấn

Số lượng còn lại, tấn

Nam Phương 02.VT

Tường Nguyên

2897

DAP bao

Trung Quốc

17/04

2897

0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Thông tin hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 4/2017, cập nhật ngày 25/04: Trong tháng 4, dự kiến có 79.884 tấn phân bón cập cảng Quy Nhơn, trong đó 4.300 tấn Urea bao Phú Mỹ, 3.520 tấn NPK bao (Khánh Hiền, NN Diêu Trì), 2.100 tấn NPK Nga rời (NN Bình Định) và 2.000 tấn Kali bao (Apromaco) về ngày 24-30/04.

Bảng hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 4/2017, cập nhật 25/04

Tên tàu

Xuất xứ

Mặt hàng

Lượng, tấn

Chủ hàng

Dự kiến đến

Ngày cập thực tế

Hoàng Huy 36

Xuất nội địa

NPK bao

900

NN Bình Định

 

07/04

Container

Nga

DAP rời

1300 (49 cont)

NN Bình Định

 

07/04

Bình Nguyên 36

 

NPK bao

1900

NN Diêu Trì (1500) + Minh Tân (400)

04/04

07/04

Container

Nga

NPK rời

1092 (39 cont)

Phú Mỹ

08/04

 

An Thắng 39

 

Urea bao

2300

Phú Mỹ

08/04

08/04

Nord Rotterdam

Nga

Kali rời

13850

Phú Mỹ (Tàu 32600 tấn:  13850 tấn về Quy Nhơn)

09/04

10/04

Container

Hà Lan

NPK rời

1092 (39 cont)

Phú Mỹ

11/04

 

Hải Long 27

 

NPK bao

1450

Minh Tân (Tàu 2500 tấn: 1450 tấn về Quy Nhơn)

09/04

13/04 (Cảng Thị Nại)

Container

 

Phân lân

3000 (120 cont)

Thái Bình Dương

 

14/04

Sao Mai 135

Xuất nội địa

DAP bao

900

NN Bình Định

 

14/04

Sao Mai 126

 

Đạm cà mau

1000

XN Dịch Vụ

 

15/04

Container

 

Phân lân

750 (30 cont)

Hoàng Ngân

 

15/04

Đông Phong 68

 

Urea bao

2500

Phú Mỹ

15/04

17/04

Container

Nga

NPK rời

970 (33 cont)

NN Bình Định

14/04

18/04

Haydee

Nga

MOP rời

17000

Apromaco (Tàu 32,000 tấn; Trong đó có 17,000 tấn về Quy Nhơn và 15,000 tấn về SG)

15/04

18/04

Trường Hải

 

NPK bao

920

Hồng Nhung

18/04

18/04

Thorco Galaxy

Singapore

NPK rời

11500

NN Bình Định

19/04

18/04

 

Korea

NPK rời

3000

Phú Mỹ (Tàu 7000 tấn, trong đó 3000 tấn về Quy Nhơn)

22/04

 

Đại Phúc 18

 

NPK bao

1140

Hoàng Minh + TM Gia Lai

 

22/04

Container

Nga

NPK rời

500 (20 cont)

Phú Mỹ

23/04

 

Minh Tuấn 27

 

NPK bao

1500

Khánh Hiền

22/04

24/04

Hải Dương 02

 

NPK bao

920

NN Diêu Trì

24/04

 

Hải Dương 07

Xuất nội địa

Kali bao

2000

Apromaco

 

24/04

Hùng Mạnh 88

 

Urea bao

2300

Phú Mỹ

25/04

 

Container

Nga

NPK rời

2100 (77 cont)

NN Bình Định

 

25/04

Khánh Ngọc 18

 

NPK bao

1100

NN Diêu Trì

 

26/04

Thanh Phong 28

 

Urea bao

2000

Phú Mỹ

30/04

 

Sao Mai 136

Xuất nội địa

DAP bao

900

NN Bình Định

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường quốc tế

* Nitơ quốc tế:

+ Tại Nola (Mỹ), giá urea giao dịch duy trì 178 USD/st FOB kể từ cuối tuần trước sang tuần này. Theo nguồn thị trường, ngày 24/04, giá mua và giá bán urea lần lượt ở mức 175-177 USD/st FOB và 181-183 USD/st FOB.

+ FACT (Ấn Độ) thông báo hủy bỏ đơn hàng nhập khẩu 7.500 tấn Ammonia ngày 19/04 vì cho rằng giá bán từ Trammo là quá cao. FACT không có ý định tái nhập khẩu Ammonia ngay trong tháng 5 và thay vào đó, sử dụng hàng tồn kho để sản xuất phân bón. Dự kiến, đầu tháng 6, nhà máy Ammonia Udyogamandal của FACT tại Ấn Độ sẽ được tái khởi động.

