Thị trường phân bón (8/1-11/1/2018) - Thị trường Urea nội địa Trung Quốc tương đối ổn định

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (8/1-11/1/2018) - Thị trường Urea nội địa Trung Quốc tương đối ổn định

1. Thị trường quốc tế

Thị trường Urea quốc tế tuần này tương đối ổn định, giá Ure vẫn ở mức khá cao và vẫn nhích lên một vài USD so với tuần trước.

Sự thiếu hụt urea sắp tới ở Châu Á và khoảng cách lớn giữa giá ở Trung Quốc và các thị trường khác có thể sẽ giữ giá Urea ở mức cao trong đầu năm 2018. Trong khi đó, Trung Quốc lại hầu như không xuất khẩu urea nên người mua Châu Á phải tìm kiếm thu mua tại các thị trường khác, giá cả sẽ còn có thể tăng thêm.

Đối với Ấn Độ, sau phiên thầu đóng cuối tháng 12/2017, do chỉ mua được 387.000 tấn Ure nguồn gốc từ Iran trong khi tồn kho cuối tháng 12 chỉ khoảng 660.000 tấn, nhu cầu vẫn còn khá cao trong tháng 1/2018 với mức độ thiếu hụt khác nhau tại các khu vực trong nước.

Đối với Trung Quốc, tuần này, thị trường Urea nội địa tương đối ổn định sau khi giảm từ 5-90 NDT/tấn vào đầu tuần tại một số khu vực sản xuất chính như Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông,…  Nhìn chung, bình quân giá Ure xuất xưởng tuần 2 tháng 1/2018 vẫn thấp hơn từ 5-65 NDT/tấn so với tuần đầu tháng 1/2018.

Giá Urea giảm được cho là do 3 nguyên nhân chính. Thứ nhất, nhu cầu nông nghiệp không nhiều. Thứ hai, mặc dù giá than tiếp tục tăng nhưng ammonia lỏng giảm mạnh, sau kỳ nghỉ đã giảm 100-120 NDT/tấn, đặc biệt tại Bắc Trung Quốc giảm 150 NDT/tấn dẫn đến một số nhà sản xuất điều chỉnh trọng tâm sản xuất, khôi phục một lượng cung urea nhất định. Thứ ba, kể từ tuần trước, tại Hà Nam, Sơn Tây và Bắc Trung Quốc thời tiết xấu, nhiều tuyết rơi làm tăng áp lực vận chuyển. Hiện tại, các doanh nghiệp sản xuất Ure bằng khí đốt vẫn chưa thể xác định được thời gian sẽ quay trở lại sản xuất còn một số nhà xưởng khác đang tái sản xuất hoặc chuẩn bị sản xuất trở lại, công suất hoạt động khoảng 53,67%. Các doanh nghiệp vẫn phải đối mặt với một số trở ngại nhất định để khôi phục sản xuất. Dự kiến, giá Urea sẽ duy trì ổn định và có thể dao động trong một phạm vi hẹp trong ngắn hạn.

Về xuất khẩu, trong quý I năm 2017, Trung Quốc đã xuất khẩu 1,2 triệu tấn Ure tuy nhiên do sự sụt giảm năng lực sản xuất nên dự kiến lượng xuất khẩu urea hàng tháng trong quý 1/2018 sẽ dưới 100.000 tấn.

Giá Urea hạt trong tại Yuzhnyy năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 10/01/18 so với 09/01/18

10/01/18

09/01/18

08/01/18

05/01/18

04/01/18

01/18

0

232.5

232.5

232.5

230

225.5

02/18

0

235

235

235

235

222.5

03/18

0

235

235

235

235

225

04/18

0

232.5

232.5

232.5

232.5

230

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 10/01/18 so với 09/01/18

10/01/18

09/01/18

08/01/18

05/01/18

04/01/18

01/18

-4

246

250

251

251.5

249

02/18

-3

249.5

252.5

253.5

254.5

254

03/18

-2

251

253

256

255

255

04/18

0

245

245

245.5

245.5

244.5

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

11/01/18

10/01/18

TB Tuần 2- T1/18

TB Tuần 1- T1/18

Tuần 2/T1 so với Tuần 1/T1, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1920-1930

