Thị trường phân bón ngày 23/2/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón ngày 23/2/2017

Tin trong nước

+ Ngày 23/02, có tàu Ure Phú Mỹ cập cảng Dung Quất (Quảng Ngãi), giá chào tại cầu cảng ở mức 7800-7850 đ/kg. Giá Ure Phú Mỹ chào bán tại kho Quy Nhơn; Đà Nẵng ở mức 7600 đ/kg và 7650-7700 đ/kg.

Dự kiến ngày 24/02, tàu Ure Cà Mau cập cảng Quy Nhơn, giá dự kiến chào bán ở mức 6850-6900 đ/kg (bán nhà máy Quảng Ngãi ở mức 7250-7300 đ/kg).

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

23/02/2017

21/02/2017

Kali Phú Mỹ (bột)

Quy Nhơn

6300-6350

6300-6350

Quảng Ngãi

6450-6500

6450-6500

Kali Phú Mỹ (miểng)

Đà Nẵng

7400

7400

Quy Nhơn

7400

7400

Quảng Ngãi

7600-7700

7600-7700

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

23/02/2017

21/02/2017

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

Quy Nhơn

8200

8200

Quảng Ngãi

8400-8500

8400-8500

NPK Bình Điền (Quảng Trị) 20-20-15

Quảng Ngãi

12000-12050

12000-12050

Quảng Trị

11800-11900

11800-11900

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

23/02/2017

21/02/2017

SA Nhật (hạt trung)

Quy Nhơn

3200-3300

3300-3350

Quảng Ngãi

3500-3550

3500-3550

SA Trung Quốc (bột)

Quy Nhơn

2400-2500

2400-2500

Quảng Ngãi

2600-2700

2600-2700

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

23/02/2017

21/02/2017

Ure Phú Mỹ

Đà Nẵng

7650-7700

7850-7950

Quy Nhơn

7600

7800 (cầu cảng 7700)

Quảng Ngãi

7800-7850

8000-8200

Ure Indo hạt trong

Quy Nhơn

6800

6900-6950

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

+  Tại Cần Thơ, ngày 23/2, Ure Cà Mau; Ure Phú Mỹ; DAP xanh hồng hà 64% chào bán cho cấp 1 ở mức lần lượt 7050-7100 đ/kg; 7400-7450 đ/kg (nhà máy); 10100 đ/kg (Sài Gòn).

Bảng giá DAP bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg

Ngày

DAP xanh hồng hà 64%

DAP xanh Tường Phong 64%

DAP Đình Vũ 16-45 (xanh/đen)

23/02/2017

10300-10400

9900

8300-8400

20/02/2017

10500

10200-10500

8300-8400

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá Kali bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg

Ngày

Kali Phú Mỹ miểng

Kali Israel miểng

Kali Canada/Belarus bột

Kali Canada/Belarus miểng

23/02/2017

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

20/02/2017

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá NPK bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg

Ngày

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

NPK Việt Nhật (16-16-8 + 13S)

23/02/2017

9000

8600

20/02/2017

9000

8600

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá Ure bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg.

Ngày

Ure Cà Mau

Ure Phú Mỹ

Ure hạt trong Trung Quốc

23/02/2017

7100-7200

7800-7900

-

20/02/2017

7200-7250

7800-7900

-

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Tại Sài Gòn, Ure Indo hạt đục; Ure Trung Quốc chào bán ở mức 6850-6900 đ/kg; 7250 đ/kg. Ure Indo hạt trong chào bán 6600-6700 đ/kg tuy nhiên hàng xấu, hạt bể nên chủ yếu đổ kho nhà máy. Giá DAP cũng điều chỉnh giảm: DAP xanh hồng hà 64%; DAP xanh tường phong 64%; DAP Úc ở mức lần lượt 10100 đ/kg; 9700 đ/kg; 10000 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

23/02/17

22/02/17

Urê

 

 

Ure Trung Quốc hạt trong

7250

7250

Ure Malay

6850-6900

6850-6900

Ure Phú Mỹ

7400-7800 (Tây Nam Bộ  7400-7500)

7400-7800 (Tây Nam Bộ  7400-7500)

