Thị trường phân bón (9/10-12/10/2017) - Thị trường phân bón Việt Nam khá im ắng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (9/10-12/10/2017) - Thị trường phân bón Việt Nam khá im ắng

1. Thị trường quốc tế

Tuần 2 tháng 10, giá urea quốc tế dường như đang tiếp tục xu hướng gia tăng giá cả sau khi có dấu hiệu quay đầu giảm nhẹ từ đầu tháng 10.

  • Trong tuần nay, giá sà lan Nola đã tăng lên mức 240 USD/st FOB trong tháng 10 từ mức 223-225 USD/st FOB trong tuần trước.
  • Tại Nigeria, Indorama được cho là đã bán được 30.000 tấn urea hạt đục với giá 270 USD/tấn FOB và hiện đã hoàn tất bán hàng trong tháng này. Nhà sản xuất sẽ có hàng sẵn giao tháng 11 và đang tìm kiếm người mua ở mức giá cao 290 USD/tấn FOB.
  • Cuối tuần trước, một nhà nhập khẩu lớn đã báo cáo việc mua một lô hàng giao tháng 10 với giá là 272 USD/tấn CFR và các phiếu mua hàng tiếp theo có sẵn với giá thấp hơn nữa ở mức 270 USD/tấn CFR. Tuy nhiên, một thương nhân vừa cho biết đã bán 20.000 tấn urea hạt Niger cho các thương nhân lớn khác với giá cao 290-295 USD/tấn CFR trong tuần này.
  • Tại Thái Lan, các nhà nhập khẩu đang phải đối mặt với việc cung cấp urea hạt đục với giá rất cao; hầu hết các chào hàng đều có giá khoảng 295-305 USD/tấn CFR do lo ngại về tình trạng giảm nguồn cung do các nhà máy ở Trung Đông tạm ngừng hoạt động trong tương lai.

Một số phiên thầu đáng chú ý trong tuần này:

  • Tại Ấn Độ, tối ngày 07/10, RCF đã mở một phiên thầu nhập khẩu urea, số lượng chưa được tiết lộ, tuy nhiên kỳ vọng RCF sẽ mua khoảng 300.000-400.000 tấn; giao hàng chậm nhất vào ngày 30/11/2017. Hạn nhận hồ sơ kéo dài từ ngày 14/10 đến 21/10. Trong khi đó, MFL cũng hoãn ngày đóng thầu trong phiên thầu nhập khẩu 25.000 tấn urea đến ngày 19/10.
  • Tại Nepal, Phiên thầu ngày 6/10 của Công ty Salt Trading cung cấp 25.000 tấn urea hạt đục giao hàng bao cho các kho nội địa tại Biratnagar, Birgunj và Bhairahawa chỉ thu hút được 3 đề nghị. Samsung đã gửi chào giá thấp nhất với giá 369,50 USD/tấn CIP, tiếp theo là IPL (Ấn Độ) với giá 370,25 USD/tấn CIP, và Wilson ở mức 374,73 USD / tấn CIP.

Tuần này, thị trường urea Trung Quốc yên ắng. Giá điều chỉnh tăng/giảm nhẹ khác nhau tại một số khu vực sản xuất chính.

Hiện nay, công suất vận hành nhà xưởng urea vẫn duy trì ở quanh mức 55% so với đầu tháng 10, nhưng có thể giảm xuống thấp hơn trong thời gian tới do các nhà máy bảo trì theo kế hoạch hàng năm. Trong khi đó, nhu cầu mua sắm công nghiệp và nông nghiệp yếu, lượng mưa nhiều nên giao dịch còn hạn chế. Giá nguyên liệu (than, điện) vẫn còn cao và tiếp tục xu hướng tăng nên nhiều khả năng giá urea nhà máy chỉ giảm nhẹ. Cùng với sự hỗ trợ từ nhiều yếu tố trên thị trường quốc tế còn tốt (như nhu cầu tốt ở Châu Á, Bắc Phi, Châu Âu; nguồn cung giảm tại Trung Đông,…), dự kiến giá urea nội địa Trung Quốc sẽ tăng lên và duy trì ở mức cao cho đến cuối năm nay.

Về xuất khẩu, gần đây, Ấn Độ vừa mở phiên thầu nhập khẩu urea lần thứ 7 trong năm. Dù dấu ấn ảnh hưởng rõ ràng là ít hơn so với hai phiên thầu trong tháng 9 của Ấn Độ, tuy nhiên vẫn có kỳ vọng về xuất khẩu urea của Trung Quốc sang thị trường Ấn Độ.

