Thị trường phân bón (9/4-12/4/2018) - Thị trường phosphate thế giới đầu tháng 4 tạm chững

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (9/4-12/4/2018) - Thị trường phosphate thế giới đầu tháng 4 tạm chững

1. Thị trường quốc tế

Thông báo đấu thầu urea của Ấn Độ dường như không thể đảo ngược xu hướng đi xuống của thị trường do nhu cầu rất hạn chế ở phía Tây tiếp tục đẩy giá urea giảm.

Một điểm sáng là mặc dù có hạn hán ở Nam Mỹ nhưng nhu cầu cho ngô và đậu nành vẫn nhiều. Dự kiến tình hình cung vượt cầu sẽ tiếp diễn tới tháng 8, đà giảm sẽ còn tiếp tục từ tháng 4 tới tháng 6,7, đặc biệt là đối với urea hạt đục; urea hạt trong được giá do đang thiếu trong ngắn hạn theo yếu tố mùa vụ cũng như có nhu cầu từ phía sản xuất công nghiệp. Bên cạnh đó, thời tiết tại Châu Âu đang dần được cải thiện với kỳ vọng một số nhu cầu sẽ suất hiện trong những tuần tới.

Trong phiên đấu thầu nhập khẩu urea của IPL (Ấn Độ) đóng ngày 10/04 đã nhận được tổng cộng 20 hồ sơ dự thầu với tổng khối lượng khoảng 1,8 triệu tấn. Trong đó, giá chào thấp nhất tại bờ Tây Ấn Độ là 259,97 USD/tấn CFR (từ Ameropa), tại bờ Đông Ấn Độ 264,9 USD/tấn CFR (từ Swiss Singapore) và một phiếu mua hàng giá 247 USD/tấn FOB. Tổng cộng 1,5195 triệu tấn được cung cấp trên cơ sở giá CFR với 102.000 tấn tùy chọn và 140.000 tấn được cung cấp trên cơ sở FOB với 30.000 tấn tùy chọn. Theo tính toán, giá netback từ Ai Cập khoảng 237 USD/tấn FOB, và giá dưới 230 USD/tấn FOB nếu lấy hàng từ Algeria, giá netback Nga khoảng 225 USD/tấn FOB. Cước từ Yuzhnyy đi Ấn Độ khoảng 32-33 USD/tấn.

Thị trường urea nội địa Trung Quốc tuần này tương đối ổn định dù vẫn giảm nhẹ tại một vài khu vực.

Các doanh nghiệp phân bón hợp chất bắt đầu sản xuất phân bón Nitơ có hàm lượng cao cho ngô, nhưng ở giai đoạn đầu nên lượng mua urea không nhiều. Hiện nay, công suất hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp urea đã trở lại mức tương đối bình thường, khoảng 62%, áp lực hàng tồn kho tăng dần. Dự kiến, thị trường urea sẽ tương đối ổn định trong ngắn hạn, ở một số khu vực, giá urea có thể vẫn dao động nhẹ.

Dự kiến, urea Trung Quốc có thể trở lại thị trường trong tháng 4 này ở mức tương đối vừa phải. Có nguồn tin còn dự báo giá xuất khẩu của Trung Quốc sẽ giảm từ mức 300 USD/tấn FOB trong tháng 3 xuống còn 238 USD/tấn FOB trong tháng 5.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 12/04/18 so với 11/04/18

12/04/2018

11/04/2018

10/04/2018

09/04/2018

06/04/2018

04/18

+1

228

227

220

219

220

05/18

+5

225.5

220.5

213.5

210

216

06/18

+7

213

206

205

202

212.5

07/18

+3.5

207.5

204

204

200.5

206

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 12/04/18 so với 11/04/18

12/04/2018

11/04/2018

10/04/2018

09/04/2018

06/04/2018

04/18

+0.5

239

238.5

237

236

236

05/18

+0.5

234.5

234

235.5

231

234

Nguồn: CME

Giá Urea tại Ai Cập năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 12/04/18 so với 11/04/18

