Thị trường phân bón ngày 24/2/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón ngày 24/2/2017

Tin trong nước

+ Hàng tàu phân bón dự kiến cập cụm cảng Sài Gòn trong tháng 2-3/2017, cập nhật ngày 24/02: Từ ngày 02-08/03, dự kiến có 6,600 tấn Urea Trung Quốc (Gia Vũ) và 52,500 tấn Kali (Vinacam, Thiên Thành Lộc) cập cụm cảng Sài Gòn.

Bảng hàng tàu phân bón dự kiến cập cụm cảng Sài Gòn trong tháng 3/2017, cập nhật ngày 24/02

Tên Tàu

Cảng XD-Xuất xứ

Mặt Hàng

Số Lượng

Chủ Hàng

Cập Cảng - Ngày cập

Đại lý

Sea Star

TQ

Urea bao

6,600

Gia Vũ

02/03

STR

Voula Seas

Israel

Standard Red Mop

27,500

Vinacam (7,500 tấn MOP hạt trong và 20,000 tấn MOP hạt đục hàng xá)

04/03

ĐA

New Glory

Lithuania

Standard Red Mop

25,000

Thiên Thành Lộc (10,000 tấn MOP hạt trong và 15,000 tấn MOP hạt đục hàng xá)

08/03

FLC

Trong tháng 2, từ ngày 01/02-28/02, dự kiến có 125,270 tấn phân bón cập cụm cảng Sài Gòn, trong có 16,200 tấn Urea về ngày 26/02 và 10,810 tấn DAP về ngày 25-28/02.

Bảng hàng tàu phân bón dự kiến cập cụm cảng Sài Gòn trong tháng 2/2017, cập nhật ngày 24/02

Tên Tàu

Cảng XD-Xuất xứ

Mặt Hàng

Số Lượng

Chủ Hàng

Cập Cảng - Ngày cập

Đại lý

Earnest Crane

Nhật

SA xá

8,000

Nguyên Ngọc

01/02

BOST

Feng Zhi Bao

Indonesia

Urea xá

6,600

Vinacam

02/02

Hoa Phượng

Hải Phương Sea

Indonesia

Urea xá

3,502

Huỳnh Thành

06/02

Penascop

Nasico Eagle

Indonesia

Urea xá

4,999

Tường Nguyên

06/02

Sotras

Crux

Israel

Kali Nga

20,000

Vinacam (5,000 tấn MOP hạt trong, 15,000 tấn MOP hạt đục hàng xá)

16/02

ĐA

Genius Star II

TQ

Urea xá

4,999

Nguyễn Phan, Thái Sơn

17/02

QH

He Xie 6

Korea

NPK xá

6,600

Vinacam

19/02

Age Lines

Phương Hưng 7

Ninh Bình

Urea bao

860

Vinacam

19/02

Tàu

Sông Ngân

TQ

Urea xá

6,300

Apromaco

20/02

Vomaser

Sunrise

TQ

Urea xá

5,500

Gia Vũ

20/02

Tàu

Vĩnh Hưng

TQ

Dap xá

6,300

Nguyễn Phan

22/02

Vomaser

DMC Venus

Indonesia

Urea xá

5,000

Vinacam

22/02

Tàu

Apollo Rikuyo

Nhật

SA xá

8,400

Nguyên Ngọc

24/02

BOST

Hải Phương 619

Indonesia

Urea xá

4,200

Tường Nguyên

24/02

IDCM

Dolphin 15

TQ

Dap bao

4,600

Viet Agro

25/02

Sotras

Đông Ba

Indonesia

Urea xá

6,000

Vinacam

26/02

Tàu

An Thịnh Phú 08

Malaysia

Urea xá

6,000

Vinacam

26/02

Sotras

Long Môn

Malaysia

Urea xá

4,200

Huỳnh Thành

26/02

Vomaser

Transco Sky

Korea

Dap xá

6,210

Huỳnh Thành

28/02

STR

Unicorn Brave

Nhật

Sa xá

7,000

Nguyên Ngọc

28/02

BOST

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Tại Sóc Trăng, giá chào bán cho đại lý cấp 1 một số chủng loại ngày 24/02: Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau; Ure Indo hạt trong; Ure Trung Quốc hạt trong lần lượt ở mức 7400-7450 đ/kg; 7050-7100 đ/kg; 6850 đ/kg; 7250 đ/kg (chưa bao gồm chi phí vận chuyển).

