Thị trường phân bón ngày 22/2/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón ngày 22/2/2017

Tin trong nước

+ Thông tin hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 2/2017, cập nhật ngày 22/02: Dự kiến ngày 02/02-23/02 có 61.037 tấn phân bón cập cụm cảng Quy Nhơn. Riêng ngày 23/02, dự kiến có 1050 tấn phân lân và 1312 tấn NPK bao cập cảng Quy Nhơn. Trước đó, ngày 19/02-20/2 tàu 2300 tấn Ure Phú Mỹ đã dỡ hàng với giá chào cầu cảng 7700 đ/kg; tàu 1700 tấn Ure Cà Mau dỡ hàng với giá chào tại kho Quy Nhơn 6950-7000 đ/kg.

Bảng hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 2/2017, cập nhật ngày 20/02

Tên tàu

Xuất xứ

Mặt hàng

Số lượng

Chủ hàng

Dự kiến đến

Ngày cập thực tế

Binzen

Hong Kong

SA rời

8000

Minh Tân

19/01

02/02

Gia Vũ 09

 

NPK bao

670

TM Gia Lai

 

02/02

Delphin

China

SA rời

8100

Tiến Phước

25/01

05/02

Container

 

NPK rời

530 (18 cont)

NN Bình Định

 

07/02

Container

 

NPK rời

2000 (82 cont)

Thái Bình Dương

 

07/02

Container

 

DAP rời + NPK

475 (19 cont) + 450 (18 cont)

NN Bình Định

 

08/02

Queen Yan

Ube, Japan

SA rời

8000

NN Bình Định

09/02

11/02

Âu Cơ 01

 

SA rời

6000

 

13/02

 

Dynamic Ocean 02

Palembang, Indonesia

Urea rời (hạt trong)

5500

Apromaco

04/02

13/02

Container

 

DAP rời

925 (37 cont)

NN Bình Định

13/02

15/02

Container

 

DAP rời

1425 (57 cont)

Nguyễn Phan

13/02

15/02

Hùng Mạnh 09

 

Urea bao (hạt trong)

1550

Phú Mỹ

 

16/02

Bình Dương 838

 

Phân lân

1050

Hoàng Ngân

 

18/02

Voge Mia

Nga

Kali rời

10000 (tàu 33000 tấn trong đó 10000 tấn về Quy Nhơn; 23000 tấn về Đà Nẵng)

Hà Anh

16/02

19/02

Nam Vỹ 29

 

Urea Cà Mau

1700

XNKD Dịch Vụ

 

19/02

Sao Thủy 01

 

Urea bao (hạt trong)

2300

Phú Mỹ

08/02

20/02

Bình Dương 856

 

Phân lân

1050

Hoàng Ngân

 

23/02

Mary 09

 

NPK bao

1312 (605+707)

Diêu Trì +TM Gia Lai

 

23/02

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Ngày 22/02, giá chào bán cho đại lý cấp 1 tại Sóc Trăng một số chủng loại: Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau; Ure Indo hạt trong; Ure Trung Quốc hạt trong lần lượt ở mức 7200-7400 đ/kg; 7100 đ/kg; 6850 đ/kg; 7250 đ/kg (chưa bao gồm chi phí vận chuyển).

Bảng giá DAP bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Sóc Trăng, đồng/kg

Ngày

 

DAP xanh hồng hà 64%

DAP xanh Tường Phong 64% (đóng lại bao)

22/02/2017

Bán ra tại kho cấp 1

10400-10500

10100-10200

17/02/2017

Bán ra tại kho cấp 1

10700-11000

10200-10300

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá Kali bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Sóc Trăng, đồng/kg

Ngày

 

Kali Nga/ Israel bột (SG)

Kali Israel miểng (SG)

Kali Nga miểng (SG)

22/02/2017

Bán ra tại kho cấp 1

6300-6500

7300-7400

7300-7400

17/02/2017

Bán ra tại kho cấp 1

6300-6500

7300-7400

7300-7400

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá Ure bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Sóc Trăng, đồng/kg.

