Thị trường phân bón ngày 22/4/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón ngày 22/4/2017

1. Thị trường Việt Nam

* Sài Gòn: Thị trường trầm lắng, giá chững

+ Tại Sài Gòn, thị trường trầm lắng, giao dịch yếu nên giá chững. Ngày 22/04, tại chợ Trần Xuân Soạn, giá Kali Nga (bột), Kali Nga (miểng) và Kali Israel (miểng) lần lượt chào bán ở mức 5900-5950 đ/kg, 6750-6800 đ/kg và 6850-6900 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

21/04/17

21/04/17

Urê

 

 

Ure Trung Quốc hạt trong

6400-6500

6400-6500

Ure Malay

5900-6000 (cầu tàu 6000)

5900-6000 (cầu tàu 6000)

Ure Phú Mỹ

6400-6600

6400-6600

Ure Cà Mau

6200-6400

6200-6400

Kali

 

 

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7000

6900-7000

Kali bột Apromaco (kho Long An)

5850

5850

Kali miểng Apromaco (kho Long An)

6750

6750

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

9700-9750 (Toàn Nghĩa 9650; Nguyễn Phan, Gia Vũ 9700-9750)

9700-9750 (Toàn Nghĩa 9650; Nguyễn Phan, Gia Vũ 9700-9750)

DAP xanh Tường Phong 64% (hàng đóng lại bao)

9300-9350 (Nguyễn Duy 9400-9500)

9300-9350 (Nguyễn Duy 9400-9500)

DAP Trung Quốc vàng (đóng lại bao)

10300

10300

NPK

 

 

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

NPK Bình Điền (1 hạt)

8200-8300

8200-8300

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8460

8460

NPK Phú Mỹ (27.6.6)

12000-12200

12000-12200

NPK Phú Mỹ(25.9.9)

12000-12200

12000-12200

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3900-4000

3900-4000

SA Phú Mỹ (Nhật)

3600-3850

3600-3850

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Thông tin hàng tàu phân bón:

+ Thông tin hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 4/2017, cập nhật ngày 22/04: Trong tháng 4, dự kiến có 70.264 tấn phân bón cập cảng Quy Nhơn. Trong đó, 3.500 tấn NPK Nga/Hàn Quốc rời (Phú Mỹ), 1.140 tấn NPK bao (Hoàng Minh + TM Gia Lai) và 2.300 tấn Urea bao Phú Mỹ về ngày 22-30/04.

Bảng hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 4/2017, cập nhật 22/04

Tên tàu

Xuất xứ

Mặt hàng

Lượng, tấn

Chủ hàng

Dự kiến đến

Ngày cập thực tế

Hoàng Huy 36

Xuất nội địa

NPK bao

900

NN Bình Định

 

07/04

Container

Nga

DAP rời

1300 (49 cont)

NN Bình Định

 

07/04

Bình Nguyên 36

 

NPK bao

1900

NN Diêu Trì (1500) + Minh Tân (400)

04/04

07/04

Container

Nga

NPK rời

1092 (39 cont)

Phú Mỹ

08/04

 

An Thắng 39

 

Urea bao

2300

Phú Mỹ

08/04

08/04

Nord Rotterdam

Nga

Kali rời

13850

Phú Mỹ (Tàu 32600 tấn:  13850 tấn về Quy Nhơn)

09/04

10/04

Container

Hà Lan

NPK rời

1092 (39 cont)

Phú Mỹ

11/04

 

Hải Long 27

 

NPK bao

1450

Minh Tân (Tàu 2500 tấn: 1450 tấn về Quy Nhơn)

09/04

13/04 (Cảng Thị Nại)

Container

 

Phân lân

3000 (120 cont)

Thái Bình Dương

 

14/04

Sao Mai 135

Xuất nội địa

DAP bao

900

NN Bình Định

 

14/04

Sao Mai 126

 

Đạm cà mau

1000

XN Dịch Vụ

 

15/04

Container

 

Phân lân

750 (30 cont)

Hoàng Ngân

 