12/04/2018

11/04/2018

10/04/2018

09/04/2018

06/04/2018

04/18

+1

249.5

248.5

244

243.5

243.5

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

11/04/18

10/04/18

09/04/18

04/04/18

Urea hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1830-1860

1830-1860

1830-1860

1840-1850

Bán buôn

1850-1920

1850-1920

1850-1920

1850-1920

Hà Nam

Xuất xưởng

1830-1865

1830-1865

1830-1865

1840-1865

Bán buôn

1830-1900

1830-1900

1830-1900

1850-1920

Sơn Đông

Xuất xưởng

1860-1930

1860-1930

1860-1930

1840-1930

Bán buôn

1890-1950

1890-1950

1890-1950

1900-1950

Sơn Tây

Xuất xưởng

1750-1840

1750-1840

1760-1880

1760-1880

Bán buôn

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

1910

1910

1910

1910

Bán buôn

1900-2010

1900-2010

1900-2010

1900-2010

An Huy

Xuất xưởng

1900-1930

1900-1930

1900-1920

1900-1920

Bán buôn

1900-1990

1900-1990

1900-1990

1900-1990

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2050-2080

2050-2080

2050-2080

2050-2100

Bán buôn

1850-2050

1850-2050

1850-2050

1850-2080

Cam Túc

Xuất xưởng

1930

1940

1940

1940

Bán buôn

1720-2020

1720-2020

1720-2020

1850-2020

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1700

1700

1730

1780

Bán buôn

1730-1820

1730-1820

1730-1800

1750-1880

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

2000-2030

2000-2030

2000-2030

2000-2030

Bán buôn

1950-2100

2000-2150

2000-2150

2000-2150

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1980-2030

1980-2030

1980-2030

1980-2000

Hà Nam

Xuất xưởng

1830

1830

1830

1880

Sơn Đông

Xuất xưởng

2020-2030

2020

2020

2000-2010

Sơn Tây

Xuất xưởng

1750-1880

1750-1880

1760-1920

1760-1920

Giang Tô

Xuất xưởng

1890

1890

1890

1890

Nguồn: Fert

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017-2018, USD/tấn FOB

 

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Thị trường phosphate thế giới đầu tháng 4 tạm chững giá tuy nhiên giao dịch hạn chế.  

Thời tiết lạnh giá cũng gây ảnh hưởng xấu tới nhu cầu ở Châu Âu cũng như khiến vụ xuân ở Trung Quốc bị chậm lại. Mưa nhiều ở Mỹ và hạn hán ở Nam Mỹ cũng ảnh hưởng đáng kể. Một số người mua do cần hàng đáp ứng nhu cầu cuối vụ nên miễn cưỡng trả giá cao trong khi những thương nhân khác không giao dịch.

Tại Châu Á, nhu cầu gia tăng và hàng tồn kho ít, giá DAP Trung Quốc dự báo trung bình ở mức 415-430 USD/tấn FOB trước khi có thể rớt lại xuống mức 380-385 USD/tấn CFR trước tháng 9. Trong tương lai, dự kiến Ả rập xê út sẽ là nguồn cung thay thế cho DAP Trung Quốc, thậm chí giá cả sẽ thấp hơn Trung Quốc.

Ở Tây bán cầu, thị trường Brazil đang bị ứ đọng. Lượng nhập khẩu MAP giảm mạnh trong quý 1/2018, các sản phẩm Trung Quốc trên thị trường rất khan hiếm. Nhu cầu dự kiến có thể tăng trong ngắn hạn.

Dự kiến giá DAP thế giới sẽ giảm do Trung Quốc gia tăng hàng xuất khẩu; Maroc và Ả Rập Saudi gia tăng sản lượng. Dự báo đến quý 2 tồn kho cho xuất khẩu của Trung Quốc có thể đạt 750.000-800.000 tấn/tháng và Ả Rập Saudi có thể cung ứng 400.000 tấn/tháng.

Đối với Trung Quốc, Giá DAP nội địa tiếp tục xu hướng giảm nhẹ do kết thúc vụ và hàng dự trữ đang dư thừa. Gần đây, các doanh nghiệp bước vào đỉnh điểm bảo trì, công suất hoạt động tiếp tục giảm. Trong khi đó, các công ty nước ngoài cũng tiếp tục giảm giá nên giá xuất khẩu của Trung Quốc cũng giảm. Hội nghị phân bón hợp chất phosphate đã diễn ra tại Bắc Kinh trong tuần này, các doanh nghiệp chủ yếu chờ đợi xu hướng thị trường mới sau cuộc họp. Tại Cảng Dinh Khẩu, tính đến 5/4 tồn kho DAP khoảng 550.000 tấn, giá giảm nhẹ. Mặc dù hiện vẫn có một số nhu cầu ở phía Bắc Trung Quốc, tuy nhiên, nhu cầu tổng thể vẫn ở mức thấp, dự kiến giá DAP vẫn có thể giảm nhẹ trong ngắn hạn.

Về xuất khẩu, giá DAP xuất khẩu Trung Quốc ở giảm nhẹ xuống mức 405-410 USD/tấn FOB.

