Thị trường phân bón (8/3-14/3/2019) - Thị trường Ure thế giới tiếp tục suy yếu do nhu cầu chậm, tuy nhiên, giá giao tháng 3 đã tương đối ổn định tại một số khu vực

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (8/3-14/3/2019) - Thị trường Ure thế giới tiếp tục suy yếu do nhu cầu chậm, tuy nhiên, giá giao tháng 3 đã tương đối ổn định tại một số khu vực

1. Thị trường quốc tế

Thị trường Ure thế giới tiếp tục suy yếu do nhu cầu chậm, tuy nhiên giá giao tháng 3 đã tương đối ổn định tại một số khu vực.

Tuần trước, giá Ure giảm rõ rệt ở khu vực Biển Baltic/ Biển Đen và Trung Đông- nơi giá Ure hạt đục chuyển xuống mức trung bình 220 USD/tấn FOB, hàng giao tháng 3/2019. Tuy nhiên, các nhà sản xuất ở khu vực Bắc Phi khá thoải mái khi các lô hàng đã được đặt đến nửa đầu tháng 4. Dự kiến trong 1-2 tuần tới, giá Ure ở Bắc Phi và Trung Đông sẽ duy trì ở mức hiện tại.

Tại bán cầu Đông, các nhà sản xuất Iran xuất hiện với các lô hàng số lượng lớn có giá chỉ 180 USD/tấn FOB. Các nhà sản xuất Đông Nam Á cũng đã hạ giá chào xuống mức cạnh tranh hơn.

Dự kiến Ấn Độ sẽ mở thầu nhập khẩu Ure trong tháng 4/2019, nhu cầu tiềm năng khoảng 600.000-700.000 tấn, có thể hỗ trợ giá Ure quốc tế hồi phục trở lại.

Đối với Trung Quốc, hị trường Ure nội địa tuần này tiếp tục gia tăng khoảng 10-50 NDT/tấn do nguồn cung giảm trong bối cảnh nhu cầu nông nghiệp tăng lên.

Về nguồn cung: Kể từ sau nghỉ Tết Nguyên Đán, sản lượng sản xuất Ure nội địa đã đạt hơn 140.000 tấn/ngày. Tuy nhiên, trong tháng 3, công suất hoạt động giảm dần do thanh tra môi trường nên hạn chế sản xuất, nguồn cung Ure trong nửa đầu tháng 3 đã giảm nhẹ[1].

Về nhu cầu: Nhu cầu nông nghiệp sau khi bị trì hoãn vào cuối tháng 2 do mưa tuyết đã gia tăng trở lại trong nửa đầu tháng 3, đặc biệt ở miền Bắc Trung Quốc, nhu cầu ở miền Nam dự kiến cũng sắp bắt đầu. Các đại lý tăng mua vào, nguồn cung cũng đang chảy nhiều về khu vực này. Trong khi đó nhu cầu cho công nghiệp không được cải thiện do áp lực bảo vệ môi trường, công suất hoạt động sản xuất NPK vẫn ở mức thấp. Giá Ure nội địa đã tiếp tục gia tăng.

Về xuất nhập khẩu: Ure xuất khẩu của Trung Quốc khó cạnh tranh trên thị trường thế giới do giá cao hơn. Trong khi đó, giá nội địa hiện cao hơn mức 270 USD/tấn FOB, nên dự kiến nếu giá Ure ở Trung Đông tiếp tục giảm mạnh, Trung Quốc có khả năng tiếp tục nhập khẩu Ure.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2019, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 13/3/19 so với 12/3/19

13/3/2019

12/3/2019

11/3/2019

8/3/2019

7/3/2019

3/2019

0

241.5

241.5

239

234

234

4/2019

-0.5

246.5

247

238.5

234

233. 5

5/2019

0

246

246

238.5

232.5

232.5

6/2019

+2

242

240

238.5

233

232

Nguồn: CME                                                     

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2019, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 13/3/19 so với 12/3/19

13/3/2019

12/3/2019

11/3/2019

8/3/2019

7/3/2019

3/2019

0

233.5

233.5

231

231

233.5

4/2019

+7

243

236

233.5

233

232

5/2019

+3.5

237

233.5

232.5

232.5

234

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2019, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