Bảng giá DAP bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Sóc Trăng, đồng/kg

Ngày

 

DAP xanh hồng hà 64%

DAP xanh Tường Phong 64% (đóng lại bao)

24/02/2017

Bán ra tại kho cấp 1

10300-10500

10000-10200

22/02/2017

Bán ra tại kho cấp 1

10400-10500

10100-10200

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá Kali bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Sóc Trăng, đồng/kg

Ngày

 

Kali Nga/ Israel bột (SG)

Kali Israel miểng (SG)

Kali Nga miểng (SG)

24/02/2017

Bán ra tại kho cấp 1

6300-6500

7300-7400

7300-7400

22/02/2017

Bán ra tại kho cấp 1

6300-6500

7300-7400

7300-7400

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá Ure bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Sóc Trăng, đồng/kg.

Ngày

 

Ure Phú Mỹ (nhà máy/kho)

Ure Cà Mau (nhà máy)

Ure TQ hạt trong (SG)

24/02/2017

Bán ra tại kho cấp 1

7600-7800

7200-7400

-

22/02/2017

Bán ra tại kho cấp 1

7600-7800

7200-7400

-

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Ngày 24/02, DAP xanh hồng hà 64% bao cũ (màu trắng) chào bán tại Bến Lức (Long An) ở mức 9700-9800 đ/kg tuy nhiên đại lý không có nhu cầu mua loại này nên có thể chỉ bán cho các nhà máy sản xuất NPK. Cũng tại kho Long An, giá Kali miểng (Nga) và Kali bột (Nga) chào bán ở mức 7000 đ/kg và 6000-6050 đ/kg (mức giá có thể thấp hơn nếu mua lượng nhiều).

Tại chợ Trần Xuân Soạn, giá Kali miểng (Israel) ở mức 7100-7200 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

24/02/17

23/02/17

Urê

 

 

Ure Trung Quốc hạt trong

7250

7250

Ure Malay

6850-6900

6850-6900

Ure Phú Mỹ

7400-7800 (Tây Nam Bộ  7400-7500)

7400-7800 (Tây Nam Bộ  7400-7500)

Ure Cà Mau

7200-7400 (Tây Nam Bộ  7050)

7200-7400 (Tây Nam Bộ  7050)

Kali

 

 

Kali bột Apromaco (kho Long An)

6000

6000

Kali miểng Apromaco (kho Long An)

7000

7000

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

10100

10100

DAP xanh hồng hà 60%

-

-

DAP xanh Tường Phong 64% (hàng đóng lại bao)

9700

9700

NPK

 

 

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7700

7650-7700

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8600

8400-8600

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8450-8500

8450-8500

NPK Bình Điền (1 hạt)

8800-8900

8800-8900

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8460

8460

NPK Phú Mỹ (27.6.6)

12000-12200

12000-12200

NPK Phú Mỹ(25.9.9)

12000-12200

12000-12200

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3900-4000

3900-4000

SA Phú Mỹ (Nhật)

3600-3850

3600-3850

SA Trung Quốc hạt nhỏ-to

2550

2550

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại trong tháng 1/2017 (Chính thức)

Chủng loại

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Kali

121,783

31,278,408

DAP

95,324

34,412,057

SA

91,792

10,864,618

NPK

22,216

8,227,183

Ure

12,800

3,134,901

Khác

11,163

3,626,641

MAP

2,362

828,224

Ammonium Nitrate

1,978

745,360

CAN

1,255

309,361

Ammonium Chloride

516

64,500

Phân bón lá

272

1,107,249

MKP

50

47,000

Grand Total

361,511

94,645,502

Nguồn: SLHQ

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo cụm cảng trong tháng 1/2017 (Chính thức)

Chủng loại

CỤM CẢNG

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Kali

Cảng Hòn Gai (QN)

57,960

14,570,441

 

Cảng miền trung

19,500

5,203,500

 

CK HÀ Tĩnh

7,217

1,436,183

 

Ck miền trung

6,773

1,403,985

 

Cụm cảng BRVT

20,544

5,961,289

 

Cụm cảng Hải Phòng

2,085

581,300

 

Cụm Cảng Sài Gòn

7,704

2,121,710

 

Tổng

121,783

31,278,408

DAP

Cảng miền trung

5,100

1,773,163

 

CK Lào Cai

18,504

6,305,063

 