Ngày

 

Ure Phú Mỹ (nhà máy/kho)

Ure Cà Mau (nhà máy)

Ure TQ hạt trong (SG)

22/02/2017

Bán ra tại kho cấp 1

7600-7800

7200-7400

-

17/02/2017

Bán ra tại kho cấp 1

7600-7800

7200-7400

-

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Tại chợ Trần Xuân Soạn, sáng 22/2 giá Kali miểng (Israel) ở mức 7100-7200 đ/kg. Còn tại kho Long An, giá Kali miểng (Nga) và Kali bột (Nga) chào bán ở mức 7000 đ/kg và 6000-6050 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

22/02/17

21/02/17

Urê

 

 

Ure Trung Quốc hạt trong

7250

7250

Ure Malay

6850-6900

6850-6900

Ure Phú Mỹ

7400-7800 (Tây Nam Bộ  7400-7500)

7400-7800 (Tây Nam Bộ  7400-7500)

Ure Cà Mau

7200-7400 (Tây Nam Bộ  7200-7300)

7200-7400 (Tây Nam Bộ  7200-7300)

Kali

 

 

Kali bột Apromaco (kho Long An)

6050

6050

Kali miểng Apromaco (kho Long An)

7000

7000

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

10200

10200

DAP xanh hồng hà 60%

Hàng ít

Hàng ít

DAP xanh Tường Phong 64% (hàng đóng lại bao)

9950-10000

9950-10000

NPK

 

 

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7700

7650-7700

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8600

8400-8600

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8450-8500

8450-8500

NPK Bình Điền (1 hạt)

8800-8900

8800-8900

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8460

8460

NPK Phú Mỹ (27.6.6)

12000-12200

12000-12200

NPK Phú Mỹ(25.9.9)

12000-12200

12000-12200

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3900-4000

3900-4000

SA Phú Mỹ (Nhật)

3600-3850

3600-3850

SA Trung Quốc hạt nhỏ-to

2550

2550

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Một số đơn hàng nhập khẩu DAP của Việt Nam từ 10/02-14/02

Ngày

Chủng loại chi tiết

Thị trường

Cụm Cảng Sài Gòn

ĐK GH

PTTT

 Lượng, tấn

 Đơn giá, $/tấn

2/14/2017

DAP 64%

China

Ga Lào Cai

DAP

LC

682

355

2/14/2017

DAP 60%

China

CK Lào Cai

DAP

LC

294

325

2/14/2017

DAP 74%

China

Cụm Cảng Sài Gòn

CIF

TTR

50

805

2/13/2017

DAP 64%

Morocco

Cảng miền trung

CFR

LC

971

365

2/13/2017

DAP 64%

Morocco

Cụm Cảng Sài Gòn

CFR

LC

25

365

2/13/2017

DAP 60%

China

CK Lào Cai

DAP

LC

637

325

2/12/2017

DAP 64%

China

Ga Lào Cai

DAP

LC

713

355

2/12/2017

DAP 60%

China

CK Lào Cai

DAP

LC

490

325

2/11/2017

DAP 64%

China

Ga Lào Cai

DAP

LC

403

355

2/11/2017

DAP 60%

China

CK Lào Cai

DAP

LC

1,078

325

2/10/2017

DAP 64%

China

CK Lào Cai

DAP

LC

196

338

2/10/2017

DAP 60%

China

CK Lào Cai

DAP

LC

294

325

2/10/2017

DAP 64%

China

Ga Lào Cai

DAP

LC

248

355

2/10/2017

DAP 64%

China

Ga Lào Cai

DAP

LC

372

355

2/10/2017

DAP 64%

Korea (Republic)

Cảng miền trung

CFR

LC

1,056

521

Nguồn: TCHQ sơ bộ

Tin thế giới

+ Tuần này, giá Urea hạt đục tại Nola chịu nhiều áp lực do giá đề nghị mua thấp, giao dịch trầm lắng đẩy giá xuống thấp so với tuần trước.

+ Keytrate tiếp tục mua thêm 30.000 tấn Urea hạt đục từ các nhà sản xuất Ai Cập (Alexfert, MOPCO, Helwan) với giá 260 USD/tấn FOB.

+ Pupuk Kaltim (Indonesia) nhiều khả năng huỷ bỏ phiên thầu Urea ngày 20/02. Phiên thầu mới sẽ chào bán 30.000 tấn Urea hạt đục, giao tháng 3, đóng cửa lúc 12:00 (giờ Jakarta) ngày 22/02 với giá khởi điểm 250 USD/tấn FOB (tương đương giá đề nghị mua lớn nhất của Daewoo trong phiên thầu 20/02)

+ Tại Nola, giá DAP xà lan khoảng 335-340 USD/st FOB (có thể thấp hơn), sụt giảm so với 345 USD/st FOB trong tuần trước

+ Tại Argentina/Uruguay, giá DAP tiếp tục tăng lên 380-390 USD/tấn CFR đầu tuần này.

