Thị trường phân bón ngày 21/2/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón ngày 21/2/2017

Tin trong nước

+ Ngày 20/02, có tàu Ure Phú Mỹ cập cảng Quy Nhơn, giá chào tại cầu cảng ở mức 7700 đ/kg; giá chào bán tại kho Quy Nhơn ở mức 7800-7850 đ/kg. Tại Quy Nhơn, giá Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau; Ure Indo hạt trong chào tại kho cấp 1 ở mức 7800 đ/kg; 6950-7000 đ/kg; 6900-6950 đ/kg. Kali miểng (của Apromaco và Phú Mỹ) bán tại kho cấp 1 ở mức 7400 đ/kg (Quy Nhơn).

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

21/02/2017

16/02/2017

Kali Phú Mỹ (bột)

Quy Nhơn

6300-6350

6300-6350

Quảng Ngãi

6450-6500

6450-6500

Kali Phú Mỹ (miểng)

Đà Nẵng

7400

7200-7250

Quy Nhơn

7400

7200-7250

Quảng Ngãi

7600-7700

7350-7400

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

21/02/2017

16/02/2017

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

Quy Nhơn

8200

8200

Quảng Ngãi

8400-8500

8400-8500

NPK Bình Điền (Quảng Trị) 20-20-15

Quảng Ngãi

12000-12050

12000-12050

Quảng Trị

11800-11900

11800-11900

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

21/02/2017

16/02/2017

Ure Phú Mỹ

Đà Nẵng

7850-7950

7850-7900

Quy Nhơn

7800 (cầu cảng 7700)

7800

Quảng Ngãi

8000-8200

8000-8200

Ure Indo hạt trong

Quy Nhơn

6900-6950

7000 (giá cầu cảng)

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

+ Tại chợ Trần Xuân Soạn, sáng 21/2 giá DAP xanh hồng hà 64% chào bán ở mức 10.200 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

21/02/17

20/02/17

Urê

 

 

Ure Trung Quốc hạt trong

7250

7250

Ure Malay

6850-6900

6850-6900

Ure Phú Mỹ

7400-7800 (Tây Nam Bộ  7400-7500)

7400-7800 (Tây Nam Bộ  7400-7500)

Ure Cà Mau

7200-7400 (Tây Nam Bộ  7200-7300)

7200-7400 (Tây Nam Bộ  7200-7300)

Kali

 

 

Kali bột Apromaco (kho Long An)

6050

6050

Kali miểng Apromaco (kho Long An)

7000

7000

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

10200

10200

DAP xanh hồng hà 60%

Hàng ít

Hàng ít

DAP xanh Tường Phong 64% (hàng đóng lại bao)

9950-10000

9950-10000

NPK

 

 

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7700

7650-7700

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8600

8400-8600

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8450-8500

8450-8500

NPK Bình Điền (1 hạt)

8800-8900

8800-8900

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8460

8460

NPK Phú Mỹ (27.6.6)

12000-12200

12000-12200

NPK Phú Mỹ(25.9.9)

12000-12200

12000-12200

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3900-4000

3900-4000

SA Phú Mỹ (Nhật)

3600-3850

3600-3850

SA Trung Quốc hạt nhỏ-to

2550

2550

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Thông tin hàng tàu phân bón dự kiến cập cảng Hải Phòng trong tháng 2/2017, cập nhật 20/02Từ ngày 18-19/02, có 2.723 tấn Kali từ Đà Nẵng cập cảng Hải Phòng. Ngoài ra từ 07-13/02, có 2.000 tấn Urea và 3.768 tấn DAP từ cảng Hải Phòng đi Cần Thơ