1920-1930

1934

1965

-31.25

Bán buôn

1950-2000

1950-2000

1975

1975

0

Hà Nam

Xuất xưởng

1950-1985

1980-1985

1979

1993

-13.75

Bán buôn

1980-2000

1980-2000

1990

1990

0

Sơn Đông

Xuất xưởng

1920-1930

1920-1930

1925

1955

-30

Bán buôn

1950-2050

1950-2050

2000

2000

0

Sơn Tây

Xuất xưởng

1930-2050

1930-2050

1990

1995

-5

Bán buôn

-

-

 

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

2010

2010

2010

2057

-46.67

Bán buôn

2100-2160

2100-2160

2130

2082

48.33

An Huy

Xuất xưởng

2050-2060

2050-2060

2055

2038

17.5

Bán buôn

2060-2130

2060-2130

2095

2060

35

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2100

2100

2100

2080

20

Bán buôn

2160-2220

2160-2220

2190

2127

63.33

Cam Túc

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Bán buôn

1930-2100

1930-2100

2015

2000

15

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1900

1900

1900

1938

-37.5

Bán buôn

1930-1980

1930-1980

1955

1974

-18.75

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

2000-2030

2000-2030

2015

2007

8.33

Bán buôn

-

-

-

-

-

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

2000-2020

2000-2020

2016

2055

-38.75

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

2020

2020

2020

2087

-66.67

Sơn Tây

Xuất xưởng

1930-2050

1930-2050

1990

2003

-13.33

Giang Tô

Xuất xưởng

2000

2000

2000

2030

-30

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợp

Tuần này, giá phosphate quốc tế vẫn giữ xu hướng đi lên tại hầu hết các thị trường lớn tuy nhiên mức tăng khá chậm.  

Tại Pakistan, Fauji được cho là đã mua thêm một lô DAP Trung Quốc từ Quantum với giá 429 USD/tấn CFR, cao hơn 4-6 USD/tấn so với mức giá 423-425 USD/tấn CFR mà Quantum bán 45.000 tấn DAP Trung Quốc trước đó.

Người mua Đông Nam Á cũng có thể đã chấp nhận mức giá cao hơn từ 10-15 USD/tấn so với mức giá 430 USD/tấn CFR khi một nguồn tin cho biết Thái Lan đã mua 12.000 tấn DAP từ Trung Quốc với giá khoảng 440-445 USD/tấn CFR, tương đương khoảng 420 USD/tấn FOB.

Tại Trung Quốc, giá DAP nội địa duy trì ở mức cao và còn có xu hướng tiếp tục gia tăng. Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, tính đến đầu năm nay, khối lượng tồn kho chỉ bằng khoảng một nửa so với cùng kỳ năm ngoái, áp lực kiểm kê hàng tồn kho thấp. Hiện tại, số lượng các đơn đặt hàng trước là tương đối lớn nhưng việc cung cấp khá khó khăn. Kể từ năm ngoái, các doanh nghiệp liên tục hạn chế sản xuất do các vấn đề khác nhau về sản xuất, bảo vệ môi trường và sự khan hiếm trong nguồn nguyên liệu giá rẻ. Hiện nay, mặc dù giá lưu huỳnh đã giảm trở lại mức hợp lý hơn, nhưng giá ammonia cao cùng với việc khan hiếm nguồn cung đá phốt phát, chi phí sản xuất DAP vẫn còn nhiều khó khăn. Công suất hoạt động của các nhà máy vẫn duy trì ở mức thấp.

Trong tuần này, báo giá DAP 64% ở Tân Cương đã lên mức 3050-3100 NDT/tấn, ở Hắc Long Giang khoảng 3000-3050 NDT/tấn. Các đơn hàng giao dịch mới tương đối chậm. Dự kiến giá DAP có thể vẫn tiếp tục tăng nhẹ.