14/3/19

13/3/19

TB Tuần 2-T3/19

So sánh với Tuần 1-T3/19, +/- (NDT/t)

So sánh với cùng kỳ 2018, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong

Hà Bắc

Xuất xưởng

1900-1930

1890-1930

1911

23

-4

Bán buôn

1950

1950

1950

8

5

Hà Nam

Xuất xưởng

1890-1910

1880-1900

1893

24

-18

Bán buôn

2000

2000

2000

0

75

Sơn Đông

Xuất xưởng

1920-1950

1910-1940

1928

30

-4

Bán buôn

1960-1970

1960-1970

1965

19

15

Sơn Tây

Xuất xưởng

1830-1850

1830-1850

1840

34

-65

Bán buôn

-

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

2010

2010

1995

55

15

Bán buôn

2000-2050

1960-2020

1999

9

-141

An Huy

Xuất xưởng

1940-1960

1940-1960

1950

31

-16

Bán buôn

2020

2020

2020

15

5

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

1950-2045

1950-2045

1998

19

-118

Bán buôn

1950-2100

1950-2100

2025

0

-100

Cam Túc

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Bán buôn

2140-2200

2140-2200

2170

0

210

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1740-1760

1740-1760

1750

0

-70

Bán buôn

-

-

-

-

-

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Bán buôn

2100

2000

2025

25

-100

Ure hạt đục

Hà Bắc

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Hà Nam

Xuất xưởng

1920

1920

1920

28

0

Sơn Đông

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Tây

Xuất xưởng

1870

1870

1870

40

-35

Giang Tô

Xuất xưởng

2000

2000

1985

55

25

Nguồn: Fert- AgroMonitor tổng hợp

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu từ tháng 1/2018-3/2019, USD/tấn FOB

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 3*/2019: Cập nhật đến ngày 7/3)

Thị trường DAP thế giới tiếp tục suy yếu do cung vượt cầu.

Tại Ấn Độ, do giá giảm, các nhà nhập khẩu gần đây đã mua 156.000 tấn DAP Trung Quốc. Trong đó, RCF mua 96.000 tấn từ Aries ở mức 397-402 USD/tấn CFR (tương đương giá FOB Trung Quốc khoảng 380 USD/tấn); NFL mua 60.000 tấn DAP từ Furttrade ở mức giá dưới 400 USD/tấn CFR.

Tại Ma-rốc, OCP sẽ cắt giảm sản lượng DAP khoảng 300.000 tấn trong quý 2/2019. Nhà sản xuất đã dự định bảo trì trong quý 3/2019 nhưng đã dời lịch bảo trì vào cuối tháng 3. Động thái này được cho rằng OCP đang theo xu hướng cắt giảm do cung vượt cầu và thị trường không được tốt ở thời điểm hiện tại.

Đối với Trung Quốc, tuần này, thị trường DAP nội địa tiếp tục suy yếu do nhu cầu thấp, giá DAP 64% tại một số khu vực giảm nhẹ khoảng 50 NDT/tấn.

Về nguồn cung, nhà máy Yihua diammonium đã bắt đầu bảo trì trong khoảng 10 ngày; các nhà máy khác hiện sản xuất bình thường. Công suất hoạt động sản xuất DAP giảm nhẹ xuống 61%.

Về nhu cầu, các nhà phân phối ở khu vực Đông Bắc và Tây Bắc tăng mua vào, lượng DAP vẫn tiếp tục được gửi đến Bắc Trung Quốc và Tây Trung Quốc, thị trường trở nên sôi động hơn. Tuy nhiên một số khu vực khác bị ảnh hưởng bởi mưa tuyết nên nhu cầu vẫn chậm, ngoài ra, nhu cầu cho nông nghiệp hiện chủ yếu là phân đạm nên nhu cầu DAP nhìn chung vẫn ở mức thấp. Dự kiến khoảng giữa tháng 4/2019, hoạt động thu mua DAP sẽ tiếp tục giảm trong bối cảnh một số nhà máy sẽ tạm ngưng sản xuất để bảo trì nhằm chuẩn bị cho thị trường xuất khẩu.