Bảng hàng tàu phân bón cập cảng Hải Phòng trong tháng 2/2017, cập nhật 20/02

Tên tàu

Ngày

Chủng loại

Cảng

Lượng, tấn

PHU SON 10

07/02

Urea

Đi Cần Thơ

2000

NGOC LINH 19-BLC

07/02

DAP

Đi Cần Thơ

1850

HAI HA 38

13/02

DAP

Đi Cần Thơ

1918

SAO MAI 135

18/02

Kali

Đà Nẵng

921

XUAN LOC 01

19/02

Kali

Đà Nẵng

1802

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại từ 01/02-14/02/2017 (sơ bộ)

Chủng loại

Tháng 2/2017

Lượng, tấn

Trị giá, USD

SA

52,538

6,326,904

NPK

22,490

7,604,649

Ure

20,396

5,199,897

DAP

19,150

6,863,442

Kali

16,446

4,269,661

MAP

7,923

2,856,500

Khác

6,574

2,479,760

Ammonium Chloride

1,532

186,660

Ammonium Nitrate

1,160

505,400

CAN

499

138,237

Phân bón lá

318

1,001,874

MKP

201

230,698

Tổng

149,227

37,663,681

Nguồn: TCHQ (Sơ bộ)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo thị trường từ 01/02-14/02/2017 (sơ bộ)

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Singapore

45,857

9,896,413

China

45,844

12,871,836

Korea (Republic)

22,759

6,491,120

HongKong

7,354

1,326,362

Japan

7,125

825,629

Malaysia

5,145

1,597,039

Laos

3,085

665,400

Belgium

2,247

575,525

Germany

2,016

503,983

United Arab Emirates

1,511

347,970

Khác

6,285

2,562,406

Tổng

 149,227

37,663,681

Nguồn: TCHQ (Sơ bộ)

Top 20 DN nhập khẩu phân bón của Việt Nam từ 01/02-14/02/2017 (sơ bộ)

Tên DN

Lượng, tấn

Trị giá, USD

CTCP Vật Tư Nông Sản

17,937

4,022,613

DNTN Nguyên Ngọc

11,000

1,337,818

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

10,932

3,057,312

CTCP Vật Tư Kỹ Thuật Nông Nghiệp Bình Định

8,979

1,343,583

CT TNHH NGUYễN PHAN

6,776

2,332,897

CT Phân Bón Việt Nhật

6,301

712,720

CT TNHH TMDV XNK Tường Nguyên

6,000

1,618,094

CT TNHH SX DV & TM HUỳNH THàNH

4,972

1,278,419

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

4,100

691,902

CTCP PHâN BóN MIềN NAM

3,943

742,368

CT TNHH Hoa Phong

3,813

1,328,815

CT TNHH Phân Bón Gia Vũ

3,308

541,314

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

3,252

697,196

CT TNHH Vận Tải & TM Tân Tạo

3,000

850,000

CT TNHH 1TV XNK Bình Nguyên

2,940

1,025,507

CT TNHH 1TV Xnk Thành Phát

2,548

847,396

CTCP XNK Thanh Tùng

2,477

710,290

CT TNHH Tú Thanh Hà

2,382

735,154

CTCP Tập Đoàn Long Hải

2,077

737,335

CT TNHH TM DV Vận Tải Gia Vũ

2,011

452,520

Khác

40,479

12,600,428

Tổng

149,227

37,663,681

 

Nguồn: TCHQ (Sơ bộ)

Tin thế giới

+ Pupuk Kaltim (Indonesia) đã thêm 20.000 tấn Urea hạt đục vào phiên chào thầu bán 60.000 tấn, giao tháng Ba. Đóng thầu ngày 20/02.

+ Theo nhiều nguồn tin, DnieproAzot đã bán 6.000-10.000 tấn Urea hạt đục (giao tháng 3) với giá 247,5 USD/tấn FOB tại Yuzhnyy, người mua được cho là Trammo. Mức giá bán này giảm xuống từ 252 USD/tấn FOB của bên bán hồi tuần trước.

