Thị trường phân bón ngày 24/4/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón ngày 24/4/2017

1. Thị trường Việt Nam

* Miền Trung: Nhu cầu thấp

+ Tại Quy Nhơn, ngày 24/04, chào giá Ure Phú Mỹ đại lý cấp 1 chào bán tại kho Quy Nhơn; kho cảng Dung Quất (Quảng Ngãi) ở mức 6500-6550 đ/kg; 6550-6600 đ/kg.

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

24/04/17

20/04/17

Urea Phú Mỹ

Đà Nẵng

6600-6650

6600-6650

Quy Nhơn

6500-6550 (giá lệnh 6300-6350)

6500-6550 (giá lệnh 6300-6350)

Quảng Ngãi

6600-6700 (kho Dung Quất 6550-6600)

6600-6700 (kho Dung Quất 6550-6600)

Urea Indo hạt trong

Quy Nhơn

6300

6300

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

24/04/17

20/04/17

Kali Phú Mỹ (bột)

Quy Nhơn

5950-6150 (tùy điều kiện giao hàng)

5950-6150 (tùy điều kiện giao hàng)

Quảng Ngãi

6250-6300

6250-6300

Kali Phú Mỹ (miểng)

Đà Nẵng

-

-

Quy Nhơn

6950-7000 (tại kho)

6950-7000 (tại kho)

Quảng Ngãi

7300

7300

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

24/04/17

20/04/17

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

Quy Nhơn

8400-8500

8400-8500

Quảng Ngãi

8600-8650

8600-8650

NPK Bình Điền (Quảng Trị) 20-20-15

Quảng Ngãi

12000-12050

12000-12050

Quảng Trị

11800-11900

11800-11900

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

24/04/17

20/04/17

SA Nhật (hạt trung)

Quy Nhơn

3200-3300

3200-3300

Quảng Ngãi

3500-3550

3500-3550

SA Trung Quốc (bột)

Quy Nhơn

2400-2500

2400-2500

Quảng Ngãi

2600-2700

2600-2700

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

* Sài Gòn: Thị trường trầm lắng, giá chững

+ Tại Sài Gòn, thị trường trầm lắng, giao dịch yếu nên giá chững. Sáng 24/04, tại chợ Trần Xuân Soạn, DAP xanh Hồng Hà 64% và DAP xanh Tường Phong 64% lần lượt chào bán ở mức 9700-9750 đ/kg và 9300-9350 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

24/04/17

22/04/17

Urê

 

 

Ure Trung Quốc hạt trong

6400-6500

6400-6500

Ure Malay

5900-6000 (cầu tàu 6000)

5900-6000 (cầu tàu 6000)

Ure Phú Mỹ

6400-6600

6400-6600

Ure Cà Mau

6200-6400

6200-6400

Kali

 

 

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7000

6900-7000

Kali bột Apromaco (kho Long An)

5850

5850

Kali miểng Apromaco (kho Long An)

6750

6750

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

9700-9750 (Toàn Nghĩa 9650; Nguyễn Phan, Gia Vũ 9700-9750)

9700-9750 (Toàn Nghĩa 9650; Nguyễn Phan, Gia Vũ 9700-9750)

DAP xanh Tường Phong 64% (hàng đóng lại bao)

9300-9350 (Nguyễn Duy 9400-9500)

9300-9350 (Nguyễn Duy 9400-9500)

DAP Trung Quốc vàng (đóng lại bao)

10300

10300

NPK

 

 

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

NPK Bình Điền (1 hạt)

8200-8300

8200-8300

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8460

8460

NPK Phú Mỹ (27.6.6)

12000-12200

12000-12200

NPK Phú Mỹ(25.9.9)

12000-12200

12000-12200

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3900-4000

3900-4000

SA Phú Mỹ (Nhật)

3600-3850

3600-3850

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Thông tin hàng tàu phân bón:

+ Thông tin hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 4/2017, cập nhật ngày 23/04: Trong tháng 4, dự kiến có 73.864 tấn phân bón cập cảng Quy Nhơn. Trong đó 2.640 tấn NPK bao (Khánh Hiền, Hoàng Minh + TM Gia Lai), 5.600 tấn NPK Nga/Hàn rời (Phú Mỹ, NN Bình Định) và 2.300 tấn Urea Phú Mỹ về ngày 22-30/04.