Cụm cảng BRVT

2,760

924,600

 

Cụm Cảng Sài Gòn

48,159

18,331,157

 

Ga Lào Cai

20,801

7,078,075

 

Tổng

95,324

34,412,057

SA

Cảng miền trung

50,680

6,314,100

 

CK Lào Cai

2,041

230,683

 

Cụm cảng BRVT

2,641

263,918

 

Cụm cảng Hải Phòng

14,538

1,521,838

 

Cụm Cảng Sài Gòn

21,171

2,445,094

 

Ga Lào Cai

720

88,985

 

Tổng

91,792

10,864,618

NPK

Cảng Cần Thơ

217

62,336

 

Cảng miền trung

504

156,128

 

CANG T.HOP B.DUONG

222

44,876

 

Cụm cảng BRVT

2,321

874,215

 

Cụm cảng Hải Phòng

1,426

438,603

 

Cụm Cảng Sài Gòn

17,522

6,649,506

 

Khác

4

1,519

 

Tổng

22,216

8,227,183

Ure

Cụm cảng Hải Phòng

4,339

1,024,200

 

Cụm Cảng Sài Gòn

8,461

2,110,701

 

Tổng

12,800

3,134,901

Nguồn: SLHQ

Tin thế giới

+ Abu Qir (Ai Cập) tiết lộ giá xuất xưởng trong phiên thầu ngày 22/02 của lô hàng 35.000 tấn Urea hạt đục là 260 USD/tấn FOB và 20.000 tấn Urea hạt trong là 248 USD/tấn FOB. Mặc dù vậy, nhiều nguồn tin cho rằng vài người mua hàng đã đề nghị giá mua là 245 USD/tấn FOB mà không cần tham khảo từ Abu Qir.

Phiên thầu bán lượng Urea hạt đục lần này nhiều hơn so với lượng hàng từ Damietta trong phiên thầu trước, nhưng chi phí bốc xếp thấp hơn 5 USD/tấn so với lô hàng từ Damietta.

+ RCF (Ấn Độ) tái đấu thầu mua 20.000 tấn DAP Lite 16-44/MAP 10-50 (+/-10%), đóng thầu lúc 14:30 ngày 10/03 (giờ New Delhi). Đề nghị này có giá trị trong vòng 10 ngày kể từ ngày mở thầu, các nhà cung cấp bao giá bằng USD (FOB và CFR) và vận chuyển hàng đến Mumbai ngày 15/04. Trước đó, ngày 09/02, RCF đã huỷ bỏ phiên thầu mua với số lượng tương tự.

+ Misubishi đã mua hơn 6.000 tấn Ammonia từ Mitsui với giá 410 USD/tấn CFR để ứng phó với các hợp đồng tại Hàn Quốc, giá cao hơn khoảng 100 USD/tấn trước đó do nguồn cung hạn chế và chi phí cho các bưu kiện tăng lên. Lô hàng sẽ được chuyển từ Indonesia, hàng giao ngay.

+ Ngày 23/02, giá Urea nội địa Trung Quốc giảm 10 NDT/tấn so với ngày 22/02. Cụ thể, tại Sơn Đông, Hà Bắc và Hà Nam, giá Urea xuất xưởng lần lượt ở mức 1610-1630 NDT/tấn, 1600-1620 NDT/tấn và 1630-1640 NDT/tấn.

Giá ure nhà máy tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn.

Ngày

Sơn Đông

Hà Bắc

Hà Nam

23/02

1610-1630

1600-1620

1630-1640

22/02

1610-1630

1600-1620

1640-1650

21/02

1630

1620-1640

1640-1650

20/02

1630-1650

1640-1690

1650-1680

16/02

1670-1680

1680-1710

1650-1700

14/02-15/02

1700

1680-1720

1660-1700

13/02

1680-1700

1680-1720

1660-1700

Nguồn: fert.cn

+ Ngày 23/02, giá DAP nội địa Trung Quốc ở mức 2612.5 NDT/tấn

Tham khảo giá DAP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

21/02-23/02

2612.5

15/02-20/02

2606.25

07/02-14/02

2600

01/02-06/02/17

2587.5

Nguồn: sunsirs.com

+ Ngày 23/02, giá MOP nội địa Trung Quốc ở mức 1944 NDT/tấn

Tham khảo giá MOP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

01/02-23/02

1944

20/01-31/01/17

1944

12/01-19/01/17

1949

06/01-11/01/17

1947

01/01-05/01/17

1940

Nguồn: sunsirs.com

Diễn biến giá ure hạt trong tại Yuzhnyy, USD/t (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 23/02so với 22/02