* Chính sách-Dự Án: Ngày 24/04, Trung Quốc thành lập 7 nhóm tiến hành thanh tra môi trường; Khoảng 1000 mỏ than tại Trung Quốc sẽ đóng cửa kể từ tháng 4/2017.

+ Ngày 24/04, bảy nhóm thanh tra tại Thiên Tân, Sơn Tây, Liêu Ninh, An Huy, Phúc Kiến, Hồ Nam, Quý Châu đã được thành lập, bắt đầu tiến hành kiểm tra môi trường tại khu vực miền Trung Trung Quốc về chất lượng nước tại các lưu vực sông và giải quyết các khiếu nại về ô nhiễm của từng địa phương. Đoàn thanh tra dự kiến triển khai trong vòng trên 1 tháng, tính từ ngày thành lập tổ thanh tra.

+ Kể từ tháng 4/2017, gần 1000 mỏ than tại Trung Quốc sẽ ngừng hoạt động, bao gồm các nguyên nhân như: Không đáp ứng an toàn sản xuất, rủi ro an ninh,...Với việc cắt giảm này, giá than tại mỏ nhiều khả năng sẽ vọt 800 NDT/tấn (tương đương trên 1000 NDT/tấn trên thị trường).

Urea nội địa Trung Quốc chịu áp lực tăng giá mạnh nếu giá than nguyên liệu tăng cao. Hơn nữa, việc nhu cầu yếu, giá nông sản giảm sẽ khiến nông dân cân nhắc sử dụng phân bón thay thế cho urea.

+ Theo truyền thông Nga, Eurochem và Tập đoàn Hóa chất và Dầu khí Quốc gia Trung Quốc sẽ hợp tác triển khai dự án nhà máy sản xuất phân bón công nghệ cao mới tại Tula (Nga), đồng thời lên kế hoạch cho các dự án sắp tới tại Novomoskovsk có sự đầu tư từ phía Trung Quốc.

* Bảng giá:

+ Ngày 24/04, tại Trung Quốc, giá urea ở một số khu vực điều chỉnh tăng 10-50 NDT/tấn so với ngày 20/04. Cụ thể, tại Sơn Đông, Hà Bắc và Hà Nam, giá urea xuất xưởng lần lượt ở mức 1480-1490 NDT/tấn, 1460-1500 NDT/tấn và 1470-1500 NDT/tấn.

Giá urea nhà máy tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn.

Ngày

Sơn Đông

Hà Bắc

Hà Nam

24/04

1480-1490

1460-1500

1470-1500

20/04

1460

1450

1430-1500

19/04

1460

1450-1460

1440-1500

18/04

1460

1450-1460

1450-1500

17/04

1460-1480

1450-1475

1460-1500

13/04

1500-1520

1470-1520

1490-1520

12/04

1502-1520

1480-1520

1500-1520

11/04

1502-1520

1490-1520

1510-1520

Nguồn: fert

+ Ngày 24/04, giá DAP nội địa Trung Quốc bình quân ở mức 2550 NDT/tấn

Tham khảo giá DAP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

01/04-24/04

2550

30/03-31/03

2550

14/03-29/03

2575

01/03-13/03

2587.5

15/02-20/02

2606.25

07/02-14/02

2600

01/02-06/02

2587.5

Nguồn: sunsirs

+ Ngày 24/04, giá MOP nội địa Trung Quốc bình quân ở mức 1927 NDT/tấn

Tham khảo giá MOP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

12/04-24/04

1927

11/04

1928

01/04-11/04

1934

14/03-31/03

1934

07/03-13/03

1933

01/03-06/03

1930

01/02-28/02

1944

Nguồn: sunsirs

Diễn biến giá ure hạt trong tại Yuzhnyy, USD/t (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 24/04 so với 21/04

Ngày 24/04

Ngày 21/04

Ngày 20/04

Ngày 19/04

Ngày 18/04

04/17

0

208.75

208.75

213.75

213.75

213.75

05/17

-2.5

198.75

201.25

202

202

202.5

06/17

-3.75

196.25

200

200

200

205

07/17

-2

193

195

195

195

200

Nguồn: CME

Diễn biến giá ure hạt đục tại Vịnh Mỹ, USD/st (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 24/04 so với 21/04

Ngày 24/04

Ngày 21/04

Ngày 20/04

Ngày 19/04

Ngày 18/04

04/17

0

186.75

186.75

190

187.5

189.25

05/17

+0.75

183

182.25

186.5

178

181.5

06/17

+2

182

180

183.5

176

177.5

07/17

+1.5

180

178.5

181.5

175

175

Nguồn: CME

Diễn biến giá DAP tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 24/04 so với 21/04