+ Công ty TNHH Phân bón Quốc gia Ấn Độ (NFL) đã chào mua 25.000 tấn MOP (+/-10%), dự kiến khép lại ngày 28/02 và được vận chuyển tớiVizag/Gangavaram/Kakinada bắt đầu từ 10/03. Những chào thầu hợp lệ phải gửi tới trong 7 ngày kể từ ngày 28/02 kèm một báo giá CFR.

+ 6 lô hàng UAN-32 được Mỹ đặt mua dự kiến sẽ được bốc dỡ tại Bờ Đông, Bờ Tây và Vịnh Mỹ trong tuần đầu tháng 4

+ Dự án MOP Turkmenhimiya Garlyk với công suất 1,4 triệu tấn/năm tại Turkmenistan sẽ chính thức bắt đầu hoạt động từ ngày 31/03-01/04

+ Giá Ammonium Chloride (NH4CL) Trung Quốc tăng mạnh sau khi hội nghị ngành công nghiệp Ammonium Chloride hàng năm kết thúc vào đầu tháng 2/2017. Giá xuất xưởng đã tăng 30-50 NDT/tấn (có thể lên 80 NDT/tấn) lên 600-720 NDT/tấn.

Do nhu cầu đang tăng mạnh, các nhà sản xuất Trung Quốc đẩy mạnh sản xuất khiến công suất vận hành nhà máy NH4CL cải thiện từ 55% lên 73% để hoàn thành các đơn đặt hàng. Năm 2016, Trung Quốc xuất khẩu 1,085 triệu tấn Ammonium Chloride, tăng 11,08% so với năm 2015. Năm 2017, thuế quan được cắt giảm kỳ vọng sẽ hỗ trợ xuất khẩu tăng lên, giảm áp lực lên giá nội địa

+ Ngày 20/02, giá Urea nội địa Trung Quốc giảm 30-50 NDT/tấn so với ngày 16/02. Cụ thể, tại Sơn Đông, Hà Bắc và Hà Nam, giá Urea xuất xưởng lần lượt ở mức 1630-1650 NDT/tấn, 1640-1690 NDT/tấn và 1650-1680 NDT/tấn.

Giá ure nhà máy tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn.

Ngày

Sơn Đông

Hà Bắc

Hà Nam

20/02

1630-1650

1640-1690

1650-1680

16/02

1670-1680

1680-1710

1650-1700

14/02-15/02

1700

1680-1720

1660-1700

13/02

1680-1700

1680-1720

1660-1700

09/02

1710-1730

1680-1720

1660-1720

Nguồn: fert.cn

+ Ngày 20/02, giá DAP nội địa Trung Quốc ở mức 2606.25 NDT/tấn

Tham khảo giá DAP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

15/02-20/02

2606.25

07/02-14/02

2600

01/02-06/02/17

2587.5

23/01-31/01/17

2587.5

Nguồn: sunsirs.com

+ Ngày 20/02, giá MOP nội địa Trung Quốc ở mức 1944 NDT/tấn

Tham khảo giá MOP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

01/02-20/02

1944

20/01-31/01/17

1944

12/01-19/01/17

1949

06/01-11/01/17

1947

01/01-05/01/17

1940

Nguồn: sunsirs.com

Thông tin thương mại phân bón

+ Theo IHS GTA, lượng quặng Phosphate xuất khẩu của Ai Cập trong 11 tháng đầu năm 2016 đặt 2,47 triệu tấn, tăng 6,9% so với cùng kỳ năm 2015

+ Theo IHS GTA, lượng quặng Phosphate nhập khẩu của Hàn Quốc trong tháng 1/2017 đạt 25.106 tấn, giảm 41% từ 42,727 tấn trong tháng 1/2016

+ Theo IHS GTA, lượng NPK/NP xuất khẩu của Hàn Quốc trong tháng 1/2017 đạt 39.748 tấn, giảm 36% so với tháng 1/2016

+ Theo IHS GTA, lượng MOP nhập khẩu của Hàn Quốc trong tháng 1/2017 đạt dda.496 tấn, giảm 47% so với tháng 1/2016. Trong đó, 30.296 tấn được nhập từ Canpotex, giảm từ 76.688 tấn của tháng 1/2016