Ure Cà Mau

7200-7400 (Tây Nam Bộ  7050)

7200-7400 (Tây Nam Bộ  7200-7300)

Kali

 

 

Kali bột Apromaco (kho Long An)

6000

6050

Kali miểng Apromaco (kho Long An)

7000

7000

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

10100

10200

DAP xanh hồng hà 60%

-

-

DAP xanh Tường Phong 64% (hàng đóng lại bao)

9700

9950-10000

NPK

 

 

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7700

7650-7700

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8600

8400-8600

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8450-8500

8450-8500

NPK Bình Điền (1 hạt)

8800-8900

8800-8900

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8460

8460

NPK Phú Mỹ (27.6.6)

12000-12200

12000-12200

NPK Phú Mỹ(25.9.9)

12000-12200

12000-12200

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3900-4000

3900-4000

SA Phú Mỹ (Nhật)

3600-3850

3600-3850

SA Trung Quốc hạt nhỏ-to

2550

2550

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Thông tin hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 2/2017, cập nhật ngày 23/02: Dự kiến từ 02/02-24/02 có 62.037 tấn phân bón cập cảng Quy Nhơn, trong đó có 12.050 tấn Urea (chủ hàng Apromaco, Phú Mỹ, XNKD Dịch vụ, Vinacafe và NN Bình Định), 2.825 tấn DAP (chủ hàng Nguyễn Phan, NN Bình Định), 10.000 tấn Kali (Hà Anh), 2.100 tấn phân lân (Hoàng Ngân), 4.962 tấn NPK (chủ hàng Diêu Trì, TM Gia Lai, NN Bình Định, Thái Bình Dương) và 30.100 tấn SA (chủ hàng Minh Tân, NN Bình Định, Tiến Phước)

Bảng hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 2/2017, cập nhật ngày 23/02

Tên tàu

Xuất xứ

Mặt hàng

Số lượng

Chủ hàng

Dự kiến đến

Ngày cập thực tế

Binzen

Hong Kong

SA rời

8000

Minh Tân

19/01

02/02

Gia Vũ 09

 

NPK bao

670

TM Gia Lai

 

02/02

Delphin

China

SA rời

8100

Tiến Phước

25/01

05/02

Container

 

NPK rời

530 (18 cont)

NN Bình Định

 

07/02

Container

 

NPK rời

2000 (82 cont)

Thái Bình Dương

 

07/02

Container

 

DAP rời + NPK

475 (19 cont) + 450 (18 cont)

NN Bình Định

 

08/02

Queen Yan

Ube, Japan

SA rời

8000

NN Bình Định

09/02

11/02

Âu Cơ 01

 

SA rời

6000

 

13/02

 

Dynamic Ocean 02

Palembang, Indonesia

Urea rời (hạt trong)

5500

Apromaco

04/02

13/02

Container

 

DAP rời

925 (37 cont)

NN Bình Định

13/02

15/02

Container

 

DAP rời

1425 (57 cont)

Nguyễn Phan

13/02

15/02

Hùng Mạnh 09

 

Urea bao (hạt trong)

1550

Phú Mỹ

 

16/02

Bình Dương 838

 

Phân lân

1050

Hoàng Ngân

 

18/02

Voge Mia

Nga

Kali rời

10000 (tàu 33000 tấn trong đó 10000 tấn về Quy Nhơn; 23000 tấn về Đà Nẵng)

Hà Anh

16/02

19/02

Sao Thủy 01

 

Urea bao (hạt trong)

2300

Phú Mỹ

08/02

20/02

Bình Dương 856

 

Phân lân

1050

Hoàng Ngân

 

23/02

Mary 09

 

NPK bao

1312 (605+707)

Diêu Trì +TM Gia Lai

 

23/02

Nam Vỹ 29

 

Urea Cà Mau

2700 (600+1000+1100)

XNKD Dịch Vụ + Vinacafe + NN Bình Định

 

24/02

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin thế giới

+ Giá Urea thế giới trong tuần này giữ xu hướng giảm ở nhiều khu vực lớn. Tại Nola, giá Urea hạt đục đã giảm xuống dưới 230 USD/st FOB. Tại Brazil, giá Urea giảm thêm 8-10 USD/tấn xuống 260 USD/tấn CFR do nhu cầu yếu. Tại Ai Cập, không có giao dịch diễn ra do giá thầu thấp.