Giá Urea hạt trong tại Yuzhnyy năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 11/10 so với 10/10

11/10

10/10

09/10

06/10

05/10

10/17

+6.25

258.25

252

250.75

250.75

250.75

11/17

+9.75

262.25

252.5

248.75

248.75

248.75

12/17

+14.5

258.75

244.25

240

240

240

01/18

+2.5

245

242.5

235

235

235

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 11/10 so với 10/10

11/10

10/10

09/10

06/10

05/10

10/17

+4.5

238.75

233.25

232.5

233.5

233.25

11/17

+7

249

242

237.75

235.25

235.25

12/17

+10.25

252.25

242

238.5

236.5

235.25

01/18

+7.5

251.25

243.75

241

237

237

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

12/10

11/10

10/10

09/10

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1670-1710

1670-1700

1690-1700

1690-1700

Bán buôn

1640-1760

1670-1760

1670-1760

1670-1760

Hà Nam

Xuất xưởng

1650-1675

1640-1655

1640-1655

1630-1655

Bán buôn

1630-1750

1630-1750

1630-1750

1630-1750

Sơn Đông

Xuất xưởng

1670-1690

1660-1690

1660-1690

1660-1690

Bán buôn

1660-1760

1660-1760

1660-1750

1660-1760

Sơn Tây

Xuất xưởng

1640-1650

1640-1650

1640-1650

1640-1650

Bán buôn

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

1740-1770

1740-1770

1740-1770

1740-1770

Bán buôn

1700-1810

1760-1810

1760-1810

1720-1810

An Huy

Xuất xưởng

1680-1710

1680-1710

1680-1710

1680-1720

Bán buôn

1680-1770

1710-1770

1710-1770

1710-1770

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

1750-1830

1750-1830

1750-1830

1750-1780

Bán buôn

1650-1780

1650-1780

1680-1780

1680-1780

Cam Túc

Xuất xưởng

1650

1650

1650

1650

Bán buôn

1520-1700

1520-1700

1520-1700

1520-1700

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1500

1500

1500

1500

Bán buôn

1480-1630

1480-1630

1480-1630

1480-1630

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

 

-

-

-

Bán buôn

 

-

-

-

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1760

1760

1780

1780

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

1760

1760

1760

1760

Sơn Tây

Xuất xưởng

1540-1650

1640-1650

1640-1650

1640-1700

Giang Tô

Xuất xưởng

1800

1800

1820

1820

Nguồn: Fert

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017, USD/tấn FOB

Ngày

Urea hạt trong (XK)

Urea hạt đục (XK)

05/10

268-272

268-273

28/09

268-272

268-278

21/09

283

280

18/09

242

250

13/09

238

245

05/09

226

227

29/08

225

218

22/08

227

219

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tuần 2 tháng 10, thị trường DAP quốc tế tương đối ổn định, giá vẫn duy trì cao so với tuần trước trong khi tại Bangladesh, Ấn Độ vẫn đang còn trong mùa mua sắm phân bón. Tuy nhiên thị trường không cho thấy triển vọng tích cực đối với giá DAP trong thời gian tới.

Hiện nay, Giá FOB tại Tampa (Hoa Kỳ), Morocco, Baltic lần lượt duy trì ở mức 345 USD/tấn, 346-373 USD/tấn và 350-355 USD/tấn. Tại Ma’aden và Sabic báo giá được cho là ở mức 360-363 USD/tấn FOB. Tuy nhiên, tại Nola, giá DAP đã giảm 2 tuần liên tiếp xuống mức 323 USD/tấn FOB vào cuối tuần trước. Trong khi đó, Mosaic hiện vẫn còn bị hạn chế trong việc cung cấp do tổn thất của cơn bão vừa qua, các nhà sản xuất cho biết không có đơn hàng xuất khẩu mới trong đầu tháng 10. Dự báo đợt xuất khẩu tiếp theo của Mosaic sẽ không có sẵn để xếp hàng cho tới tháng 11.

Tại Trung Quốc, trong tuần này, giá DAP nội địa vẫn duy trì ổn định so với tuần trước. Hiện nay, nhu cầu trong nước thấp do thị trường Trung Quốc đang bước vào giai đoạn cuối mùa thu và nhu cầu lưu trữ cho mùa đông chưa bắt đầu. Sau kỳ nghỉ lễ, công suất hoạt động của các nhà máy sản xuất DAP vẫn duy trì ở mức 51%, bằng so với tháng 9. Giá nguyên liệu lưu huỳnh, ammoniac và axit sulfuric tiếp tục tăng, hỗ trợ mạnh mẽ đến sự hình thành giá DAP.

Trong khi đó, tuần này, giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc đã tăng từ 2-5 USD/tấn, lên mức 360-365 USD/tấn FOB.