Bảng hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 4/2017, cập nhật 23/04

Tên tàu

Xuất xứ

Mặt hàng

Lượng, tấn

Chủ hàng

Dự kiến đến

Ngày cập thực tế

Hoàng Huy 36

Xuất nội địa

NPK bao

900

NN Bình Định

 

07/04

Container

Nga

DAP rời

1300 (49 cont)

NN Bình Định

 

07/04

Bình Nguyên 36

 

NPK bao

1900

NN Diêu Trì (1500) + Minh Tân (400)

04/04

07/04

Container

Nga

NPK rời

1092 (39 cont)

Phú Mỹ

08/04

 

An Thắng 39

 

Urea bao

2300

Phú Mỹ

08/04

08/04

Nord Rotterdam

Nga

Kali rời

13850

Phú Mỹ (Tàu 32600 tấn:  13850 tấn về Quy Nhơn)

09/04

10/04

Container

Hà Lan

NPK rời

1092 (39 cont)

Phú Mỹ

11/04

 

Hải Long 27

 

NPK bao

1450

Minh Tân (Tàu 2500 tấn: 1450 tấn về Quy Nhơn)

09/04

13/04 (Cảng Thị Nại)

Container

 

Phân lân

3000 (120 cont)

Thái Bình Dương

 

14/04

Sao Mai 135

Xuất nội địa

DAP bao

900

NN Bình Định

 

14/04

Sao Mai 126

 

Đạm cà mau

1000

XN Dịch Vụ

 

15/04

Container

 

Phân lân

750 (30 cont)

Hoàng Ngân

 

15/04

Đông Phong 68

 

Urea bao

2500

Phú Mỹ

15/04

17/04

Container

Nga

NPK rời

970 (33 cont)

NN Bình Định

14/04

18/04

Haydee

Nga

MOP rời

17000

Apromaco (Tàu 32,000 tấn; Trong đó có 17,000 tấn về Quy Nhơn và 15,000 tấn về SG)

15/04

18/04

Trường Hải

 

NPK bao

920

Hồng Nhung

18/04

18/04

Thorco Galaxy

Singapore

NPK rời

11500

NN Bình Định

19/04

18/04

Minh Tuấn 27

 

NPK bao

1500

Khánh Hiền

22/04

 

 

Korea

NPK rời

3000

Phú Mỹ (Tàu 7000 tấn, trong đó 3000 tấn về Quy Nhơn)

22/04

 

Đại Phúc 18

 

NPK bao

1140

Hoàng Minh + TM Gia Lai

 

22/04

Container

Nga

NPK rời

500 (20 cont)

Phú Mỹ

23/04

 

Container

Nga

NPK rời

2100 (77 cont)

NN Bình Định

 

25/04

Thanh Phong 28

 

Urea bao

2300

Phú Mỹ

30/04

 

Sao Mai 136

Xuất nội địa

DAP bao

900

NN Bình Định

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường quốc tế

* Urea Trung Quốc: Giữa tháng 4, công suất nhà máy đạt 59%, giá vẫn giảm.

+ Ngày 19/04, giá Urea hạt trong tại Sơn Đông bình quân đạt 1370-1460 NDT/tấn, điều chỉnh giảm 10,44% so với đầu tháng 4 và giảm 17,25% so với thời điểm cao nhất kể từ đầu năm 2017. Tuy nhiên, nếu so với cùng kỳ năm 2016, giá vẫn cao hơn 5%. Theo xu hướng, việc giá urea giảm xuống tiệm cận mực thấp nhất của năm trước hoàn toàn có thể xảy ra. Công suất vận hành nhà máy tại Trung Quốc vào ngày 18/04 ghi nhận bình quân 59%, giảm khoảng 4% so với tuần trước đó do nhiều doanh nghiệp hạn chế sản xuất.

* Phosphate Trung Quốc: Nhu cầu yếu, bán hàng giảm

+ Tuần này, nhu cầu và giá DAP tại Trung Quốc có phần yếu hơn so với cùng thời điểm này tháng trước. Tại Hắc Long Giang, giá DAP 64% xuất xưởng là 2700 NDT/tấn. Tại Hồ Bắc, giá DAP 64% xuất xưởng thậm chí dưới 2400 NDT/tấn, doanh số bán hàng của một số công ty chỉ đạt 5000 tấn/ngày. Lượng hàng bán mới tại Vân Nam-Quý Châu khá chậm; Nhiều doanh nghiệp Trung Quốc đang chuyển hướng xuất khẩu.