Về xuất khẩu, hiện nay, các công ty xuất khẩu hầu hết vẫn có ý định chào giá xuất khẩu trên 410 USD/tấn FOB. Một vài nguồn tin còn cho biết giá giao dịch DAP Trung Quốc trên thị trường Thái Lan đã tăng lên mức 440-445 USD/tấn CFR, tương đương khoảng 420 USD/tấn FOB.

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 10/01/18 so với 09/01/18

10/01/18

09/01/18

08/01/18

05/01/18

04/01/18

01/18

-1

361

362

362

362

362

02/18

-2.5

356.5

359

359

359

359

03/18

-3.5

355

358.5

359.5

358.5

360

04/18

-1.5

356

357.5

357.5

357

355

Nguồn: CME

Giá DAP tại Tampa năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 10/01/18 so với 09/01/18

10/01/18

09/01/18

08/01/18

05/01/18

04/01/18

01/18

0

387.5

387.5

387.5

387.5

377.5

02/18

0

390

390

390

390

367.5

03/18

0

390

390

390

390

367.5

04/18

0

385

385

385

385

367.5

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc xuất khẩu năm 2016-2017, USD/tấn FOB

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 1*/2018: Cập nhật đến ngày 10/01)

2. Thị trường Việt Nam

Nửa đầu tháng 1, tại Sài Gòn, thị trường phân bón khá trầm lắng.

Tại chợ Trần Xuân Soạn, chào bán Ure Phú Mỹ ở mức 6700-7000 đ/kg; Ure Cà Mau 6750-7100 đ/kg. Ure Indo hạt trong chào tăng lên mức 6300-6400 đ/kg. Đạm Cà Mau có lệnh ra hàng mới tại Tây Nam Bộ, vẫn giữ giá ở mức 6700 đ/kg.

Chào giá DAP xanh hồng hà 64% với hàng mới 11800 đ/kg, chào hàng cũ 11600-11650 đ/kg; chào giá DAP xanh Đình Vũ ở mức 9100-9200 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

Chủng loại

11/01/2018

10/01/2018

09/01/2018

08/01/2018

06/01/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

6700

6700

6700

6700

6700

Ure Malay hạt đục

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

Ure Malay hạt trong

-

-

-

-

-

Ure Indo hạt trong

6300-6400

6300-6400

6200-6250

6150-6250

6150-6250

Ure Indo hạt đục

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

Ure Phú Mỹ

6700-7000

6700-7000

6700-7000

6700-7000

6700-7000

Ure Cà Mau

6750-7100

6750-7100

6750-7100

6750-7100

6750-7100

Ure Ninh Bình

6700

6700

6700

6700

6700

Ure Hà Bắc

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

Ure Trung Quốc

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

N 46 Plus (Cà Mau)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

N-Protect (Con Cò)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Phú Mỹ (bột)

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Israel (miểng)

6825-7000 (tùy lượng)

6825-7000 (tùy lượng)

6825-7000 (tùy lượng)

6825-7000 (tùy lượng)

6800 (hàng mới về đang dỡ hàng tại cầu tàu SG)

Kali Israel (bột)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali Nga (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Nga (bột)

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

Kali Canada (bột)

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

Kali Canada (miểng)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6300

6300

6300

6300

6300

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

6900

6900

6900

6900

6900

Kali miểng Đức

7100

7100

7100

7100

7100

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

11600-11650 (hàng cũ); 11800-11900 (hàng mới về nhưng chưa ai mua nên hàng gửi kho)

11600-11650 (hàng cũ); 11800-11900 (hàng mới về nhưng chưa ai mua nên hàng gửi kho)

11600-11650 (hàng cũ); 11800-11900 (hàng mới về nhưng chưa ai mua nên hàng gửi kho)

11600-11650 (hàng cũ); 11800-11900 (hàng mới về nhưng chưa ai mua nên hàng gửi kho)

11600-11650 (hàng cũ); 11800-11900 (hàng mới về nhưng chưa ai mua nên hàng gửi kho)

