Thị trường Phân bón ngày 15/06/2018

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường Phân bón ngày 15/06/2018

1. Thị trường Việt Nam

* Sài Gòn

+ Tại Sài Gòn, tàu Ure Indo hạt trong dự kiến cập cảng Sài Gòn ngày 18/06 được chào giá ký quỹ ở mức 6750 đ/kg. Trong khi đó, tàu Ure Indo hạt đục đang làm hàng tại cảng Sài Gòn được chào giá ở mức 6850 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

15/06/18

14/06/18

Urê

 

 

Ure Phú Mỹ

7000-7100

6900-7100

Ure Cà Mau

7000-7100

6900-7100

Ure Hà Bắc

6400-6500

6400-6500

Kali

 

 

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7100

6900-7100

Kali Israel (miểng)

6750-6900 (tùy lượng)

6750-6900 (tùy lượng)

Kali Nga (miểng)

6700

6700

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12200-12300 (Nguyễn Phan chào)

12200-12300 (Nguyễn Phan chào)

DAP xanh Tường Phong 60%

11100-11200 (kho)

11100-11200 (kho)

DAP xanh Tường Phong 64%

11800 (hàng ít)

11800 (kho)

DAP Đình Vũ 16-45

9450

9450

NPK

 

 

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8500-8600

8500-8600

NPK Bình Điền 16-16-8+9S+TE

8665

8665

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

8200

8200

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Đông Nam Bộ: nhu cầu tiêu thụ vẫn cao nhưng đại lý cấp 1 đã nhập hàng trước nên bán hàng yếu

Tại Đông Nam Bộ, nhu cầu tiêu thụ vẫn cao nhưng đại lý cấp 1 đã nhập hàng trước nên bán hàng yếu. Mặc dù hàng hạt đục sản xuất trong nước tuần này bổ sung chậm nhưng giao dịch Ure Malaysia hạt đục; Ure Nga hạt đục; Ure Phú Mỹ giao dịch cũng chậm.

* Miền Trung: nhu cầu tiêu thụ cao nhưng nguồn cung đáp ứng đủ nên giá chững

Tại miền Trung, chào bán Ure Phú Mỹ tại kho cấp 1 Quy Nhơn, Đà Nẵng, Quảng Ngãi ở mức lần lượt 7200-7250 đ/kg; 7250-7300 đ/kg; 7350-7450 đ/kg. Lượng hàng bán ra của đại lý cấp 1 tại Quảng Ngãi khoảng 200 tấn/ngày.

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

15/06/18

13/06/18

Urea Phú Mỹ

Đà Nẵng

7250-7300

7250-7300

Quy Nhơn

7200-7250

7200-7250

Quảng Ngãi

7350-7450

7350-7450

Urea Ninh Bình

Quy Nhơn

6400 (tại Ga)

6400 (tại Ga)

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

15/06/18

13/06/18

Kali Phú Mỹ (bột)

Quy Nhơn

6300-6350

6300-6350

Quảng Ngãi

6400-6500

6400-6500

Kali Phú Mỹ (miểng)

Quy Nhơn

6900-6950

6900-6950

Quảng Ngãi

7000-7100

7000-7100

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

15/06/18

13/06/18

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

Quy Nhơn

8400

8400

Đà Nẵng

 

 

Quảng Ngãi

8600-8700

8600-8700

NPK Bình Điền (Quảng Trị) 20-20-15

Quảng Ngãi

11700-11800

11700-11800

Quảng Trị

11400-11500

11400-11500

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

15/06/18

13/06/18

SA Nhật (hạt trung)

Quy Nhơn

3200-3300

3200-3300

Quảng Ngãi

3500-3550

3500-3550

SA Trung Quốc (bột)

Quy Nhơn

2400-2500

2400-2500

Quảng Ngãi

2600-2700

2600-2700

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

* Tây Nam Bộ

+ Tại Sóc Trăng đang xuống giống vụ Hè Thu, tính đến tuần này, Sóc Trăng đã xuống giống được khoảng 70% kế hoạch gieo trồng lúa. Tuy nhiên do giá cao nên cấp 2 nhập hàng chậm. Các đại lý cấp 2 Sóc Trăng mua vào tại kho đối với Ure Cà Mau tăng lên mức 7300 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64% ở mức 12500 đ/kg.