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 12/04/18 so với 11/04/18

12/04/2018

11/04/2018

10/04/2018

09/04/2018

06/04/2018

04/18

0

378

378

378

378

379

05/18

0

363

363

362.5

362

361.5

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2018, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

11/04/18

03/04/18

28/03/18

22/03/18

20/03/18

Hắc Long Giang

DAP 64%

2900-3000

 

 

 

3050-3100

Cam Túc

DAP 64%

2800-2850

 

2800-2950

2800-2950

 

Hồ Bắc

DAP 64%

2600-2620

2600-2620

2600-2700

2650-2700

2700-2750

Tân Cương

DAP 64%

2950-3000

2950-3000

3050-3100

3050-3150

 

Tây Nam

DAP 64%

2600-2650

 

2600

2600

2600-2650

Tây Bắc

DAP 64%

 

 

 

2780-2800

2780-2800

DAP 60%

 

 

 

2550

2550

Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2750-2830

2750-2830

2850

2850

 

DAP 57%

2350

 

2420-2500

2420-2500

 

Đông Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2750-2850

2800-2950

2800-3050

2800-3050

3050-3150

Đông Trung Quốc

DAP 64%

 

 

 

2700-2750

2700-2750

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

03/04-10/04/18

21/03-02/04/18

28/02-20/03/18

26/02-27/02/18

08/02-25/02/18

25/01-07/02/18

15/01-24/01/18

DAP Trung Quốc bán buôn

2696.67

2666.67

2725

2637.5

2725

2712.5

2725

Nguồn: sunsirs

Giá DAP Trung Quốc xuất khẩu năm 2017-2018, USD/tấn FOB

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

2. Thị trường Việt Nam

Tại Trần Xuân Soạn, giá Ure giảm trong khi các chủng loại khác chào giá tạm chững: DAP xanh hồng hà 64%, DAP xanh Tường Phong 64% lần lượt ở mức 12070-12100 đ/kg và 11600-11700 đ/kg.

Tại Tây Nam Bộ, đang xuống giống và chăm bón đợt 1-2 cho lúa Hè Thu; còn tại Đông Nam Bộ đang chuẩn bị bước vào giai đoạn chăm bón đầu mùa mưa cho cây công nghiệp nhưng thị trường phân bón giao dịch chậm do lượng Ure bổ sung mạnh về khu vực cảng Sài Gòn. Tình trạng hàng hóa về cảng Sài Gòn ồ ạt đầu vụ Hè Thu đã gây áp lực bán hàng và giải phóng hàng ngay tại cầu cảng nên đã kéo giá giao dịch nội địa sụt giảm. Không những thế, thị trường Ure thế giới cũng suy yếu đã tác động không nhỏ đến tâm lý mua hàng của các doanh nghiệp/đại lý. Tại cảng Sài Gòn, Vinacam chào giá Urea Nga tuần này giảm xuống mức 6700 đ/kg (lượng trên 1000 tấn) và 6750-6800 đ/kg (dưới 1000 tấn). Thị trường có nhiều tin đồn giá còn thấp hơn 100-200 đ/kg tuy nhiên chưa được xác nhận. Ngoài ra, cũng có tin đồn giá Ure Malay và Ure Indo hạt đục giảm xuống 6700 đ/kg tuy nhiên chưa có giao dịch nào được xác nhận.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2018, Vnd/kg

Chủng loại

13/04/2018

12/04/2018

11/04/2018

10/04/2018

09/04/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

6700-6800 (tùy lượng)

6700-6800 (tùy lượng)

6700-6800 (tùy lượng)

6700-6800 (tùy lượng)

6800

Ure Malay hạt đục

6800 (tin đồn 6700)

6800

6800

6800

6800 (giá cầu cảng)

Ure Malay hạt trong

6800

6800

6800

6800

6800

Ure Indo hạt trong

6800-6850

6800-6850

6800-6850

6800-6850

6800-6850

Ure Indo hạt đục

6700-6800

6800

6800-6900

6800-6900

6800-6900

Ure Phú Mỹ

7000-7100 (giá ngoài lệnh tại TNB 6850-6900)

7000-7100 (giá ngoài lệnh tại TNB 6850-6900)

7000-7100 (giá ngoài lệnh tại TNB 6850-6900)

7000-7100 (giá ngoài lệnh tại TNB 6850-6900)

7000-7100 (giá ngoài lệnh tại TNB 6850-6900)

Ure Cà Mau

7000-7100 (lệnh nhà máy 6800)

7000-7100 (lệnh nhà máy 6800)