Về xuất khẩu, do nhu cầu quốc tế bị hạn chế nên giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc tiếp tục giảm xuống. Tuần này, giá DAP xuất khẩu giảm 2-5 USD/tấn so với tuần trước.

Giá DAP tại Nola năm 2019, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 13/3/19 so với 12/3/19

13/3/2019

12/3/2019

11/3/2019

8/3/2019

7/3/2019

3/2019

+3.5

337.5

334

334

332.5

332.5

4/2019

+3.5

338.5

335

335

331.5

331.5

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2019, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

13/3/2019

11/3/2019

7/3/2019

5/3/2019

Cát Lâm

DAP 64%

2980-3000

2980-3000

2980-3000

2980-3000

Cam Túc

DAP 64%

2800

2800

2800

2800

Sơn Đông

DAP 64%

2950

2950

2950

2950

DAP 57%

2500-2600

2500-2600

2600

2600

Hồ Bắc

DAP 64%

2700-2750

2700-2750

2750

2750

Tân Cương

DAP 64%

3000-3050

3000-3050

3000-3050

3000-3050

Hắc Long Giang

DAP 64%

2920-3000

2920-3000

2920-3000

2920-3000

DAP 57%

2700

2700

2700

2700

Tây Nam

DAP 64%

2650-2750

2650-2750

2650-2750

2650-2750

Tây Bắc

DAP 64%

2800

2800

2800

2800

DAp 61%

2600

2600

2600

2600

Đông Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2900-3050

2900-3050

2900-3050

2900-3050

Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2850-2950

2850-2950

2850-2950

2850-2950

DAP 57%

2550-2650

2550-2650

2550-2650

2550-2650

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2018-2019, NDT/tấn

Nguồn: sunsirs

Giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc từ tháng 1/2018-3/2019 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng (Cập nhật đến ngày 13/3/2019)

2. Thị trường Việt Nam

Trong nửa đầu tháng 3, thị trường phân bón Việt Nam xuất hiện nhiều tin đồn về lượng lớn Ure nhập khẩu về cảng miền Nam đã làm tăng áp lực giải phòng tàu, giá Ure nhập khẩu tiếp tục chào giảm.

Trong khi đó, các khu vực Tây Nam Bộ chuẩn bị xuống giống Hè Thu nhưng do giá phân bón đang có xu hướng giảm nên nhu cầu chậm, thị trường khá trầm lắng.

Ure Malay hạt đục chào cảng đã giảm từ mức 6900-7000 đ/kg trong tuần trước xuống mức 6700-6800 đ/kg trong tuần này. Dự kiến, tàu Ure Malay hạt đục (Gia Vũ) sẽ về cảng Sài Gòn cuối tháng 3 tiếp tục chào thấp ở mức 6700-6750 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2019, Vnd/kg

Chủng loại

14/3/2019

13/3/2019

12/3/2019

11/3/2019

9/3/2019

UREA

 

 

 

 

 

Ure Malay hạt đục

6700-6800

6700-6800

6700-6800

6800-6850

6900-7000

Ure Phú Mỹ

7400-7500

7400-7500

7400-7500

7400-7500

7400-7500

Ure Cà Mau

6950-7100 (giá lệnh nhà máy 6900)

6950-7100 (giá lệnh nhà máy 6900)

6950-7100 (giá lệnh nhà máy 6900)

6950-7100 (giá lệnh nhà máy 6900)

6950-7100 (giá lệnh nhà máy 6900)

Ure Hà Bắc

7200

7200

7200

7200

7200

Ure Ninh Bình

7100

7100

7100

7100

7100

N 46 Plus xanh (Cà Mau)

7800

7800

7800

7800

7800

N Humate+TE (Cà Mau)

8500

8500

8500

8500

8500

N-Protect (Con Cò)

10800 (10200 giá net)

10800 (10200 giá net)

10800 (10200 giá net)

10800 (10200 giá net)

10800 (10200 giá net)

Đạm hạt vàng 46A+ (Đầu Trâu)

9200

9200

9200

9200

9200

KALI

 

 

 

 

 

Kali Israel (miểng)

8000 (gửi kho, Vinacam)

8000 (gửi kho, Vinacam)

8000 (gửi kho, Vinacam)

8000 (gửi kho, Vinacam)

8000 (cầu cảng, Vinacam)