15/04

Đông Phong 68

 

Urea bao

2500

Phú Mỹ

15/04

17/04

Container

Nga

NPK rời

970 (33 cont)

NN Bình Định

14/04

18/04

Haydee

Nga

MOP rời

17000

Apromaco (Tàu 32,000 tấn; Trong đó có 17,000 tấn về Quy Nhơn và 15,000 tấn về SG)

15/04

18/04

Trường Hải

 

NPK bao

920

Hồng Nhung

18/04

18/04

Thorco Galaxy

Singapore

NPK rời

11500

NN Bình Định

19/04

18/04

 

Korea

NPK rời

3000

Phú Mỹ (Tàu 7000 tấn, trong đó 3000 tấn về Quy Nhơn)

22/04

 

Đại Phúc 18

 

NPK bao

1140

Hoàng Minh + TM Gia Lai

 

22/04

Container

Nga

NPK rời

500 (20 cont)

Phú Mỹ

23/04

 

Thanh Phong 28

 

Urea bao

2300

Phú Mỹ

30/04

 

Sao Mai 136

Xuất nội địa

DAP bao

900

NN Bình Định

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Thông tin của hãng tàu biển có nhu cầu thuê tàu chở phân bón đến các nước trên thế giới, cập nhật 21/04/2017: Có 8,000 tấn MAP bao đang có nhu cầu vận chuyển từ New Mangalore và Paradip tới Hải Phòng từ ngày 20/04-30/04.

Bảng hãng tàu có nhu cầu thuê tàu chở phân bón đến các nước trên thế giới, cập nhật ngày 21/4/2017

Ngày dự kiến đến cảng

Chủng loại

Cảng đi

Cảng đến

Lượng, tấn

20/04-30/04

MAP bao

New Mangalore

Hải Phòng

4500

20/04-30/04

MAP bao

Paradip

Hải Phòng

3500

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường quốc tế

* Urea toàn cầu: Thị trường sôi động

+ Trong tuần từ 14-20/04, giá urea Châu Á giảm mạnh đã kéo thị trường toàn cầu đi xuống, ngoại trừ Nola. Tại Nola, vào giữa tuần, giá urea hạt đục đã hồi phục lên 185 USD/st FOB (đã có lúc giảm xuống 172 USD/st FOB) do nhiều thương nhân kỳ vọng giá sẽ tăng nhẹ trong tháng 5.

+ Tại Dakotas (Bắc Mỹ), biên độ dao động giá urea hạt đục đang được mở rộng. Các thương nhân liên tục chào hàng từ các nhà máy tại Canada, Mỹ và các lô hàng nhập khẩu vào Vịnh Mỹ.

+ Tại miền Trung Tây (Mỹ), doanh số bán urea hạt đục đang tăng lên vào cuối tuần ở hai bên lưu vực sông Mississippi.

+ Tại khu vực sông Arkansas (Mỹ), giao dịch urea hạn chế trong tuần này (nhiều khả năng kéo dài sang tuần tới) do thời tiết ẩm ướt.

+ Chưa có số liệu cụ thể xuất khẩu urea từ Trung Đông trong tuần này, tuy nhiên giá xuất khẩu có thể sẽ thấp hơn so với giá xuất xưởng tại khu vực Đông Nam Á.

+ Urea Fudao (Trung Quốc) sẽ được chào tới Việt Nam với giá 235 USD/tấn FOB. Các sản phẩm từ Malaysia sẽ được chào thấp hơn 5 USD/tấn so với Urea Fudao.

+ Allied Harvest sẽ bán urea hạt đục tới Thái Lan với giá 210 USD/tấn FOB, giao hàng cuối tháng 4. Với phí vận chuyển 12 USD/tấn, giá chốt bán dự tính khoảng 224 USD/tấn CFR (tới Thái Lan).

+ Kim ngạch xuất khẩu urea hạt trong/hạt đục của Trung Quốc trong tuần này có dấu hiệu sụt giảm. Do nhu cầu nội địa thấp (giá nông sản thấp, diện tích trồng ngô giảm...), các nhà sản xuất đang cố gắng tìm kiếm thị trường tiêu thụ bên ngoài.