Giá DAP tại Nola năm 2017, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 11/10 so với 10/10

11/10

10/10

09/10

06/10

05/10

10/17

0

318.25

318.25

318.25

319.75

319.75

11/17

+0.75

311.25

310.5

310.75

310.5

310.5

12/17

0

308

308

308.5

307

307

01/18

+1.25

311

309.75

310

305.5

305

Nguồn: CME

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

25/09-11/10

20/09-24/09

15/09-19/09

16/08-14/09

11/08-15/08

10/08

08/08-09/08

02/08-07/08

DAP Trung Quốc bán buôn

2462

2466

2456

2470

2460

2460

2460

2456

Nguồn: sunsirs

Giá DAP Trung Quốc xuất khẩu năm 2017, USD/tấn FOB

Ngày

Giá DAP 64% XK

12/10

360-365

05/10

355-358 (360)

29/09

355-358 (360)

28/09

352-355

21/09

351-352

18/09

350

11/09

348-350

05/09

345-346

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường Việt Nam

Ngày 20/09/2017 Chính Phủ ban hành Nghị định 108/2017/NĐ-CP về Quản lý phân bón có hiệu lực ngay sau khi ký đã gây nhiều khó khăn cho đơn vị nhập khẩu do thay đổi cơ chế quản lý từ Bộ Công thương sang Bộ Nông Nghiệp mà đơn vị quản lý là Cục Bảo vệ thực vật. Lượng hàng nhập khẩu bị ùn tắc do Cục Bảo vệ thực vật chưa triển khai ủy quyền đơn vị kiểm tra chất lượng nhà nước nên lượng hàng nhập khẩu sau nhiều ngày chờ đợi không thông quan được buộc phải đưa hàng vào kho ngoại quan chờ đợi.

Đến ngày 02/10/2017 Cục Bảo vệ thực vật ủy quyền cho 07 đơn vị thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu. Thời gian ủy quyền thực hiện kiểm tra nhà nước cho 7 tổ chức đánh giá này là từ 02/10/2017 đến 01/04/2018. Tuy nhiên thực hiện theo chính sách mới vẫn còn nhiều bất cập nên các doanh nghiệp tạm thời dừng nhập khẩu để các bên liên quan thống nhất phương án mới tiếp tục nhận hàng theo hợp đồng đã ký.

Danh sách các tổ chức được ủy quyền thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu

STT

Tên tổ chức được ủy quyền

Địa chỉ

1

Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn đo lường chất lượng 1 (Quantest 1)

08 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

2

Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 (Quantest 3)

49 Pasteur, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

3

Công ty Vinacontrol thành phố Hồ Chí Minh

80 Bà Huyện Thanh Quan, phường 9, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

4

Công ty Vinacontral Hải Phòng

Số 56&80 Phạm Minh Đức, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng

5

Trung tâm Khảo kiểm nghiệp phân bón quốc gia

Số 06 Nguyễn Công Trứ, Hai Bà Trưng, Hà Nội

6

Trung tâm Kiểm định và kiểm nghiệm hàng hóa tỉnh Lào Cai

Km2+300 đại lộ Trần Hưng Đạo, P.Bắc Cường, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

7

Viện Năng suất chất lượng Deming

Số 28 An Xuân, phương An Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

Nguồn: Cục Bảo vệ thực vật

Thị trường phân bón tại các khu vực đều khá im ắng, nhu cầu gần như ngưng tại hầu hết các khu vực. Các thương nhân vẫn giữ mức giá chào tuy nhiên giao dịch cũng gần như không có. Trong khi đó, nguồn cung nhập khẩu vẫn đang bổ sung về cảng Sài Gòn, Quy Nhơn.

Trong tuần này, thị trường phân bón trầm lắng, nhu cầu gần như ngưng tại hầu hết các khu vực. Tại Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ vụ Đông Xuân chưa bắt đầu nên đại lý chưa nhập hàng trong khi giá phân bón vẫn giữ ở mức cao.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

Chủng loại

12/10/2017

11/10/2017

10/10/2017

09/10/2017

07/10/2017

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

6400-6500 (Vinacam)

6400-6500 (Vinacam)

6400-6500 (Vinacam)

6400-6500 (Vinacam)

6400-6500 (Vinacam)

Ure Malay hạt đục

6400

6400

6400

6400

6400

Ure Malay hạt trong

6400

6400

6400

6400

6400

Ure Indo hạt trong

6500 (cầu cảng chào 6400)

6500 (cầu cảng chào 6400)

6500 (cầu cảng chào 6400)

6500 (cầu cảng chào 6400)

6500 (cầu cảng chào 6400)

Ure Indo hạt đục

6400

6400

6400

6400

6400

Ure Phú Mỹ

6800-7100 (hàng ít)

