Thị trường phân bón (7/9-13/9/2018) - Giá DAP quốc tế nhìn chung tương đối ổn định

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (7/9-13/9/2018) - Giá DAP quốc tế nhìn chung tương đối ổn định

1. Thị trường quốc tế

Sự gia tăng giá Ure mạnh mẽ đã yếu dần, tuy nhiên các nhà sản xuất đang tiếp tục bán Ure với số lượng lớn hơn ở mức giá cao.

Mục tiêu của các nhà cung cấp là sẽ tiếp tục tăng giá thêm trong tháng 9,10 do nhu cầu tốt từ Bangladesh, Ấn Độ, Ethiopia và một số khu vực khác trong khi nguồn cung quốc tế bị giới hạn do giá khí gas tự nhiên tăng mạnh ở Châu Âu và Châu Á cũng như sự suy giảm xuất khẩu từ Trung Quốc so với cùng kỳ năm 2017. Tại Nga, Ai Cập và Trung Đông, một số nhà máy Ure sẽ đóng cửa bảo trì; nguồn cung khí thiên nhiên hạn chế và các yếu tố môi trường cũng sẽ tiếp tục ảnh hưởng tới nguồn cung Ure của Trung Quốc trong quý 4/2018. Dự kiến, thị trường thế giới sẽ vẫn thiếu cung, giá Ure sẽ tiếp tục xu hướng tăng.

Tại Ấn Độ, đầu tháng 9, tồn kho Ure Ấn Độ khoảng 461.000 tấn nhưng có khoảng 476.000 tấn Ure trong kho cầu cảng chờ giao nội địa, giảm so với mức 1,27 triệu cùng kỳ năm 2017. Dự kiến Ấn Độ có nhu cầu trên 30 triệu tấn Ure trong năm 2018-2019, do đó, Ấn Độ sẽ cần nhập khẩu thêm 2 triệu tấn trong năm nay; kỳ vọng Ấn Độ sẽ mở thầu vào cuối tháng 9.

Trong tuần này, một số phiên thầu của Ai Cập, Belarus,… đã được đàm phán ký kết ở mức giá cao.

Đối với Trung Quốc, giá Ure nội địa tuần này tiếp tục gia tăng tại một số khu vực sản xuất tuy nhiên mức tăng đã chậm lại.

Nhìn chung nhu cầu thị trường yếu, tuy nhiên đơn hàng xuất khẩu và giá quốc tế tăng cùng với công suất hoạt động ở mức thấp nên giá Ure nội địa vẫn tăng nhẹ.

Về nguồn cung: Do thanh tra môi trường nghiêm ngặt[1], giá khí gas tự nhiên tăng cao, một số doanh nghiệp vẫn giảm sản xuất hoặc bảo trì. Dự kiến, công suất hoạt động sản xuất Ure trong nước bình quân trong tháng 9 có thể ở mức 52-53% hoặc thấp hơn.

Về nhu cầu: Nhu cầu nông nghiệp, công nghiệp thấp, tuy nhiên dự kiến vẫn còn nhu cầu cho lúa mì và hạt cải dầu sắp tới dù không lớn. Ngoài ra, nhu cầu xuất khẩu hiện tương đối tốt. Các nhà sản xuất Ure hạt đục của Trung Quốc đang tăng cường cung cấp hàng xuất khẩu ngay sau khi Bangladesh công bố chào thầu mới và trong lúc có tin tức về việc cắt giảm sản xuất ở những nơi khác ở châu Á.