2. Thị trường quốc tế

* Tranh chấp giá cước vận chuyển tại Brazil trì hoãn việc phân phối phân bón

Tại Brazil, những tài xế xe tải đã thông báo một cuộc đình công bắt đầu vào ngày 21/05 do chính phủ tăng giá dầu diesel. Cuộc đình công diễn ra trong khoảng 10 ngày. Cuộc đình công đã làm náo loạn nền kinh tế Brazil. Mặc dù cuộc đình công đã chính thức kết thúc cách đây vài tuần nhưng vẫn còn hàng loạt những bất đồng quanh mức cước vận tải mới đã được chính phủ đồng ý để chấm dứt cuộc đình công. Hàng chục công ty và tổ chức thương mại như Hiệp hôi dầu thực vật Brazil (Abiove) và Hiệp hội các nhà xuất khẩu ngũ cốc quốc gia (Anec) kiện lên tòa vì cho rằng mức giá tối thiểu mới là bất hợp pháp và họ yêu cầu Tòa án tối cao Brazil bác bỏ các quy định về giá này. Họ cho rằng mức cước vận chuyển nên được tự do thương lượng giữa các bên. Kết quả là nhiều công ty ngũ cốc đã đình chỉ hoạt động vì họ không biết phải tính phí như thế nào cho việc vận chuyển ngũ cốc. Điều này tác động lớn đến việc giao hàng ngũ cốc cho các cảng Brazil và sau đó là xuất khẩu ngũ cốc[1]. Cuộc đình công tại Brazil cũng đã ảnh hưởng một phần tới vận chuyển phân bón trong nội địa. Lượng phân phối phân bón trong tháng 5/2018 chỉ đạt 1,78 triệu tấn; giảm 27% so với cùng kỳ năm 2017.

Theo Bộ trưởng Nông nghiệp Brazil Blairo Maggi, có ít nhất 60 tàu ở tất cả các cảng của Brazil đang phải đối mặt với sự chậm trễ và hàng bị ứ đọng do các xe tải hoạt động ít ở các vành đai trung tâm phía tây của Brazil đến các cảng phía nam.

* Bảng giá:                                                       

+ Ngày 14/06/2018, giá urea tạm thời ổn định tại hầu hết các khu vực sản xuất ngoại trừ Hà Nam, Sơn Tây và An Huy.

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

14/06/18

13/06/18

12/06/18

11/06/18

Urea hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1980-1990

1980-1990

1980-1990

1980-1990

Bán buôn

1930-2030

1930-2030

1930-2030

1930-2030

Hà Nam

Xuất xưởng

1975-1980

1980-1995

1980-1995

1980-1995

Bán buôn

1960-2020

1960-2020

1980-2030

1960-2020

Sơn Đông

Xuất xưởng

1980-2030

1980-2030

1950-2050

1980-2030

Bán buôn

1950-2050

1950-2050

1950-2050

1950-2050

Sơn Tây

Xuất xưởng

1920

1930-1940

1930-1940

1930-1940

Bán buôn

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

2090

2090

2090

2090

Bán buôn

2100

2100

2100

2100

An Huy

Xuất xưởng

2070-2090

2050-2090

2050-2090

2050-2090

Bán buôn

2050-2110

2050-2110

2050-2110

2050-2110

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2050-2060

2050-2060

2050-2060

2050-2060

Bán buôn

1950-2100

1950-2100

1950-2100

1950-2100

Cam Túc

Xuất xưởng

1880

1880

1880

1880

Bán buôn

1800-2020

1800-2020

1800-2020

1800-2020

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1830-1870

1830-1870

1810-1870

1810-1870

Bán buôn

1850-1950

1850-1950

1850-1950

1850-1950

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

2070-2100

2070-2100

2070-2100

2070-2100

Bán buôn

2050-2200

2050-2200

2050-2200

2050-2200

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

-

-

-

-

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

2020-2030

2080-2090

2100-2110

2100-2110

Sơn Tây

Xuất xưởng

1920

1920

1920

1920

Giang Tô

Xuất xưởng

2060

2060

2060

2060

Nguồn: Fert

+ Ngày 14/06/2018, tại Trung Quốc, giá DAP bán buôn ở mức 2559,29 NDT/tấn còn MOP ở mức 2216,67 NDT/tấn.

Giá DAP/MOP/S bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

12/06-14/06/18

06/06-11/06/18

05/06/18

04/06/18

29/05/18

25/05-28/05/18

23/05-24/05/18

DAP

2559.29

2559.29

2559.29

2559.29

2569.29

2569.29

2569.29

MOP

2216.67

2216.67

2300

2200

2200

2200

2200

Lưu huỳnh

1083.33

1095.56

1095.56

1122.22

1122.22

1124.44

1128.89

Nguồn: Sunsirs

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 14/06/18 so với 13/06/18

14/06/2018

13/06/2018

12/06/2018

11/06/2018

08/06/2018

06/18

0

239

239

239

238

236

07/18

-1

240

241

244

236

231

08/18

+0.5

237.5

237

236.5

231

228

09/18

+1

233.5

232.5

234.5

231

228

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 14/06/18 so với 13/06/18

14/06/2018

13/06/2018

12/06/2018

11/06/2018

08/06/2018

06/18

0

253.5

253.5

253.5

253

252

07/18

+0.5

260.5

260

259.5

256

255

Nguồn: CME

Giá Urea tại Ai Cập năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 14/06/18 so với 13/06/18