+ Sorfert Algeria sẽ duy trì công suất nhà máy urea bình quân từ 60-70%. Chưa có số liệu bán hàng cụ thể trong tuần này. Giá chào bán trước đó vào khoảng 225 USD/tấn nhưng giao dịch không thành công.

+ Những thương vụ bán urea tại Brazil đang gặp khó do không tìm được người mua. Nhà cung cấp đã chào giá 230-235 USD/tấn CFR cho các lô hàng, tuy nhiên bên mua chỉ chấp nhận chi 220 USD/tấn CFR.

+ Ngày 21/04, MOPCO (Ai Cập) đóng phiên thầu bán 25.000 tấn urea hạt đục cho lô hàng giao từ Damietta chậm nhất vào ngày 10/05.

+ Ngày 20/04, Abu Qir (Ai Cập) đã đóng phiên thầu bán 25.000 tấn urea hạt đục. Chưa có thông tin cụ thể về bên mua.

+ OCI/OFT (Ai Cập) đã bán 10.000 tấn urea hạt đục cho Vertiqal với giá 217-218 USD/tấn FOB để kịp giao hàng tới Thổ Nhĩ Kỳ trong tuần trước.

+ Ceylon Fertilizer Co. (Sri Lanka) sẽ đề nghị mua 12.000 tấn urea hạt trong (bao 50kg) cho tới ngày 03/05. Chào mua có hiệu lực trong hai tuần.

+ Theo nguồn tin thị trường, một nhà sản xuất Thổ Nhĩ Kỳ đã chốt thầu bán 3.500 tấn urea (hạt trong và hạt đục) với giá 220 USD/tấn CFR, yêu cầu thanh toán trong 270 ngày.

+ Pupuk Kaltim (Indonesia) sẽ chia 700.000 tấn urea chào bán ngày 20/04 thành 4-6 phần; Trong đó, nhiều khả năng bán hai lô 150-200 nghìn tấn urea tới Ameropa, Hắc Long Giang (Trung Quốc).

+ CT Phân bón Đài Loan (TFC) cho biết sẽ không vội mua urea do lượng tồn kho còn đủ (dù giá mua thấp hơn so với giá từ Trung Quốc) và chỉ có nhu cầu nhập 6.000 tấn vào cuối tháng 5/2017.

+ Phiên thầu mua 6.000 tấn urea hạt đục của Punnong (Hàn Quốc), nhận hàng tại cảng Changhang ngày 20/05 đã chốt giá 217.5 USD/tấn CFR (dù vài ý kiến cho biết giá đã thay đổi).

+ Ngày 18/04, Agrium đã đưa vào sử dụng thành công nhà máy urea Borger tại Texas, Mỹ và dự kiến sẽ đạt công suất tối đa 610.000 tấn vào quý 2/2017.

+ Tại Biển Đen, OPZ (Nga) nhiều khả năng dừng hẳn sản xuất urea (do tiêu thụ thấp) để tập trung cho Ammonia. Ngày 07/04, OPZ đã ngừng hoạt động một trong hai cơ sở sản xuất urea (công suất 330.000 tấn/năm).

+ GronoAzot (Belarus) sẽ tập trung phục vụ thị trường urea trong nước thay vì xuất khẩu trong tháng 4-5/2017.

* Bảng giá:

+ Ngày 21/04, giá DAP nội địa Trung Quốc bình quân ở mức 2550 NDT/tấn

Tham khảo giá DAP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

01/04-21/04

2550

30/03-31/03

2550

14/03-29/03

2575

01/03-13/03

2587.5

15/02-20/02

2606.25

07/02-14/02

2600

01/02-06/02

2587.5

Nguồn: sunsirs

+ Ngày 21/04, giá MOP nội địa Trung Quốc bình quân ở mức 1927 NDT/tấn

Tham khảo giá MOP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

12/04-21/04

1927

11/04

1928

01/04-11/04

1934

14/03-31/03

1934

07/03-13/03

1933

01/03-06/03

1930

01/02-28/02

1944

Nguồn: sunsirs

Diễn biến giá ure hạt trong tại Yuzhnyy, USD/t (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 21/04 so với 20/04