Tuần trước, giá Ure xuất khẩu của Trung Quốc đã tăng lên 301-303 USD/tấn FOB đối với hạt đục và tăng 5 USD/tấn lên mức 300-305 USD/tấn đối với hạt trong.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 12/9/18 so với 11/9/18

12/9/2018

11/9/2018

10/9/2018

7/9/2018

6/9/2018

9/2018

0

297.5

297.5

294

293.5

293.5

10/2018

-0.5

295.5

296

293

293

292

11/2018

-1

292.5

293.5

291

291

289.5

12/2018

0

292.5

292.5

290.5

290.5

290.5

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 12/9/18 so với 11/9/18

12/9/2018

11/9/2018

10/9/2018

7/9/2018

6/9/2018

9/2018

+1

307

306

304.5

304.5

304.5

10/2018

+1.5

310

308.5

307

307

307

11/2018

+0.5

305.5

305

303.5

303.5

303.5

12/2018

0

303.5

303.5

303.5

303.5

303.5

Nguồn: CME

Giá Urea tại Ai Cập năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 12/9/18 so với 11/9/18

12/9/2018

11/9/2018

10/9/2018

7/9/2018

6/9/2018

9/2018

+1

308.5

307.5

307.5

307.5

307.5

10/2018

+1.5

310.5

309

307.5

307.5

307.5

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

12/9/18

11/9/18

10/9/18

6/9/18

Urea hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1990-2010

1990-2010

1990-2010

1960-2000

Bán buôn

2070

2070

2070

2050

Hà Nam

Xuất xưởng

1975-1990

1975

1975

1945

Bán buôn

1960

1960

1960

1900

Sơn Đông

Xuất xưởng

1990-2020

1990-2000

1990-2000

1960-1970

Bán buôn

2050

2050

2050

2050

Sơn Tây

Xuất xưởng

1960

1950-1960

1950

1950

Bán buôn

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

2050

2050

2050

2040

Bán buôn

2050

2050

2050

2050

An Huy

Xuất xưởng

2000-2050

2000-2050

2050

2010

Bán buôn

2100

2100

2100

2050

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2040-2100

2020-2050

2020-2050

2020-2050

Bán buôn

2100

2100

2100

2100

Cam Túc

Xuất xưởng

1930

1930

1910

1910

Bán buôn

1900-2020

1900-2020

1900-2020

1900-2020

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1850

1820

1780

1780

Bán buôn

1800

1800

1800

1800

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

-

-

-

-

Bán buôn

-

-

-

-

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

-

-

-

-

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

-

-

-

-

Sơn Tây

Xuất xưởng

1960

1950-1960

1860

1860

Giang Tô

Xuất xưởng

2040

2040

2040

2030

Nguồn: Fert

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu từ tháng 4/2017-8/2018, USD/tấn FOB

 Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Giá DAP quốc tế nhìn chung tương đối ổn định, các nhà sản xuất không có áp lực bán hàng trong tháng 9.

Giá DAP tại Tampa, Tunisia, Baltic/Biển Đen và Trung Quốc ổn định ở mức 438-439 USD/tấn, 450-455 USD/tấn, 430-432 USD/tấn và 415-417 USD/tấn FOB. Giá DAP tại Ma-rốc, Ấn Độ và Pakistan giảm nhẹ xuống mức 436-432 USD/tấn FOB, 425-428 USD/tấn CFR và 433-434 USD/tấn CFR.

Đối với Trung Quốc, thị trường Phosphate đã tăng lên do sự kích thích từ xuất khẩu, sự mất giá đồng NDT và áp lực chi phí nguyên vật liệu tăng. Giá xuất khẩu phosphate đã tăng khoảng 10% so với năm ngoái.

Tính đến ngày 10/9, giá DAP bán buôn của Trung Quốc bình quân ở mức 2870 NDT/tấn, tăng khoảng 4 NDT/tấn so với tuần trước. Hiện tại, trong nước, nhu cầu nông nghiệp vẫn ở mức thấp, các doanh nghiệp vẫn chủ yếu xuất khẩu với đơn hàng giao tháng 10 ở mức giá khoảng 415 USD/tấn FOB. Trong khi đó, chi phí sản xuất của các nhà máy trong nước vẫn gia tăng do giá nguyên liệu thô tăng [2]. Tuần này, một số nhà máy vẫn tạm ngừng sản xuất để bảo trì do lỗi thiết bị, công suất hoạt động khoảng 66%.

Về nhu cầu, tại Tân Cương, có một chút nhu cầu nông nghiệp, trong khi tại Hồ Bắc, chủ yếu cung cấp cho xuất khẩu nên nguồn cung trong nước khan hiếm, giá vẫn giữ ở mức cao. Dự kiến giá DAP nội địa Trung Quốc sẽ tiếp tục gia tăng trong ngắn hạn, tuy nhiên mức tăng sẽ không quá lơn.