DAP đen hồng hà, 64%

11000-11100

11000-11100

11000-11100

11000-11100

11000-11100

DAP xanh hồng hà, 60%

11200 (Nguyễn Phan trả hàng)

11200 (Nguyễn Phan trả hàng)

11200 (Nguyễn Phan trả hàng)

11200 (Nguyễn Phan trả hàng)

11200 (Nguyễn Phan trả hàng)

DAP đen hồng hà 66% (18-48)

12400-12500

12400-12500

12400-12500

12400-12500

12400-12500

DAP xanh Tường Phong, 64%

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

DAP xanh Tường Phong, 60%

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

DAP đen Tường Phong, 64%

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

DAP nâu Tường Phong, 64%

10400-10500

10400-10500

10400-10500

10400-10500

10400-10500

DAP Đình Vũ 16-45

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

DAP nâu đậm (Nga)

11200-11250

11200-11250

11200-11250

11200-11250

11200-11250

DAP Phú Mỹ

9900-10000

9900-10000

9900-10000

9900-10000

9900-10000

DAP Hàn Quốc đen

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

DAP Úc

10900

10900

10900

10900

10900

DAP vàng (Con Cò)

11200

11200

11200

11200

11200

DAP nâu Mexico

10700 (Apromaco chào kho SG, Long An)

10700 (Apromaco chào kho SG, Long An)

10700 (Apromaco chào kho SG, Long An)

10700 (Apromaco chào kho SG, Long An)

10700 (Apromaco chào kho SG, Long An)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8200-8250

8200-8250

8200-8250

8200-8250

8200-8250

NPK Việt Nhật 15-15-15

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11108

11108

11108

11108

11108

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

NPK Baconco 16-16-8+13S

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Baconco 20-20-15

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 15-15-15

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

+ Tại Tây Nam Bộ, sức mua chậm do đại lý đã trữ hàng trước khi vào vụ. Lượng hàng giao dịch lai rai, trung bình đại lý cấp 1 tại Cần Thơ/Kiên Giang/An Giang bán ra khoảng 100-200 tấn/ngày.

Giá Ure Cà Mau bán nhà máy lệnh mới 6700 đ/kg; Giao thẳng từ nhà máy đến kho đại lý cấp 2 giá 6800-6900 đ/kg; chào bán tại kho đại lý cấp 1 giá 6900-7000 đ/kg. Ure Phú Mỹ tại kho trung chuyển 6650-6700 đ/kg; chào bán tại kho cấp 1 giá 6900-7000 đ/kg.

Đến đầu tháng 1/2018, tỉnh Sóc Trăng đã xuống giống trên 127.000 ha lúa đông xuân, đạt 89% kế hoạch và đã thu hoạch được trên 23.000 ha. Tuy nhiên nhu cầu phân bón không mạnh, giá phân bón chững.

+ Tại miền Trung mặc dù đang xuống giống lúa Đông Xuân và chăm bón đợt 1 cho lúa nhưng từ đầu tháng 1/2018 vẫn chưa có tàu Ure cập cảng miền Trung do đó nguồn cung Ure thiếu cục bộ, giá Ure tăng từ đầu tuần.

Tại Quy Nhơn/Đà Nẵng, giá ngoài lệnh Ure Phú Mỹ 7000-7050 đ/kg; NPK Phú Mỹ 16-16-8 ở mức 8300-8400 đ/kg (tùy điều kiện thanh toán); Kali bột Phú Mỹ 5950-6000 đ/kg. Kali bột Hà Anh 6000 đ/kg; Kali miểng Canada chào tại kho doanh nghiệp 7100 đ/kg (kho Quy Nhơn). Lượng hàng bán ra của đại lý cấp 1 Quảng Ngãi đầu tuần này trung bình khoảng 150 tấn/ngày do khan hàng Ure.

+ Tại cửa khẩu Lào Cai, tuần này, lượng phân bón về cửa khẩu Lào Cai khá đều đặn. Trung bình mỗi ngày có khoảng 1000 tấn phân bón về cửa khẩu Lào Cai tuy nhiên không có hàng DAP.