+ Mosaic báo cáo bán 21.000 tấn DAP giao hàng tháng 3 tới Mỹ latinh với giá 370 USD/tấn FOB Tampa, tăng 3 USD/tấn so với 360-367 USD/tấn FOB Tampa của tuần trước.

+ RCF (Ấn Độ) huỷ phiên thầu bán 20.000 tấn MAP 10-50/DAP Lite 16-44 của ngày 09/02

+ Ngày 21/02, giá Urea nội địa Trung Quốc giảm 20-50 NDT/tấn so với ngày 20/02. Cụ thể, tại Sơn Đông, Hà Bắc và Hà Nam, giá Urea xuất xưởng lần lượt ở mức 1630 NDT/tấn, 1620-1640 NDT/tấn và 1640-1650 NDT/tấn.

Giá ure nhà máy tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn.

Ngày

Sơn Đông

Hà Bắc

Hà Nam

21/02

1630

1620-1640

1640-1650

20/02

1630-1650

1640-1690

1650-1680

16/02

1670-1680

1680-1710

1650-1700

14/02-15/02

1700

1680-1720

1660-1700

13/02

1680-1700

1680-1720

1660-1700

09/02

1710-1730

1680-1720

1660-1720

Nguồn: fert.cn

+ ASSC (Iran) cân nhắc mua 105.000 (3 x 35.000) tấn TSP (+/-5%) và 70.000 (2 x 35.000) tấn SOP hạt đục (+/-5%) thông qua các phiên thầu quốc tế. Hồ sơ thầu cho TSP và SOP sẽ được gửi vào ngày 03/03 và 10/03 trước khi phiên thầu chính thức mở cửa ngày 06/03 và 13/03. Trước đó, ngày 22/10/2016, ASSC đã mua 150.000 tấn từ Trung Quốc với giá 240 USD/tấn FOB (tương đương 260 USD/tấn CFR Iran)

+ Sylvie Trammo (Algeria) đã mua 23.000 tấn Ammonia của Sorfert với giá 315 USD/tấn FOB. Sau khi hoàn tất giao dịch, hàng sẽ chuyển tới Tây Ban Nha và Thổ Nhĩ Kỳ.

+ OCP (Morocco) mua 23.000 tấn Ammonia từ PCS với mức giá khoảng 320-330 USD/tấn CFR, giao ngày 27/02 từ Libramont

+ FACT (Ấn Độ) nhận được đề nghị mua 7.500 tấn Ammonia từ Muntajat và Trammo trong phiên thầu ngày 21/02, giao hàng từ 11-15/03 từ Cochin, mức giá chưa được tiết lộ. Trước đó, phiên thầu ngày 03/02 bị huỷ do người mua không chấp nhận mức giá 340-350 USD/tấn CFR, thanh toán ngay từ FACT

+ Vận chuyển Ammonia từ TogliattiAzot tới Yuzhnyy đã bị ngừng trệ trong 3 ngày từ 21/02 do chủ sở hữu đường ống Transammiak ưu tiên vận chuyển Ammonia từ Nga sang Ukraine

+ Sinochem Fertilizer Co. và  Guizhou Kai Phosphorus Holdings Co đã ký thoả thuận cùng nghiên cứu phân bón hoá học và mở ra hướng phát triển mới cho phân bón Phốt pho, hướng tới mục tiêu doanh số bán hàng 1,2 triệu tấn của Guizhou.

+ Theo Reuters, Deepak Fertilizers and Petrochemicals Co. thông báo chính thức bắt đầu hoạt động sản xuất NPK tại nhà máy Taloja với tổng vốn đầu tư 800 triệu rupee.