Ngày 21/04

Ngày 20/04

Ngày 19/04

Ngày 18/04

Ngày 17/04

04/17

-5

208.75

213.75

213.75

213.75

213.5

05/17

-0.75

201.25

202

202

202.5

202.5

06/17

0

200

200

200

205

210

07/17

0

195

195

195

200

205

Nguồn: CME

Diễn biến giá ure hạt đục tại Vịnh Mỹ, USD/st (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 21/04 so với 20/04

Ngày 21/04

Ngày 20/04

Ngày 19/04

Ngày 18/04

Ngày 17/04

04/17

-3.25

186.75

190

187.5

189.25

194

05/17

-4.25

182.25

186.5

178

181.5

185

06/17

-3.5

180

183.5

176

177.5

177.5

07/17

-3

178.5

181.5

175

175

180

Nguồn: CME

Diễn biến giá DAP tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 21/04 so với 20/04

Ngày 21/04

Ngày 20/04

Ngày 19/04

Ngày 18/04

Ngày 17/04

04/17

+0.75

308.75

308

308

308

308.5

05/17

+0.25

308

307.75

307.75

304.5

306.5

06/17

0

299.5

299.5

299.5

297

297.5

07/17

0

297.5

297.5

297.5

297.5

297.5

Nguồn: CME

Giá UAN kỳ hạn tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 21/04 so với 20/04

Ngày 21/04

Ngày 20/04

Ngày 19/04

Ngày 18/04

Ngày 17/04

04/17

+0.5

169.25

168.75

168.75

168.75

169

05/17

0

159.25

159.25

159.25

161.25

163.5

06/17

0

156

156

154

155

155

07/17

0

151.75

151.75

151.75

153.75

160

Nguồn: CME

* Tin vắn:

Tham khảo giá phân bón bán ra của CTCP Vinacam ngày 22/04/2017

Chủng loại

Giá (đ/kg)

TP.HCM

Hà Nội

Quy Nhơn

 SA Nhật hiệu Con hổ

3900

-

-

 SA Trung Quốc Capro

3750

-

-

 SA Trung Quốc Miểng

3900

-

-

 SA Trung Quốc bột trắng

2550

-

-

 Kali Israel hạt Miểng

6900

-

-

 Kali Israel hạt nhuyển (bột)

6050

-

-

 Kali Israel trắng

8450

-

-

 Kali Chile trắng

6300

 

 

 DAP Korea đen

12700

-

-

 DAP ÚC

9650

-

-

 Urea Trung Quốc hạt trong

6200

-

-

 Urea Phú Mỹ

6600

-

-

 Urea đục Cà Mau

6300

-

-

 Urea đục Malaysia

6250

-

-

 NPK Korea 16-16-8-13S

9500

-

-

 Urea Indo hạt trong

6250

-

-

 DAp Humic

10050

10000

-

Nguồn: Vinacam

Tỷ giá VND/USD và VND/CNY tại một số ngân hàng

 

VND/USD

VND/CNY

Vietcombank

Vietinbank

Eximbank

Vietinbank

Eximbank

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

18/04

22.700

22.770

22.690

22.770

22.680

22.780

3.275

3.332

3.266

3.342

19/04

22.700

22.770

22.725

22.805

22.680

22.780

3.281

3.339

3.271

3.347

20/04

22.700

22.770

22.690

22.770

22.670

22.770

3.272

3.330

3.260

3.340

21/04

22.680

22.750

22.670

22.750

22.650

22.750

3.272

3.330

3.264

3.340

22/04

22.675

22.745

22.667

22.750

22.650

22.760

3.270

3.327

3.262

3.341

Thay đổi

-0.005

-0.005

-0.003

0

0

+0.01

-0.002

-0.003

-0.002

+0.001

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin tham khảo