Kali Israel (bột)

7100-7150

7100-7150

7100-7150

7100-7150

7100-7150

Kali Phú Mỹ (miểng)

8050-8100

8050-8100

8050-8100

8050-8100

8050-8100

Kali Phú Mỹ (bột)

7250-7350

7250-7350

7250-7350

7250-7350

7250-7350

Kali Belarus miểng

8050-8100

8050-8100

8050-8100

8050-8100

8050-8100

Kali Belarus bột

7050-7100

7050-7100

7050-7100

7050-7100

7050-7100

Kali Canada (miểng)

8000

8000

8000

8000

8000

Kali Canada (bột)

7400

7400

7400

7400

7400

Kali Đức miểng (PB miền Nam)

8100

8100

8100

8100

8100

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

8100 (giá tại kho)

8100 (giá tại kho)

8100 (giá tại kho)

8100 (giá tại kho)

8100 (giá tại kho)

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

7150 (giá tại kho)

7150 (giá tại kho)

7150 (giá tại kho)

7150 (giá tại kho)

7100 (giá tại kho)

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12500-12550 (Nguyễn Phan, Long Hưng)

12500-12550 (Nguyễn Phan, Long Hưng)

12500-12550 (Nguyễn Phan, Long Hưng)

12500-12550 (Nguyễn Phan, Long Hưng)

12600 (Nguyễn Phan)

DAP xanh hồng hà 60%

11700-11750

11700-11750

11700-11750

11700-11750

11700-11750

DAP nâu hồng hà 64%

11600-11700

11600-11700

11600-11700

11600-11700

11800-11900

DAP đen hồng hà 64%

12050-12100

12050-12100

12050-12100

12050-12100

12050-12100

DAP vàng hồng hà 64%

12300-12500

12300-12500

12300-12500

12300-12500

12300-12500

DAP xanh Tường Phong 64%

11600-11700

11600-11700

11600-11700

11600-11700

12200-12400 (12200: Long Hải; 12400: Hưng Phú)

DAP xanh Tường Phong 60%

-

-

-

-

11600 (Apromaco)

DAP Kailin 64%

12600 (vàng)

12600 (vàng)

12600 (vàng)

12600 (vàng)

12600 (vàng)

DAP Đình Vũ xanh

10200

10200

10200

10200

10200

DAP Đình Vũ đen

10200

10200

10200

10200

10200-10300

DAP Lào Cai đen

10500 (Long Hải)

10500 (Long Hải)

10500 (Long Hải)

10500 (Long Hải)

10550 (Long Hải)

DAP Lào Cai xanh

10500 (Long Hải)

10500 (Long Hải)

10500 (Long Hải)

10500 (Long Hải)

10600 (hàng gửi kho)

DAP Hàn Quốc đen

15100

15100

15100

15100

15100

DAP Úc nâu đen

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

DAP Plus Humic +TE

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

DAP Avail (Bình Điền)

14400

14400

14400

14400

14400

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Cà Mau (20-10-10)

10300

10300

10300

10300

10300

NPK Việt Nhật 16-16-8 +13S+TE

8900-8950 (giao tại kho nhà máy)

8900-8950 (giao tại kho nhà máy)

8900-8950 (giao tại kho nhà máy)

8900-8950 (giao tại kho nhà máy)

8900-8950 (giao tại kho nhà máy)

NPK Việt Nhật 15-15-15+TE

11800

11800

11800

11800

11800

NPK Bình Điền 16-16-8+13S (tạo hạt)

8910-9060

8910-9060

8910-9060

8910-9060

8910-9060

NPK Bình Điền 16-16-8+9S (tạo hạt)

8910-9060

8910-9060

8910-9060

8910-9060

8910-9060

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE (tạo hạt)

8665-8814

8665-8814

8665-8814

8665-8814

8665-8814

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE (tạo hạt)

9015-9165

9015-9165

9015-9165

9015-9165

9015-9165

NPK Bình Điền 16-16-13+TE (tạo hạt)

11680-11830

11680-11830

11680-11830

11680-11830

11680-11830

NPK Bình Điền 15-15-15 (tạo hạt)

11680-11830

11680-11830

11680-11830

11680-11830

11680-11830

NPK Bình Điền 20-20-15 (phối trộn)