6800-7100 (hàng ít)

6800-7100 (hàng ít)

6800-7100 (hàng ít)

6800-7100 (hàng ít)

Ure Cà Mau

6600-7100 (hàng ít)

6600-7100 (hàng ít)

6600-7100 (hàng ít)

6600-7100 (hàng ít)

6600-7100 (hàng ít)

Ure Ninh Bình

6350-6400

6350-6400

6350-6400

6350-6400

6350-6400

Ure Hà Bắc

6400

6400

6400

6400

6400

Ure Trung Quốc

5950-6000

5950-6000

5950-6000

5950-6000

5950-6000

N 46 Plus (Cà Mau)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

N-Protect (Con Cò)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Phú Mỹ (bột)

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Israel (miểng)

7050-7150 (tùy lượng)

7050-7150 (tùy lượng)

7050-7150 (tùy lượng)

7050-7150 (tùy lượng)

7050-7150 (tùy lượng)

Kali Israel (bột)

6300

6300

6300

6300

6300

Kali Nga (miểng)

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Nga (bột)

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

Kali Canada (bột)

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

Kali Canada (miểng)

7050 (Dragon chào bán)

7050 (Dragon chào bán)

7050 (Dragon chào bán)

7050 (Dragon chào bán)

7050 (Dragon chào bán)

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6300

6300

6300

6300

6300

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

7000

7000

7000

7000

7000

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

11400-11500 (Không có nhu cầu)

11400-11500 (Không có nhu cầu)

11400-11500 (Không có nhu cầu)

11400-11500 (Không có nhu cầu)

11400-11900 (Không có nhu cầu)

DAP xanh hồng hà, 60%

10900

10900

10900

10900

10900

DAP đen hồng hà 66% (18-48)

12400-12500

12400-12500

12400-12500

12400-12500

12400-12500

DAP xanh Tường Phong, 64%

11000

11000

11000

11000

11000

DAP xanh Tường Phong, 60%

10800

10800

10800

10800

10800

DAP đen Tường Phong, 64%

10500

10500

10500

10500

10500

DAP nâu Tường Phong, 64%

10200-10300

10200-10300

10200-10300

10200-10300

10200-10300

DAP Đình Vũ 16-45

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng) Hàng chưa về

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng) Hàng chưa về

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng) Hàng chưa về

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng) Hàng chưa về

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng) Hàng chưa về

DAP nâu đậm (Nga)

11100

11100

11100

11100

11100

DAP Phú Mỹ

9900-10000

9900-10000

9900-10000

9900-10000

9900-10000

DAP Hàn Quốc đen

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

DAP Úc

10900

10900

10900

10900

10900

DAP vàng (Con Cò)

11200

11200

11200

11200

11200

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8150

8150

8150

8150

8150

NPK Việt Nhật 15-15-15

11000-11300

11000-11300

11000-11300

11000-11300

11000-11300

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11108

11108

11108

11108

11108

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

NPK Baconco 16-16-8+13S

8150-8200

8150-8200

8150-8200

8150-8200

8150-8200

NPK Baconco 20-20-15

11950 (nhà máy/Cần Thơ)

11950 (nhà máy/Cần Thơ)

11950 (nhà máy/Cần Thơ)

11950 (nhà máy/Cần Thơ)

11950 (nhà máy/Cần Thơ)

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 20-20-15

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13000-13100

13000-13100

13000-13100

13000-13100

13000-13100

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE

7950-8000

7950-8000

7950-8000

7950-8000

7950-8000

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12100-12200

12100-12200

12100-12200

12100-12200

12100-12200

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Tây Nam Bộ, nhu cầu phân bón thấp, giá Ure/DAP giảm vào đầu tuần và sau đó tạm chững. Đại lý cấp 1 chào bán tại kho Cần Thơ: Ure Cà Mau 6500-6700 đ/kg; Ure Phú Mỹ 6700-6900 đ/kg. Một số đại lý cấp 1 chào bán Ure; DAP thấp hơn giá tại Sài Gòn do dưới Tây Nam Bộ thị trường gần như không còn nhu cầu.

Tại miền Trung, nhu cầu phân bón thấp vì chưa vào vụ, giá chào giữ ở mức cao. Cuối tuần trước, Đạm Phú Mỹ có lệnh ra hàng mới, giá chào bán tại kho trung chuyển Quy Nhơn/Đà Nẵng ở mức 6850 đ/kg, tuy nhiên các đại lý cấp 1 chưa nhập hàng do giá cao và nhu cầu thấp.

Dự kiến khoảng 2 tháng nữa vụ Đông Xuân tại miền Trung mới bắt đầu, nhu cầu sẽ tăng lại.