Ngày 24/04

Ngày 21/04

Ngày 20/04

Ngày 19/04

Ngày 18/04

04/17

0

308.75

308.75

308

308

308

05/17

-0.5

307.5

308

307.75

307.75

304.5

06/17

0

299.5

299.5

299.5

299.5

297

07/17

0

297.5

297.5

297.5

297.5

297.5

Nguồn: CME

Giá UAN kỳ hạn tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 24/04 so với 21/04

Ngày 24/04

Ngày 21/04

Ngày 20/04

Ngày 19/04

Ngày 18/04

04/17

0

169.25

169.25

168.75

168.75

168.75

05/17

0

159.25

159.25

159.25

159.25

161.25

06/17

-0.5

155.5

156

156

154

155

07/17

-0.5

151.25

151.75

151.75

151.75

153.75

Nguồn: CME

* Tin vắn:

+ Trong hội nghị góp ý cho dự thảo nghị định, sửa đổi, bổ sung hoặc thấy thế Nghị định 202, Bộ NN&PTNT cho rằng chủ yếu tập trung cho khâu hậu kiểm nên Nghị định 202 không kiểm soát được số lượng các cơ sở sản xuất phân bón, đặc biệt là các mặt hàng phân bón giả, phân bón không rõ chủng loại (Phân bón khác)

Theo ông Nguyễn Hạc Thúy (Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Hiệp hội Phân bón Việt Nam), trên 90% sản phẩm trên thị trường hiện nay là phân hóa học, phân vô cơ, một phần nhỏ nữa là phân hữu cơ, phân vi sinh Phân bón khác chưa được chia vào chủng loại cụ thể và không có nhiều đóng góp cho nền nông nghiệp.

Theo Ông Văn Hồng Sơn (Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Lân nung chảy Văn Điển) mục “phân bón khác” cần được hủy bỏ, thay vào đó đưa vào mục chất cải tạo đất chứ không phải phân bón. 

+ Đoàn thanh tra liên ngành phát hiện một cơ sở sản xuất trái phép tại huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang (không có giấy phép kinh doanh, giấy đăng ký bảo vệ môi trường,...) nhưng đã hoạt động kể từ 2014 đến nay.

+ Ngày 25/04 (giờ Việt Nam), NHNN công bố tỷ giá trung tâm của VND so với USD ở mức 22.344 đồng, điều chỉnh tăng 5 đồng so với ngày 24/04. Với biên độ +/-3%, tỷ giá trần sàn được các NHTM áp dụng là 23.014-21.674 đồng/USD.

Tham khảo giá phân bón bán ra của CTCP Vinacam ngày 25/04/2017

Chủng loại

Giá (đ/kg)

TP.HCM

Hà Nội

Quy Nhơn

 SA Nhật hiệu Con hổ

3900

-

-

 SA Trung Quốc Capro

3750

-

-

 SA Trung Quốc Miểng

3900

-

-

 SA Trung Quốc bột trắng

2550

-

-

 Kali Israel hạt Miểng

6900

-

-

 Kali Israel hạt nhuyển (bột)

6050

-

-

 Kali Israel trắng

8450

-

-

 Kali Chile trắng

6300

 

 

 DAP Korea đen

12700

-

-

 DAP ÚC

9650

-

-

 Urea Trung Quốc hạt trong

6200

-

-

 Urea Phú Mỹ

6600

-

-

 Urea đục Cà Mau

6300

-

-

 Urea đục Malaysia

6250

-

-

 NPK Korea 16-16-8-13S

9500

-

-

 Urea Indo hạt trong

6250

-

-

 DAp Humic

10050

10000

-

Nguồn: Vinacam

Tỷ giá VND/USD và VND/CNY tại một số ngân hàng

 

VND/USD

VND/CNY

Vietcombank

Vietinbank

Eximbank

Vietinbank

Eximbank

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

19/04

22.700

22.770

22.725

22.805

22.680

22.780

3.281

3.339

3.271

3.347

20/04

22.700

22.770

22.690

22.770

22.670

22.770

3.272

3.330

3.260

3.340

21/04

22.680

22.750

22.670

22.750

22.650

22.750

3.272

3.330

3.264

3.340

24/04

22.680

22.750

22.665

22.745

22.650

22.750

3.269

3.327

3.265

3.341

25/04

22.705

22.775

22.690

22.770

22.680

22.780

3.273

3.331

3.267

3.343

Thay đổi

0.025

0.025

0.025

0.025

0.030

0.030

0.004

0.004

0.002

0.002

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

 

Tin tham khảo