+ Ngày 21/02, giá DAP nội địa Trung Quốc ở mức 2612.5 NDT/tấn

Tham khảo giá DAP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

21/02

2612.5

15/02-20/02

2606.25

07/02-14/02

2600

01/02-06/02/17

2587.5

Nguồn: sunsirs.com

+ Ngày 21/02, giá MOP nội địa Trung Quốc ở mức 1944 NDT/tấn

Tham khảo giá MOP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

01/02-21/02

1944

20/01-31/01/17

1944

12/01-19/01/17

1949

06/01-11/01/17

1947

01/01-05/01/17

1940

Nguồn: sunsirs.com

Thông tin thương mại phân bón

+ Theo IHS GTA, lượng Urea nhập khẩu của Peru năm 2016 là gần 360.000 tấn, giảm khoảng 16% so với năm 2015

+ Năm 2016, Bồ Đào Nha nhập khẩu 165.000 tấn Urea, giảm 18% so với năm 2015. Ngoài ra, Tây Ban Nha và Nga lần lượt nhập 88.000 tấn Urea và 19.000 tấn Urea trong năm 2016

+ Trong 11 tháng đầu năm 2016, Bulgaria nhập khẩu gần 300.000 tấn Urea, tăng hơn 46% so với cùng kỳ năm 2015, trong đó nhập khẩu chủ yếu từ Ai Cập với 174.000 tấn, tăng từ 51.000 tấn của năm 2015

+ Theo IHS GTA, Hy Lạp nhập khẩu 256.000 tấn Urea trong năm 2016, tăng 22% so với năm 2015, trong đó thị trường lớn nhất là Ai Cập (157.000 tấn)

+ Từ tháng 1-10/2016, Philippines nhập khẩu 767.000 tấn Urea, tăng gần 18% so với cùng kỳ năm 2015, tuy nhiên lượng hàng từ Trung Quốc đã giảm 16% xuống 238.000 tấn

+ Theo IHS GTA, Hàn Quốc xuất khẩu 33.556 tấn SA trong tháng 1/2017, giảm 7% so với tháng 1/2016.

+ Theo IHS GTA, Ai Cập xuất khẩu 2.885 tấn Ammonia trong tháng 11/2016, tăng từ 0 của tháng 11/2015.

+ Hàn Quốc nhập khẩu 115.031 tấn Ammonia trong tháng 1/2017, tăng 60% so với tháng 1/2016.

Diễn biến giá ure hạt trong tại Yuzhnyy, USD/t (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 21/02 so với 17/02

Ngày 21/02

Ngày 17/02

Ngày 16/02

Ngày 15/02

02/17

-0.75

252.25

253

253.5

253.5

03/17

+2.5

245

242.5

242.5

242.5

04/17

0

237.5

237.5

237.5

237.5

05/17

0

230

230

230

230

Nguồn: CME

 

Diễn biến giá ure hạt đục tại Vịnh Mỹ, USD/st (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 21/02 so với 17/02

Ngày 21/02

Ngày 17/02

Ngày 16/02

Ngày 15/02

02/17

-3.75

239

242.75

244.75

246

03/17

-0.75

235.5

236.25

235.5

238.75

04/17

-1.25

236

237.25

235.75

238

05/17

-2

228.75

230.75

230.5

233

Nguồn: CME

Diễn biến giá DAP tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 21/02 so với 17/02

Ngày 21/02

Ngày 17/02

Ngày 16/02

Ngày 15/02

02/17

0

330

330

328.5

328.5

03/17

+1.5

336.5

335

336

343

04/17

+2.5

333.25

330.75

330.75

335.5

05/17

0

328

328

328

328

Nguồn: CME

Giá UAN kỳ hạn tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 21/02 so với 17/02

Ngày 21/02

Ngày 17/02

Ngày 16/02

Ngày 15/02

02/17

0

185.75

185.75

186.5

186.5

03/17

-0.25

188.5

188.75

190

190

04/17

+0.25

190.25

190

190

190

05/17

0

181.75

181.75

181.75

181.75

Nguồn: CME

Tin vắn

+ Việt Nam đang chuyển hướng phát triển sang khu vực Châu Á, sau khi Mỹ tuyên bố rút lui khỏi Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Mỹ đang và sẽ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam nhiều ngành hàng với tổng giá trị xuất khẩu 38,5 tỷ USD trong năm 2016. Nếu TPP hiệu lực, thuế quan hàng hoá của Việt Nam vào Mỹ có thể là 0%. Tuy nhiên, trước viễn cảnh TPP bị huỷ bỏ, Việt Nam đang thực hiện mở rộng thương mại với nhiều quốc gia Châu Á, hướng tới xuất khẩu sang thị trường châu Âu, làm giảm sự phụ thuộc vào Trung Quốc (có ý định thay Mỹ trong TPP).