7000-7100 (lệnh nhà máy 6800)

7000-7100 (lệnh nhà máy 6800)

7000-7100 (lệnh nhà máy 6800)

Ure Ninh Bình

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

Ure Hà Bắc

6800

6800

6800

6800

6800

N 46 Plus (Cà Mau)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

N-Protect (Con Cò)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Phú Mỹ (bột)

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7100

6900-7100

6900-7100

6900-7100

6900-7100

Kali Israel (miểng)

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

Kali Israel (bột)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali Nga (miểng)

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

Kali Nga (bột)

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

Kali Canada (bột)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali Canada (miểng)

6950-7000

6950-7000

6950-7000

6950-7000

6950-7000

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6450

6450

6450

6450

6450

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

7000

7000

7000

7000

7000

Kali miểng Đức

7100

7100

7100

7100

7100

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12070-12100

12070-12100

12070-12100

12070-12100

12070-12100

DAP xanh hồng hà, 60%

11400

11400

11400

11400

11400

DAP xanh Tường Phong 60%

11200

11200

11200

11200

11200

DAP xanh Tường Phong 64%

11600-11700

11600-11700

11600-11700

11600-11700

11600-11700

DAP Đình Vũ 16-45

9250-9450 (xanh, hàng cũ); 9550-9600 (đen, giá tại cầu cảng)

9250-9450 (xanh, hàng cũ); 9550-9600 (đen, giá tại cầu cảng)

9250-9450 (xanh, hàng cũ); 9550-9600 (đen, giá tại cầu cảng)

9250-9450 (xanh, hàng cũ); 9550-9600 (đen, giá tại cầu cảng)

9250-9450 (xanh, hàng cũ); 9550-9600 (đen, giá tại cầu cảng)

DAP nâu đậm (Nga)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

DAP Hàn Quốc đen

14200-14400 (hàng mới hạn chế; hàng ký quỹ cuối tháng 4 giao giá 13700)

14200-14400 (hàng mới hạn chế; hàng ký quỹ cuối tháng 4 giao giá 13700)

14200-14400 (hàng mới hạn chế; hàng ký quỹ cuối tháng 4 giao giá 13700)

14200-14400 (hàng mới hạn chế; hàng ký quỹ cuối tháng 4 giao giá 13700)

14200-14400 (hàng mới hạn chế; hàng ký quỹ cuối tháng 4 giao giá 13700)

DAP Úc

11400-11500

11400-11500

11400-11500

11400-11500

11400-11500

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

11200-11300 (Apromaco)

11200-11300 (Apromaco)

11200-11300 (Apromaco)

11200-11300 (Apromaco)

11200-11300 (Apromaco)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

NPK Việt Nhật 15-15-15

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11108

11108

11108

11108

11108

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

NPK Baconco 16-16-8+13S

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Baconco 20-20-15

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 15-15-15

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

SA Đài Loan to

3800

3800

3800

3800

3800

SA Đài Loan nhỏ

3600

3600

3600

3600

3600

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Mặc dù các tỉnh miền Tây đã vào Vụ Hè Thu, tuy nhiên sức mua yếu, các đại lý nhập hàng cầm chừng, giá phân bón tạm chững. Đại lý cấp 1 giữ giá chào: Ure Cà Mau chào bán 6900-7000 đ/kg (bán tại nhà máy ngoài lệnh 6900 đ/kg; giao thẳng kho cấp 2 giá 7000 đ/kg).

Tại miền Trung, nhu cầu phân bón thấp do cuối vụ; tại Tây Nguyên chưa ăn hàng do chưa vào mùa mưa. Giá Ure tiếp tục giảm: giá Ure Phú Mỹ tại kho trung chuyển Quy Nhơn ở mức 6900 đ/kg. Đại lý cấp 1 bán ra Ure Phú Mỹ tại kho Quy Nhơn, Quảng Ngãi lần lượt ở mức 6950 đ/kg; 7100-7150 đ/kg. Chào bán Kali bột Phú Mỹ và Kali bột Hà Anh tại kho cấp 1 Quy Nhơn tương ứng ở mức 6300 đ/kg và 6150-6200 đ/kg.

Dự kiến 1-1,5 tháng nữa, các đại lý sẽ nhập hàng để chuẩn bị vụ Hè Thu. 

Tại cửa khẩu Lào Cai, ngày 09/04, Việt Nam nhập khẩu khoảng 500 tấn DAP Thiên Thìn 64% (chủ hàng Công ty Bình Nguyên) và 200 tấn amoni clorua (chủ hàng Công ty Thành Phát).