11935-12085

11935-12085

11935-12085

11935-12085

11935-12085

NPK Bình Điền 20-20-15+TE (phối trộn)

12315-12465

12315-12465

12315-12465

12315-12465

12315-12465

NPK Bình Điền 20-10-15 (phối trộn)

9810-9957

9810-9957

9810-9957

9810-9957

9810-9957

NPK Bình Điền 20-10-15+TE (phối trộn)

10880-11029

10880-11029

10880-11029

10880-11029

10880-11029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE (tạo hạt)

12155-12304

12155-12304

12155-12304

12155-12304

12155-12304

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

NPK Baconco 16-16-8+13S

9100

9100

9100

9100

9100

NPK Baconco 20-20-15

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

NPK Baconco 30-20-5

12600

12600

12600

12600

12600

NPK Yara 15-15-15

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13400

13200-13400

13200-13400

13200-13400

13200-13400

NPK Hàn Việt 16-16-8

9000

9000

9000

9000

9000

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE (Đạm Cà Mau)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3800-3900-4100

3800-3900-4100

3800-3900-4100

3800-3900-4100

3800-3900-4100

SA Phú Mỹ (Nhật)

3500-4000

3500-4000

3500-4000

3500-4000

3500-4000

SA Trung Quốc bột mịn

3250

3250

3250

3250

3200 (màu trắng)

SA Trung Quốc miểng

3900

3900

3900

3900

3900-3950

SA Đài Loan K.Cương

3900-3950

3900-3950

3900-3950

3900-3950

3850-3950

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại miền Tây, các khu vực hầu như đều đã thu hoạch hơn 50% lúa Đông Xuân, trong khi một số khu vực như Long An, Đồng Tháp, Hậu Giang, Vĩnh Long,… đang xuống giống vụ Hè Thu, tuy nhiên do giá phân bón vẫn có xu hướng giảm nên nhu cầu không cao.

Các đại lý cấp 1 chào bán Ure Phú Mỹ, Ure Cà Mau giữ ở mức 7400-7500 đ/kg và 7200-7300 đ/kg; DAP xanh Hồng Hà 64% ở mức 12650-12700 đ/kg.

Tại Đông Nam Bộ-Tây Nguyên, nhu cầu phân bón thấp do thời tiết nắng nóng, chuẩn bị vào giai đoạn chuyển mùa mưa nên chưa bón phân nhiều, giá phân bón vẫn giữ ở mức thấp.

Ure Phú Mỹ, Ure Cà Mau chào bán tại kho trung chuyển miền Đông ở mức 7200-7300 đ/kg và 6900-6950 đ/kg.

Tại miền Trung, nhu cầu phân bón thấp, giá phân bón tạm thời không đổi. Các đại lý cấp 1 chào bán Ure Phú Mỹ ở Quy Nhơn, Đà Nẵng lần lượt ở mức 7600-7650 đ/kg và 7700-7750 đ/kg.

Tại miền Bắc, các khu vực đều đang trong vụ Đông Xuân nên nhu cầu lai rai, giá phân bón tạm chững.

Đạm Cà Mau chào bán NPK 20-10-10 tại kho miền Bắc ở mức 10400 đ/kg. Đại lý cấp 1 chào bán Ure Hà Bắc tại kho nhà máy ở mức 7150 đ/kg. Ure Ninh Bình chào bán tại kho cấp 1 Vĩnh Phúc ở mức 7300 đ/kg.

Tại cửa khẩu Lào Cai, trong ngày 13/3, lượng hàng phân bón nhập khẩu về nhiều, bình quân khoảng 1000 tấn DAP, 500 tấn Amoni clorua và 300 tấn Phân lân trắng.

Ước tính lượng hàng phân bón nhập khẩu về cửa khẩu Lào Cai trong tháng 3/2019, tấn

Ngày

DAP

Phân lân trắng

Amoni Clorua

13/3/2019

1000

300

500

6/3/2019                   

700

300

500

4/3/2019

300 (Gia Vũ)

200

500

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hàng phân bón nhập khẩu về cửa khẩu Lào Cai – hình ảnh AgroMonitor nhận được chiều ngày 13/3/2019