Ngày 23/02

Ngày 22/02

Ngày 21/02

Ngày 17/02

02/17

0

252.25

252.25

252.25

253

03/17

0

244.25

244.25

245

242.5

04/17

0

237.5

237.5

237.5

237.5

05/17

0

230

230

230

230

Nguồn: CME

Diễn biến giá ure hạt đục tại Vịnh Mỹ, USD/st (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 23/02so với 22/02

Ngày 23/02

Ngày 22/02

Ngày 21/02

Ngày 17/02

02/17

0

235.75

235.75

239

242.75

03/17

-1

226

227

235.5

236.25

04/17

+1

232

231

236

237.25

05/17

0

225.5

225.5

228.75

230.75

Nguồn: CME

Diễn biến giá DAP tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 23/02so với 22/02

Ngày 23/02

Ngày 22/02

Ngày 21/02

Ngày 17/02

02/17

0

330

330

330

330

03/17

+1.5

338

336.5

336.5

335

04/17

-8.25

325

333.25

333.25

330.75

05/17

0

328

328

328

328

Nguồn: CME

Giá UAN kỳ hạn tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 23/02so với 22/02

Ngày 23/02

Ngày 22/02

Ngày 21/02

Ngày 17/02

02/17

0

185.75

185.75

185.75

185.75

03/17

-2.75

185

187.75

188.5

188.75

04/17

0

188.25

188.25

190.25

190

05/17

0

181.75

181.75

181.75

181.75

Nguồn: CME

Tin vắn

+ Ngày 24/02, USD quốc tế quay đầu giảm giá sau khi Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) công bố biên bản cuộc họp. Theo biên bản, FED lo ngại về bất ổn trong chính sách tài khoá của Tổng thống Mỹ Donald Trump. Do đó, giới đầu tư lo ngại về khả năng tăng lãi suất trong tháng 3 của FED là rất thấp và bán tháo USD. Cụ thể, tính đến 6h sáng ngày 24/02 (giờ Việt Nam), chỉ số DXY giảm 0,28% xuống 101,05 điểm. Đối với thị trường Việt Nam, NHNN công bố tỷ giá trung tâm của VND so với USD ngày 24/02 là 22.228 đồng, giảm 3 đồng so với phiên liền trước

Tham khảo giá phân bón bán ra của CTCP Vinacam ngày 24/02/2017

Chủng loại

Giá (đ/kg)

TP.HCM

Hà Nội

Quy Nhơn

 Urea Indo hạt đục

7300 (Hết hàng)

-

-

 SA Nhật hiệu Con hổ

3800

-

3500

 SA TQ hiệu Con hổ

3500

-

-

 SA TQ Capro

3200

-

-

 SA TQ Miểng

-

-

-

 SA TQ bột trắng

2550

-

-

 Kali Israel hạt Miểng

7500

-

-

 Kali Israel hạt nhuyển (bột)

6300

-

-

 Kali Israel trắng

7100

9900

-

 DAP TQ Xanh Hồng Hà,TA 64

10000

-

-

 DAP TQ Xanh Thiên thìn 64

Hết hàng

-

-

 DAP TQ Xanh Tường Phong 60

8050 (hết hàng)

-

-

 DAP TQ Xanh Tường Phong 64

8550 (hết hàng)

 

 

 DAP TQ Xanh Hồng Hà 60

8100 (hết hàng)

-

-

 DAP TQ Nâu công nghệ USA

8300 (hết hàng)

-

-

 DAP Korea đen

13200

-

-

 DAP ÚC

10000

-

-

 Urea TQ, hạt trong

7200 (hết hàng)

-

-

 Urea Ninh Bình

5950 (hết hàng)

 

 

 Urea Phú Mỹ

7500 (hết hàng)

-

-

 Urea đục Cà Mau

7200 (hết hàng)

-

-

 Urea đục Malaysia

7200 (hết hàng)

-

-

 NPK Korea 16-16-8-13S

6900

-

-

 Urea Indo hạt trong

7200 (hết hàng)

7200

7200

 DAp Humic

12000

-

-

Nguồn: Vinacam

Tin tham khảo