Về xuất khẩu, các đơn hàng chủ yếu được thực hiện từ Hồng Kông. Hiện tại, các doanh nghiệp vẫn đang chào bán 365-370 USD/tấn FOB (cao hơn mặt bằng chung quốc tế) khiến sức cạnh tranh rất yếu. Tại Ấn Độ, đầu tháng 4/2017, lượng hàng tồn kho DAP ghi nhận giảm 52% so với tháng 3 và gần như tương đương so với cùng kỳ năm trước. Với việc điều chỉnh trong chính sách trợ cấp  DAP mới, giá đã giảm 8 INR/tấn và bắt đầu mở ra mùa nhập khẩu Phosphate tại Ấn Độ trong năm 2017. Trên thực tế, nửa cuối tháng 4, các doanh nghiệp Ấn Độ liên tiếp mở thầu mua DAP 20.000 tấn DAP 60% và tái đấu thầu 100.000 tấn DAP 64% (của NFL). Trước đó, phiên thầu mua 100.000 tấn DAP (mở ngày 05/04) của NFL đã bị hủy do không chốt được giá giao dịch.

Nhìn chung, ngoài một số thông tin tích cực từ Nam Á, thị trường Phosphate quốc tế vẫn trầm lắng. Nếu Ấn Độ và Pakistan không nhất thiết phải mua DAP thì sẽ rất áp lực lên giá toàn cầu trong ngắn hạn. Nếu chiếu vào tình hình tại Trung Quốc, giá chốt bán nhiều khả năng điều chỉnh giảm nhẹ.

Giá DAP 64% xuất xưởng của một số khu vực Trung Quốc, cập nhật 24/04/2017, (NDT/tấn)

Khu vực

Giá

Hắc Long Giang

2700

Hồ Bắc

2400

Tây Nam

2350-2400

Tây Bắc

2500

Đông Bắc

2700-2800

Tân Cương

2850

Miền Trung

2410-2460

Nguồn: fert

* Kali quốc tế: Năm 2017, 3 mỏ Kali mới đi vào hoạt động, góp phần cân bằng cung cầu trong bối cảnh giá tăng.

+ Năm 2017, 3 mỏ Kali mới sẽ đi vào hoạt động. Đầu tiên là mỏ Garlyk (Turkmenhimiya), khánh thành ngày 31/03 với công suất dự kiến 1,4 triệu tấn/năm (1,2 triệu tấn dành cho xuất khẩu). Công tác xuất khẩu dường như sẽ được phụ trách bởi Tập đoàn phân bón Kali Belarus (BPC). Ngoài ra, Turkmenistan đang xúc tiến mua thêm mỏ Kali tại Karabil (công suất tương đương Garlyk) với tổng đầu tư ước tính 1,4 tỷ USD.

Tại cơ sở Legacy, từ Quý 2/2017, K+S sẽ bắt đầu sản xuất dự kiến từ 600-700.000 tấn Kali (100.000 tấn dùng để dự trữ).

Eurochem đang theo đuổi dự án hai mỏ Kali Usolskiy và Vogakaliy (tổng công suất 8,4 triệu tấn/năm) hướng tới nguồn nguyên liệu tự cung tự cấp. Usolskiy (mỏ đầu tiên của Eurochem và là mỏ mới thứ 3 trên toàn cầu trong năm 2017) sẽ chính thức sản xuất vào cuối năm 2017 sản phẩm đầu tiên là NPK phức hợp (sử dụng cho Eurochem, sản phẩm chỉ cung cấp cho thị trường kể từ năm 2020).

Hiện tại, giá Kali toàn cầu đang tăng do nhu cầu duy trì ở mức cao. Tuy nhiên, nhiều khả năng từ nửa sau năm 2017, nguồn cung Kali dần tăng lên sẽ thiết lập sự cân bằng trên thị trường và đẩy giá giảm nhẹ.