+ Gavilon (Nam Phi) đã đặt mua lô hàng Urea hạt đục từ AG nhằm đáp ứng cho nhu cầu cuối vụ

+ Tại Trung-Tây Mỹ, giá Urea hạt đục vận chuyển bằng xe tải giảm xuống so với tuần trước ở mức 260 USD/st FOB từ St. Louis, Missouri và 270 US/st FOB từ St. Paul, Minnesota.

+ Tại Texas (Mỹ), các nhà phân phối đã giảm giá Urea hạt đục đôi chút trong vài ngày gần đây, tuy nhiên thị trường chờ đợi vào nhu cầu tiêu thụ tăng từ nông dân 2 bờ sông Arkansas

+ Pupuk Kaltim đã nhận được đề nghị mua 30.000 tấn Urea hạt đục với giá 252,5 USD/tấn FOB, cao hơn mức 250 USD/tấn FOB/OE của vài nhà sản xuất trong phiên thầu bị huỷ.

+ Mitsubishi (MSK) và AOA (nhà sản xuất Urea Algeria) đã xảy ra tranh chấp hợp đồng nhiều ngày qua khi AOA đã từ chối yêu cầu thanh toán 100 triệu USD phí dịch vụ kỹ thuật của MSK. MSK đã kiện AOA ra toà án địa phương khiến các hoạt động tại nhà máy của AOA bị dừng lại trước khi toà án ra phán quyết.

Thông tin chi tiết của vụ việc chưa được tiết lộ, tuy nhiên việc vận chuyển 2 lô Urea hạt đục tới Helm và Koch của AOA đã bị hoãn. AOA bị đình chỉ sản xuất trùng với thời gian ngừng hoạt động của nhà máy Ammonia-Urea Sorfert (theo báo cáo ngày 20/02) để giải quyết sự việc trong khoảng 7-10 ngày.

+ Giá Urea nội địa Trung Quốc gần đây liên tục giảm xuống. Kể từ 09/02, giá Urea tại Sơn Đông giảm 465 USD/tấn, thị trường và nhà sản xuất khá bi quan do nhu cầu Urea rất thấp. Giá lương thực thấp, nông dân thay đổi cơ cấu cây trồng để tiết kiệm chi phí nên không đầu tư.

Đợt thanh tra môi trường vừa qua không ảnh hưởng nhiều tới Urea, công suất vận hành các nhà máy Urea đang tăng. Một số công ty sản xuất Ammonia do không được giá đã chuyển hướng sang sản xuất Urea, góp phẩn đẩy nguồn cung tăng cao trong bối cảnh hàng tồn kho vẫn rất lớn.

Tại nhiều địa phương, chi phí vận chuyển giảm xuống dưới 100 NDT/tấn (tại Giang Tô chỉ còn 70-80 NDT/tấn) đã kéo giá Urea xuất xưởng xuống 1600-1650 NDT/tấn. Ngoài ra, các nhà cung ứng còn đối chiếu với giá quốc tế, khi giá Urea hạt trong và hạt đục tuần qua đã giảm 8 USD/tấn xuống lần lượt 235-245 USD/tấn và 255-265 USD/tấn, áp lực giảm lên giá nội địa.

+ Ngày 22/02, giá Urea nội địa Trung Quốc giảm 10-20 NDT/tấn so với ngày 21/02. Cụ thể, tại Sơn Đông, Hà Bắc và Hà Nam, giá Urea xuất xưởng lần lượt ở mức 1610-1630 NDT/tấn, 1600-1620 NDT/tấn và 1640-1650 NDT/tấn.

Giá ure nhà máy tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn.