+ Ngày 21/02 (Giờ quốc tế), giá dầu thế giới tăng mạnh do giới đầu tư lạc quan về việc tuân thủ cắt giảm sản lượng toàn cầu. OPEC đánh giá cao sự hiệu quả thực tế về việc cắt giảm 2% sản lượng mà các nước trong và ngoài OPEC đang tuân thủ, đồng thời cho biết sản lượng và khai thác dầu tại Mỹ tăng lên không ảnh hưởng tới cục diện chung, do đó giá dầu vẫn sẽ tăng lên. Cụ thể, Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Ba, giá dầu WTI tăng 55 xu (+1%) lên 54,33 USD/thùng; giá dầu Brent tiến 66 xu (+1,2%) lên 54,06 USD/thùng.

+ Ngày 22/02 (Giờ quốc tế), USD tiếp tục tăng giá sau những tín hiệu mới từ nền kinh tế Mỹ và thông điệp từ Cục Dự trữ liên bang Mỹ (FED). Một số người trong cuộc ủng hộ việc FED tăng lãi suất ngay trong tháng 3 nếu áp lực lạm phát tăng. Trong bối cảnh chứng khoán Mỹ và nhiều doanh nghiệp lớn báo lợi nhuận dương đã tiếp đà cho USD tăng lên. Tính tới 6h sáng 22/02 (giờ Việt Nam), chỉ số DXY đo lường biến động của USD với nhóm các đồng tiền chủ chốt khác tăng 0,61% lên 101,52 điểm. Đối với thị trường Việt Nam, NHNN công bố tỷ giá trung tâm của VND so với USD ngày 22/02 là 22.235 đồng, tăng 4 đồng so với ngày 21/02.

+ Tỷ giá VND/USD và VND/CNY tại một số ngân hàng

 

VND/USD

VND/CNY

Vietcombank

Vietinbank

Eximbank

Vietinbank

Eximbank

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

16/02

22.730

22.800

22.715

22.805

22.720

22.810

3.291

3.349

3.287

3.362

17/02

22.720

22.790

22.715

22.785

22.700

22.800

3.286

3.344

3.282

3.358

20/02

22.770

22.840

22.740

22.830

22.750

22.850

3.291

3.348

3.286

3.362

21/02

22.790

22.860

22.775

22.855

22.760

22.860

3.287

3.345

3.283

3.359

22/02

22.790

22.860

22.790

22.870

22.770

22.870

3.289

3.347

3.284

3.360

Thay đổi

0.000

0.000

0.015

0.015

0.010

0.010

0.002

0.002

0.001

0.001

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tham khảo giá phân bón bán ra của CTCP Vinacam ngày 22/02/2017

Chủng loại

Giá (đ/kg)

TP.HCM

Hà Nội

Quy Nhơn

 Urea Indo hạt đục

7300 (Hết hàng)

-

-

 SA Nhật hiệu Con hổ

3800

-

3500

 SA TQ hiệu Con hổ

3500

-

-

 SA TQ Capro

3200

-

-

 SA TQ Miểng

-

-

-

 SA TQ bột trắng

2550

-

-

 Kali Israel hạt Miểng

7500

-

-

 Kali Israel hạt nhuyển (bột)

6300

-

-

 Kali Israel trắng

7100

9900

-

 DAP TQ Xanh Hồng Hà,TA 64

10000

-

-

 DAP TQ Xanh Thiên thìn 64

Hết hàng

-

-

 DAP TQ Xanh Tường Phong 60

8050 (hết hàng)

-

-

 DAP TQ Xanh Tường Phong 64

8550 (hết hàng)

 

 

 DAP TQ Xanh Hồng Hà 60

8100 (hết hàng)

-

-

 DAP TQ Nâu công nghệ USA

8300 (hết hàng)

-

-

 DAP Korea đen

13200

-

-

 DAP ÚC

10000

-

-

 Urea TQ, hạt trong

7200 (hết hàng)

-

-

 Urea Ninh Bình

5950 (hết hàng)

 

 

 Urea Phú Mỹ

7500 (hết hàng)

-

-

 Urea đục Cà Mau

7200 (hết hàng)

-

-

 Urea đục Malaysia

7200 (hết hàng)

-

-

 NPK Korea 16-16-8-13S

6900

-

-

 Urea Indo hạt trong

7200 (hết hàng)

7200

7200

 DAp Humic

12000

-

-

Nguồn: Vinacam

 

Tin tham khảo