14/06/2018

13/06/2018

12/06/2018

11/06/2018

08/06/2018

06/18

0

253.5

253.5

253.5

252.5

252.5

07/18

0

256.5

256.5

256.5

252.5

252.5

Nguồn: CME

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 14/06/18 so với 13/06/18

14/06/2018

13/06/2018

12/06/2018

11/06/2018

08/06/2018

07/18

0

398

398

398

398

400

08/18

0

397

397

397

400

400.5

09/18

0

399.5

399.5

399.5

399.5

401

Nguồn: CME

Giá UAN tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 14/06/18 so với 13/06/18

14/06/2018

13/06/2018

12/06/2018

11/06/2018

08/06/2018

06/18

+2

166.5

164.5

164.5

164.5

164.5

07/18

0

161

161

161

161

161

08/18

+1

160

159

158

157

157

09/18

0

157.5

157.5

157.5

157

157

Nguồn: CME

* Tin vắn:­

+ Ngày 15/06/2018, NHNN công bố tỷ giá trung tâm giữa VND/USD là 22.595 đồng/USD, tăng 12 đồng so với ngày 14/06. Với biên độ +/-3%, tỷ giá trần-sàn được NHTM áp dụng khoảng 23.272-21.918 đồng/USD.

Tỷ giá VND/USD và VND/CNY tại một số ngân hàng

 

VND/USD

VND/CNY

 

Vietcombank

Vietinbank

Eximbank

Vietinbank

Eximbank

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

11/06

22.770

22.840

22.756

22.836

22.750

22.840

3.530

3.590

3.522

3.604

12/06

22.775

22.845

22.771

22.851

22.760

22.850

3.533

3.593

3.526

3.608

13/06

22.770

22.840

22.769

22.849

22.760

22.850

3.532

3.592

3.523

3.604

14/06

22.775

22.845

22.770

22.850

22.760

22.850

3.539

3.599

3.531

3.613

15/06

22.775

22.845

22.773

22.853

22.760

22.850

3.526

3.586

3.527

3.609

Thay đổi

0.000

0.000

0.003

0.003

0.000

0.000

-0.013

-0.013

-0.004

-0.004

                         

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tham khảo giá phân bón bán ra của CTCP Vinacam ngày 15/06/2018

Chủng loại

Giá (đ/kg)

TP.HCM

Hà Nội

Quy Nhơn

Urea hạt đục Nga

6800

 

 

SA Nhật hiệu Con hổ

3350

-

-

SA Trung Quốc Capro

3750

-

-

SA Trung Quốc Miểng

3650

-

-

SA Trung Quốc bột trắng

2700

-

-

Kali Israel hạt Miểng

7050

-

-

Kali Israel hạt nhuyển (bột)

6450

-

-

Kali Israel trắng

7000

-

-

DAP Nga đen

12000

-

-

Urea hạt trong Nga

6700

-

-

Kali Chile trắng

-

-

-

SA Nhật vàng kim cương

3450

-

-

SA Nhật bột vàng

3400

-

-

NPK Korea 16-16-8+TE

8000

-

-

NPK Korea 16-8-16+TE

8300

-

-

DAP Korea đen

14000

-

-

DAP ÚC

11700

-

-

SA Korea Vàng

3350

 

 

Urea Ninh Bình bao Vinacam

6500

-

-

Urea Phú Mỹ

6700

-

-

Urea đục Cà Mau

6800

-

-

Urea đục Malaysia

6800

-

-

SA Vàng Thái Lan

-

 

 

Urea Indo hạt trong

-

-

-

DAP Humic

11700

11000

-

Nguồn: Vinacam

 

 

[1] Cụ thể, dữ liệu được công bố trong tuần này bởi chính phủ Brazil cho thấy tỷ lệ đậu nành được xếp lên tàu trong tháng 6 đã giảm 30% so với con số xuất khẩu kỷ lục của tháng 5. Hiệp hội các nhà xuất khẩu ngũ cốc quốc gia ước tính có 10 triệu tấn đậu nành bị mắc kẹt trong nội địa và 50 tàu đậu tương vẫn đang chờ đợi để được ra khỏi bờ biển Brazil – sự tê liệt này là do chính phủ vẫn chưa quyết định được mức giá cước vận chuyển tối thiểu

 

Tin tham khảo