Ngày

Sơn Đông

Hà Bắc

Hà Nam

22/02

1610-1630

1600-1620

1640-1650

21/02

1630

1620-1640

1640-1650

20/02

1630-1650

1640-1690

1650-1680

16/02

1670-1680

1680-1710

1650-1700

14/02-15/02

1700

1680-1720

1660-1700

13/02

1680-1700

1680-1720

1660-1700

Nguồn: fert.cn

+ Mosaic báo cáo bán 21.000 tấn DAP giao tháng Ba tới Mỹ Latinh với giá 370 USD/tấn FOB (Tampa), tăng 3 USD/tấn so với 360-367 USD/tấn FOB hồi tuần trước

+ Tại Pakistan, giá DAP ở khoảng 370-375 USD/tấn CFR sau khi Engro mua lô hàng DAP (giao cuối tháng 3, đầu tháng 4) từ Sabic.

+ FPMC (Jordan) chào mua DAP với giá 410-415 USD/tấn FOB trong tuần này

+ EuroChem đã bán 30.000 tấn DAP tới Tây Bắc châu Âu từ Lifosa với giá 380-390 USD/tấn FOB, giao hàng tháng Ba.

+ Không có giao dịch DAP mới tại Ấn Độ trong tuần này do thị trường chờ thông tin chính xác về mức trợ cấp DAP của chính phủ, giá bán lẻ DAP và Axit Photphoric chưa rõ ràng.

+ Thị trường DAP nội địa Trung Quốc hiện duy trì tốt, dự kiến sẽ hoạt động tích cực trong vài tuần nữa do phân phối hàng xuất xưởng.

+ GCT (Tunisia) đang thảo luận với Igsas (Thổ Nhĩ Kỳ) và các thương nhân Châu Âu về lô hàng DAP giao tháng Ba.

+ Tại Brazil, giá chào mua MAP 11-52 là 400 USD/tấn CFR, tuy nhiên người mua đang kìm giá xuống do giá thị trường chỉ khoảng 385-390 USD/tấn CFR.

+ Tại Brazil, giá MOP hạt đục là 245-250 USD/tấn CFR, tăng 5 USD/tấn so với tuần trước. Mức giá 245 USD/tấn CFR là mấu chốt được người mua và nhà cung cấp quan tâm trong bối cảnh hàng khan hiếm.

+ Tại Trung Quốc, giá MOP bán buôn ổn định ở 1930-2060 NDT/tấn FCA, trong khi nhà sàn xuất SDIC Loubupo chào giá SOP (hạt đục và hạt chuẩn) tăng so với giá niêm yết.

+ Tại Tây Bắc châu Âu, giá MOP hạt đục giao ngay/hợp đồng ổn định, hàng hoá giao dịch nhanh chóng.

+ Giá Kali nội địa Trung Quốc tuần này ổn định, nguồn cung nội địa ổn định đã khiến giá nhập khẩu Kali giảm nhẹ. Hiện tại, giá Kali bột 52% ở mức 2550 NDT/tấn. Thị trường nhận được sự quan tâm nhiều hơn từ các nhà sản xuất Kali, việc kinh doanh MOP và SOP được cải thiện.

+ CIL (Inda) được cho là đã từ chối mua Ammonia từ Đông Nam Á do sắp bảo trì các cơ sở vào tháng Ba.

+ Tại Đài Loan, báo giá mua Ammonia khoảng 300 USD/tấn CFR, nhiều khả năng sẽ tăng lên do áp lực tăng giá từ phía Trung Đông

+ Một nhà mua hàng Hàn Quốc đã bác bỏ tin đồn mua Ammonia với giá 400 USD/tấn CFR, bởi giá hiện tại khoảng 300-330 USD/tấn CFR.

+ Tại Trung-Tây Mỹ, giá UAN bán lẻ tăng khoảng 6,88-7,19 USD/tấn FOB, tuy nhiên nhu cầu khá thấp.

+ Tại Argentina, Nitron bán 9-12.000 tấn UAN-32 tới YPF, giao nửa đầu tháng Ba với giá 195 USD/tấn CFR

+ GrodnoAzot (Belarus) chào thầu bán 12.000 tấn SA xuất khẩu (+/-10%) chuyển đi từ nhà máy trong tháng 2-3, đóng thầu ngày 23/02

+ JPMC (Jordan) bác bỏ tin đồn bán ra Axit Photphoric 100% P2O5cho IFFCO (Ấn Độ) với giá 515-520 USD/tấn CFR.