Tổng hợp Thị trường phân bón quốc tế từ 17/04-21/04/2017

+ Thị trường Nitơ quốc tế từ 17/04-21/04 diễn ra khá sôi động, tuy nhiên, dường như người mua không thực sự quan tâm tới các phiên thầu bán do có nhiều sự lựa chọn tốt (trong bối cảnh nguồn cung dồi dào) từ Ai Cập và Biển Đen. Điều này đã gây áp lực giảm giá mạnh lên urea. Tại Vịnh Mỹ, đã có lúc giá urea xuống thấp nhất kể từ tháng 8/2016 (175 USD/st FOB) trước khi chốt lại bình quân 179-180 USD/st FOB vào cuối tuần trước. Tại Brazil, giá urea giao ngay ở mức 220 USD/tấn CFR. Còn tại Trung Quốc, giá vẫn đang giảm, xuất khẩu hạn chế.

Đối với Ammonia, từ 17/04-21/04, giá vẫn giữ ổn định dù nhu cầu hạn chế. Tại Mỹ, sức mua ghi nhận đang giảm và sẽ còn tiếp diễn cho tới cuối tháng 4.

+ Thị trường Phosphate toàn cầu trong tuần từ 17/04-21/04 nhìn chung trầm lắng¸ giá có xu hướng giảm tại nhiều khu vực lớn. Tại Nam Á, nhu cầu mua vẫn khá lớn, hầu hết các giao dịch tại Ấn Độ đều chốt giá trong khoảng 360-370 USD/tấn CFR (hàng xuất xứ Trung Quốc, Ả rập xê út-tương đương 350 USD/tấn FOB Trung Quốc).

  • Sau khi hủy bỏ phiên thầu mua 100.000 tấn DAP (mở thầu ngày 05/04), NFL (Ấn Độ) đã mở phiên khác (lượng mua tương tự); Nhiều thông tin tiết lộ giao dịch đã được thực hiện với giá thỏa thuận 367 USD/tấn CFR.
  • Tại Pakistan, nhiều lô hàng DAP Trung Quốc đã được mua với giá gần 370 USD/tấn CFR.
  • Tại Brazil, hợp đồng MAP giao ngay ghi nhận ở mức thấp 370-385 USD/tấn CFR (một vài thương nhân chỉ chào 360 USD/tấn CFR). OCP không tham gia giao dịch tại Brazil do đã có những thỏa thuận lớn từ Châu Phi.
  • Tại Nola (Mỹ), giá DAP tăng nhẹ 2-3 USD/st lên 315 USD/st FOB vào cuối tuần trước.

+ Kết thúc tuần ngày 21/04, nguồn cung MOP toàn cầu tiếp tục thắt chặt (kể cả thị trường chủ chốt Brazil) đã kéo giá đi lên tại nhiều khu vực lớn. Tại Nola (Mỹ), MOP giao dịch ghi nhận tăng vài đôla lên 222-226 USD/st FOB do hàng khan hiếm và nhu cầu mạnh từ miền Nam. Tại Đông Nam Á, giá giao dịch MOP (bột) đang tăng; BPC theo đó đã chào bán 250-260 USD/tấn CFR cho giao dịch cuối tháng 4-đầu tháng 5 tới thị trường Malaysia và Indonesia (cao hơn 15-25 USD/tấn so với hiện tại). Ngoài ra, BPC cũng đã chốt các hợp đồng giao MOP trong tháng 6/2017 với giá 270 USD/tấn CFR (tăng từ 253-260 USD/tấn CFR của tháng 4).

* Hợp đồng-Chính sách: Ấn Độ tái áp thuế đối với vận tải biển kể từ ngày 24/04.

+ Kể từ ngày 24/04 (giờ địa phương), Ấn Độ áp thuế trở lại đối với dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, ước tính làm tăng chi phí nhập khẩu DAP từ 2-5 USD/tấn và ảnh hưởng trực tiếp tới giá nguyên liệu.

+ OCP đã ký hợp đồng cung cấp 100.000 tấn NPK tới Angola (hợp đồng tương tự với Guinea trong tháng 3/2017) và chốt bán một lượng lớn NPS+B tới Ethiopia (có thể lên tới 670.000 tấn/năm).