Tin vắn

+ Ngày 20/02 (giờ quốc tế), giá dầu tăng nhẹ do kim ngạch xuất khẩu dầu của Ả rập xê út giảm. Ngoài ra, Trung Quốc cũng sẽ công bố dữ liệu thương mại dầu mỏ tháng 1/2017 vào thứ Năm, tuy nhiên dữ liệu sơ bộ cho thấy nhập khẩu dầu sẽ tăng 28% lên 8 triệu thùng/ngày, góp phần đẩy giá dầu đi lên. Kết thúc phiên giao dịch ngày 20/02, giá dầu thô WTI tăng 37 xu (+0,7%) lên 53,77 USD/thùng; Giá dầu Brent cộng 44 xu (+0,8%) lên 56,24 USD/thùng.

+ Ngày 21/02 (giờ Việt Nam), USD quốc tế chững giá do giới đầu tư lo ngại Cục Dự trữ liên bang Mỹ (FED) chưa thể tăng lãi suất theo kế hoạch. FED chờ đợi vào các tín hiệu tích cực về chính sách thuế và kích cầu kinh tế của Tổng thống Mỹ Donald Trump. Ngoài ra, các diễn biến chính trị phức tạp tại Châu Âu (Pháp có thể rời khỏi EU,...) sẽ ảnh hưởng mạnh đến USD, do đó FED đang tỏ ra thận trọng vào lần tăng lãi suất lần này. Tới 6h sáng ngày 21/02 (giờ Việt Nam), chỉ số DXY đo lường sự biến động của đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt khác đứng yên ở 100,87 điểm. Đối với thị trường Việt Nam, NHNN công bố tỷ giá trung tâm của đồng VND so với USD ngày 21/02 là 22.231 đồng, giữ nguyên so với ngày 20/02. Với biên độ +/-3%, tỷ giá trần-sàn được NHTM áp dụng là 22.898-22.770 đồng/USD

Tham khảo giá phân bón bán ra của CTCP Vinacam ngày 21/02/2017

Chủng loại

Giá (đ/kg)

TP.HCM

Hà Nội

Quy Nhơn

 Urea Indo hạt đục

7300 (Hết hàng)

-

-

 SA Nhật hiệu Con hổ

3800

-

3500

 SA TQ hiệu Con hổ

3500

-

-

 SA TQ Capro

3200

-

-

 SA TQ Miểng

-

-

-

 SA TQ bột trắng

2550

-

-

 Kali Israel hạt Miểng

7500

-

-

 Kali Israel hạt nhuyển (bột)

6300

-

-

 Kali Israel trắng

7100

9900

-

 DAP TQ Xanh Hồng Hà,TA 64

10000

-

-

 DAP TQ Xanh Thiên thìn 64

Hết hàng

-

-

 DAP TQ Xanh Tường Phong 60

8050 (hết hàng)

-

-

 DAP TQ Xanh Tường Phong 64

8550 (hết hàng)

 

 

 DAP TQ Xanh Hồng Hà 60

8100 (hết hàng)

-

-

 DAP TQ Nâu công nghệ USA

8300 (hết hàng)

-

-

 DAP Korea đen

13200

-

-

 DAP ÚC

10000

-

-

 Urea TQ, hạt trong

7200 (hết hàng)

-

-

 Urea Ninh Bình

5950 (hết hàng)

 

 

 Urea Phú Mỹ

7500 (hết hàng)

-

-

 Urea đục Cà Mau

7200 (hết hàng)

-

-

 Urea đục Malaysia

7200 (hết hàng)

-

-

 NPK Korea 16-16-8-13S

6900

-

-

 Urea Indo hạt trong

7200 (hết hàng)

7200

7200

 DAp Humic

12000

-

-

Nguồn: Vinacam

Tin tham khảo