+ Ngày 22/02, giá DAP nội địa Trung Quốc ở mức 2612.5 NDT/tấn

Tham khảo giá DAP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

21/02-22/02

2612.5

15/02-20/02

2606.25

07/02-14/02

2600

01/02-06/02/17

2587.5

Nguồn: sunsirs.com

+ Ngày 22/02, giá MOP nội địa Trung Quốc ở mức 1944 NDT/tấn

Tham khảo giá MOP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

01/02-22/02

1944

20/01-31/01/17

1944

12/01-19/01/17

1949

06/01-11/01/17

1947

01/01-05/01/17

1940

Nguồn: sunsirs.com

Diễn biến giá ure hạt trong tại Yuzhnyy, USD/t (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 22/02 so với 21/02

Ngày 22/02

Ngày 21/02

Ngày 17/02

Ngày 16/02

02/17

0

252.25

252.25

253

253.5

03/17

-0.75

244.25

245

242.5

242.5

04/17

0

237.5

237.5

237.5

237.5

05/17

0

230

230

230

230

Nguồn: CME

Diễn biến giá ure hạt đục tại Vịnh Mỹ, USD/st (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 22/02 so với 21/02

Ngày 22/02

Ngày 21/02

Ngày 17/02

Ngày 16/02

02/17

-3.25

235.75

239

242.75

244.75

03/17

-8.5

227

235.5

236.25

235.5

04/17

-5

231

236

237.25

235.75

05/17

-3.25

225.5

228.75

230.75

230.5

Nguồn: CME

Diễn biến giá DAP tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 22/02 so với 21/02

Ngày 22/02

Ngày 21/02

Ngày 17/02

Ngày 16/02

02/17

0

330

330

330

328.5

03/17

0

336.5

336.5

335

336

04/17

0

333.25

333.25

330.75

330.75

05/17

0

328

328

328

328

Nguồn: CME

Giá UAN kỳ hạn tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 22/02 so với 21/02

Ngày 22/02

Ngày 21/02

Ngày 17/02

Ngày 16/02

02/17

0

185.75

185.75

185.75

186.5

03/17

-0.75

187.75

188.5

188.75

190

04/17

-2

188.25

190.25

190

190

05/17

0

181.75

181.75

181.75

181.75

Nguồn: CME

Thông tin thương mại phân bón

+ Từ tháng 1-11/2016, Bỉ nhập khẩu 303.000 tấn Urea, tăng từ 210.000 tấn của cùng kỳ năm 2015, và nhiều hơn của cùng kỳ năm 2014

+ Từ tháng 1-11/2016, Malaysia xuất khẩu gần 1 triệu tấn Urea, tăng 3% so với cùng kỳ năm 2015, trong đó tăng 17% xuất khẩu tới Thái Lan đạt 317.000 tấn và giảm 38% tới Philippines xuống còn 170.000 tấn

+ Theo IHS GTA, tháng 11/2016, Malaysia nhập khẩu 58.323 tấn SA, tăng từ 27.012 tấn của tháng 11/2015

+ Theo IHS GTA, tháng 11/2016, Malaysia xuất khẩu 49.887 tấn Ammonia, tăng 44% so với tháng 11/2015

+ Theo IHS GTA, từ tháng 1-11/2016, Malaysia nhập khẩu 255.312 tấn NPK, giảm 21% so với cùng kỳ năm 2015.

+ Theo IHS GTA, từ tháng 1-11/2016, Malaysia nhập khẩu quặng Phosphate giảm 12,3% về lượng so với cùng kỳ năm 2015.

+ Theo IHS GTA, tháng 11/2016, Malaysia nhập khẩu 115.524 tấn MOP, tăng 91% so với tháng 11/2015. Tính từ 1-11/2016, lượng nhập khẩu MOP đạt 1,35 triệu tấn, tăng 2% so với cùng kỳ năm 2015

Tin vắn

+ Sojitz (Nhật Bản) đạt thoả thuận mua lại 100% mảng tiếp thị và phân phối hoá chất tại Châu Âu của Solvadis

+ Theo GCT, Tunisia lên kế hoạch sản xuất 8 triệu tấn quặng Phosphate trong năm 2016.