* Dự án-Sản xuất-thương mại: OPZ cân nhắc ngừng sản xuất urea để đầu tư cho Ammonia

+ Hai tuần sau khi cắt giảm sản xuất urea tại một nhà máy, OPZ đang cân nhắc ngừng hẳn sản xuất urea để đầu tư cho Ammonia (do nhu cầu Ammonia tăng cao)

+ OCI/Lowa Fertilizer Co. đã đưa nhà máy mới tại Wever (Mỹ) đi vào hoạt động, công suất dự kiến vào cuối năm 2017 đạt 1,5-2 triệu tấn Nitơ/năm. Sau khi mùa mưa kết thúc, nhà máy sẽ tăng công suất và ảnh hưởng trực tiếp lên giá Nitơ.

+ Agrium hoàn tất nâng cấp công suất nhà máy urea tại Borger, Texas lên 600.000 tấn/năm, dự kiến đạt công suất tối đa vào cuối quý 2/2017. Tuy nhiên, nếu không nâng cấp đối với Ammonia, nguồn cung Ammonia của Agrium từ nhà máy này sẽ giảm 350.000 tấn/năm.

+ Năm 2017, Belaruskali sản xuất mục tiêu 10 triệu tấn Kali, tương đương mục tiêu năm 2016; Xuất khẩu Kali dự kiến đạt 9-9,5 triệu tấn.

* Bảng giá:

+ Ngày 23/04, giá DAP nội địa Trung Quốc bình quân ở mức 2550 NDT/tấn

Tham khảo giá DAP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

01/04-23/04

2550

30/03-31/03

2550

14/03-29/03

2575

01/03-13/03

2587.5

15/02-20/02

2606.25

07/02-14/02

2600

01/02-06/02

2587.5

Nguồn: sunsirs

+ Ngày 23/04, giá MOP nội địa Trung Quốc bình quân ở mức 1927 NDT/tấn

Tham khảo giá MOP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

12/04-23/04

1927

11/04

1928

01/04-11/04

1934

14/03-31/03

1934

07/03-13/03

1933

01/03-06/03

1930

01/02-28/02

1944

Nguồn: sunsirs

Giá Ure hạt trong và hạt đục tại một số khu vực trên thế giới trong tháng 3-4/2017, USD/tấn FOB

Sản phẩm

Ure hạt trong

Ure hạt đục

Địa điểm

Yuzhnyy

Trung Đông

Nola

Cornbelt

Tuần 17/04-21/04

198

189

179

214

Tuần 10/04-14/04

209

196

191

223

Tuần 03/04-07/04

209

200

197

229

Tuần 27/03-31/03

215

194

188

225

Tuần 20/03-24/03

233

204

202

233

Tuần 13/03-17/03

235

210

207

247

Tuần 06/03-10/03

240

219

211

251

Tuần 27/02-03/03

242

233

225

263

Nguồn: Mosaicco

Giá DAP tại một số khu vực trên thế giới trong tháng 3-4/2017, USD/tấn FOB

Sản phẩm

DAP

MAP

Địa điểm

Tampa

Morocco

CFL

Nola

Brazil C&F

Tuần 17/04-21/04

365

377

335

314

374

Tuần 10/04-14/04

370

379

339

311

379

Tuần 03/04-07/04

370

382

350

312

382

Tuần 27/03-31/03

373

384

350

312

384

Tuần 20/03-24/03

373

385

350

310

388

Tuần 13/03-17/03

375

386

350

316

395

Tuần 06/03-10/03

375

386

350

327

400

Tuần 27/02-03/03

375

384

350

338

399

Nguồn: Mosaicco

Giá MOP tại một số khu vực trên thế giới trong tháng 3-4/2017, USD/tấn FOB

Sản phẩm

MOP hạt đục Cornbelt

MOP hạt đục Brazil C&F

MOP tiêu chuẩn SE Asia C&F

Tuần 17/04-21/04

257

257

246

Tuần 10/04-14/04

257

257

245

Tuần 03/04-07/04

259

256

245

Tuần 27/03-31/03

258

256

245

Tuần 20/03-24/03

259

252

245

Tuần 13/03-17/03

261

251

245

Tuần 10/03-16/03

261

251

245

Tuần 27/02-03/03

261

248

245

Nguồn: Mosaicco

Diễn biến giá ure hạt trong tại Yuzhnyy, USD/t (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 21/04 so với 20/04