+ First Quantum sẽ tiếp tục hoạt động khai thác Niken tại mỏ Ravensthorpe mặc dù không đạt chỉ tiêu lợi nhuận.

+ Freeport McMoRan sẽ kiện chính phủ Indonesia nếu tranh chấp pháp lý dẫn tới cắt giảm sản xuất tại mỏ Grasberg của công ty không được giải quyết

+ Ngày 22/02 (giờ quốc tế), giá dầu quốc tế quay đầu giảm mạnh, chấm dứt 3 phiên tăng liên tiếp do lo ngại sản lượng dầu gia tăng tại nhiều nước ngoài OPEC. Tại Mỹ, theo Baker Hughes, số giàn khoan dầu tăng 8 giàn trong tuần kết thúc 10/02 nâng tổng giàn lên 591, cao nhất kể từ tháng 10/2015. Kết thúc phiên giao dịch ngày 22/02, giá dầu WTI giảm 74 xu (-1,4%) xuống 53,59 USD/thùng, giá dầu Brent sụt 82 xu (-1,5%) xuống 55,84 USD/thùng

+ Ngày 23/02 (giờ Việt Nam), USD quốc tế biến động mạnh, có thể tăng cao trong thời gian tới do giới đầu tư tiếp tục đánh cược vào khả năng Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) sớm tăng lãi suất. Cơ hội tăng lãi suất trong tháng 3 được kỳ vọng đã có lúc lên tới 50% đã khiến USD tăng mạnh ở đầu phiên trước (USD đã tăng 0,6% trong tuần này và 2% tính từ đầu tháng 2 so với các đồng tiền chủ chốt khác), tuy nhiên đã chùng xuống do nhiều báo cáo cho thấy NHTW Mỹ chưa thực sự cần tăng lãi suất. Cụ thể, tính tới 6h sáng ngày 23/02, trên thị trường thế giới, chỉ số DXY dừng ở mức 101,44 điểm. Đối với thị trường Việt Nam, NHNN công bố tỷ giá trung tâm đồng VND so với USD ngày 23/02 là 22.231 đồng, giảm 4 đồng so với ngày 22/02.

Tham khảo giá phân bón bán ra của CTCP Vinacam ngày 23/02/2017

Chủng loại

Giá (đ/kg)

TP.HCM

Hà Nội

Quy Nhơn

 Urea Indo hạt đục

7300 (Hết hàng)

-

-

 SA Nhật hiệu Con hổ

3800

-

3500

 SA TQ hiệu Con hổ

3500

-

-

 SA TQ Capro

3200

-

-

 SA TQ Miểng

-

-

-

 SA TQ bột trắng

2550

-

-

 Kali Israel hạt Miểng

7500

-

-

 Kali Israel hạt nhuyển (bột)

6300

-

-

 Kali Israel trắng

7100

9900

-

 DAP TQ Xanh Hồng Hà,TA 64

10000

-

-

 DAP TQ Xanh Thiên thìn 64

Hết hàng

-

-

 DAP TQ Xanh Tường Phong 60

8050 (hết hàng)

-

-

 DAP TQ Xanh Tường Phong 64

8550 (hết hàng)

 

 

 DAP TQ Xanh Hồng Hà 60

8100 (hết hàng)

-

-

 DAP TQ Nâu công nghệ USA

8300 (hết hàng)

-

-

 DAP Korea đen

13200

-

-

 DAP ÚC

10000

-

-

 Urea TQ, hạt trong

7200 (hết hàng)

-

-

 Urea Ninh Bình

5950 (hết hàng)

 

 

 Urea Phú Mỹ

7500 (hết hàng)

-

-

 Urea đục Cà Mau

7200 (hết hàng)

-

-

 Urea đục Malaysia

7200 (hết hàng)

-

-

 NPK Korea 16-16-8-13S

6900

-

-

 Urea Indo hạt trong

7200 (hết hàng)

7200

7200

 DAp Humic

12000

-

-

Nguồn: Vinacam

Tin tham khảo