Ngày 21/04

Ngày 20/04

Ngày 19/04

Ngày 18/04

Ngày 17/04

04/17

-5

208.75

213.75

213.75

213.75

213.5

05/17

-0.75

201.25

202

202

202.5

202.5

06/17

0

200

200

200

205

210

07/17

0

195

195

195

200

205

Nguồn: CME

Diễn biến giá ure hạt đục tại Vịnh Mỹ, USD/st (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 21/04 so với 20/04

Ngày 21/04

Ngày 20/04

Ngày 19/04

Ngày 18/04

Ngày 17/04

04/17

-3.25

186.75

190

187.5

189.25

194

05/17

-4.25

182.25

186.5

178

181.5

185

06/17

-3.5

180

183.5

176

177.5

177.5

07/17

-3

178.5

181.5

175

175

180

Nguồn: CME

Diễn biến giá DAP tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 21/04 so với 20/04

Ngày 21/04

Ngày 20/04

Ngày 19/04

Ngày 18/04

Ngày 17/04

04/17

+0.75

308.75

308

308

308

308.5

05/17

+0.25

308

307.75

307.75

304.5

306.5

06/17

0

299.5

299.5

299.5

297

297.5

07/17

0

297.5

297.5

297.5

297.5

297.5

Nguồn: CME

Giá UAN kỳ hạn tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 21/04 so với 20/04

Ngày 21/04

Ngày 20/04

Ngày 19/04

Ngày 18/04

Ngày 17/04

04/17

+0.5

169.25

168.75

168.75

168.75

169

05/17

0

159.25

159.25

159.25

161.25

163.5

06/17

0

156

156

154

155

155

07/17

0

151.75

151.75

151.75

153.75

160

Nguồn: CME

* Tin vắn:

+ Sáng ngày 24/04 (giờ Việt Nam), NHNN công bố tỷ giá trung tâm của VND so với USD là 22.339 đồng, tăng 4 đồng so với ngày 23/03 và tăng 181 đồng so với ngày 01/01/2017 (tăng 0,8%). Với biên độ +/-3%, tỷ giá trần-sàn được các NHTM áp dụng là 23.009-21.668 đồng/USD.

Tham khảo giá phân bón bán ra của CTCP Vinacam ngày 24/04/2017

Chủng loại

Giá (đ/kg)

TP.HCM

Hà Nội

Quy Nhơn

 SA Nhật hiệu Con hổ

3900

-

-

 SA Trung Quốc Capro

3750

-

-

 SA Trung Quốc Miểng

3900

-

-

 SA Trung Quốc bột trắng

2550

-

-

 Kali Israel hạt Miểng

6900

-

-

 Kali Israel hạt nhuyển (bột)

6050

-

-

 Kali Israel trắng

8450

-

-

 Kali Chile trắng

6300

 

 

 DAP Korea đen

12700

-

-

 DAP ÚC

9650

-

-

 Urea Trung Quốc hạt trong

6200

-

-

 Urea Phú Mỹ

6600

-

-

 Urea đục Cà Mau

6300

-

-

 Urea đục Malaysia

6250

-

-

 NPK Korea 16-16-8-13S

9500

-

-

 Urea Indo hạt trong

6250

-

-

 DAp Humic

10050

10000

-

Nguồn: Vinacam

Tỷ giá VND/USD và VND/CNY tại một số ngân hàng

 

VND/USD

VND/CNY

Vietcombank

Vietinbank

Eximbank

Vietinbank

Eximbank

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

18/04

22.700

22.770

22.690

22.770

22.680

22.780

3.275

3.332

3.266

3.342

19/04

22.700

22.770

22.725

22.805

22.680

22.780

3.281

3.339

3.271

3.347

20/04

22.700

22.770

22.690

22.770

22.670

22.770

3.272

3.330

3.260

3.340

21/04

22.680

22.750

22.670

22.750

22.650

22.750

3.272

3.330

3.264

3.340

24/04

22.680

22.750

22.665

22.745

22.650

22.750

3.269

3.327

3.265

3.341

Thay đổi

0.000

0.000

-0.005

-0.005

0.000

0.000

-0.003

-0.003

0.001

0.001

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin tham khảo