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 12/9/18 so với 11/9/18

12/9/2018

11/9/2018

10/9/2018

7/9/2018

6/9/2018

9/2018

0

419.5

419.5

419

419

418.5

10/2018

+2

422.5

420.5

420

418.5

417.5

12/2018

0

410

410

410

408.5

408.5

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2018, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

10/9/2018

4-5/9/2018

31/8/2018

30/8/2018

Sơn Đông

DAP 64%

 

2750-2850

 

 

DAP 57%

 

2500

 

 

Cam Túc

DAP 64%

 

2860

2860

 

Hồ Bắc

DAP 64%

2700

2700-2750

2700-2750

2700-2750

Tân Cương

DAP 64%

3000-3050

3000-3050

3000-3050

3000-3050

Tây Nam

DAP 64%

 

2550-2600

2550-2600

 

Tây Bắc

DAP 64%

 

2750

2750

 

DAP 60%

 

2550

2550

 

Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2800-2850

2800-2850

2800-2850

2800-2850

DAP 57%

2500

2450-2500

2450-2500

2450-2500

Đông Trung Quốc

DAP 64%

 

2650

2650

 

Đông Bắc Trung Quốc

DAp 64%

 

2800-2850

2800-2850

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Chào giá DAP 64% của một số nhà máy Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Nhà máy

11/9/2018

10/9/2018

4/9/2018

28/8/2018

21/8/2018

Yanfu (Group) Co., Ltd

2700

2700

2700

2700

2700

Dayukou Hồ Bắc

2700

2700

2790

2790

2790

Yihua Hồ Bắc

2720

2720

2720

2720

2720

Sinochem Chongqing Fuling Chemical Co., Ltd

2650

2650

2650

2650

2650

Liuguo Chemical An Huy Co., Ltd

2700

2700

2650

2650

2650

Selter Fertilizer An Huy Co., Ltd

2405

2405

2405

2405

2405

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

5/9-12/9

14/8-4/9/2018

9/8-13/8/2018

6/8-8/8/2018

19/7-5/8/2018

18/7/2018

DAP Trung Quốc bán buôn

2607.86

2620.71

2606.43

2563.57

2543.57

2573.57

Nguồn: sunsirs

Giá DAP xuất khẩu (bình quân tháng) của Trung Quốc từ tháng 1/2017-9/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 9*/2018: Cập nhật đến ngày 12/9)

2. Thị trường Việt Nam

Trước diễn biến giá đi lên tại thị trường nội địa và thế giới, một số đại lý cấp 1 tại ĐBSCL đã bắt đầu có kế hoạch nhập hàng chuẩn bị cho vụ Đông Xuân mặc dù thời điểm tháng 9 nhu cầu tiêu thụ trực tiếp cho cây trồng ở mức thấp.

Ngày 10/9, tàu hơn 4000 tấn Ure Malay của Gia Vũ đang làm hàng tại cảng Sài Gòn, chào bán cầu cảng 7800 đ/kg. Chào bán Kali Nga miểng, Kali Israel miểng ở mức 7500 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2018, Vnd/kg

Chủng loại

13/9/2018

12/9/2018

11/9/2018

10/9/2018

8/9/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

7300-7350 (giá chào tại kho- chưa xác nhận giao dịch)

7300-7350 (giá chào tại kho- chưa xác nhận giao dịch)

7300-7350 (giá chào tại kho- chưa xác nhận giao dịch)

7300-7350 (giá chào tại kho- chưa xác nhận giao dịch)

7300-7350 (giá chào tại kho- chưa xác nhận giao dịch)

Ure Nga hạt đục

Ure Malay hạt đục

7800 (chào bán cầu cảng)

7800 (chào bán cầu cảng)

7800 (chào bán cầu cảng)

7800 (chào bán cầu cảng)

7550-7600 (giá chào tại kho- chưa xác nhận giao dịch)

Ure Indo hạt trong

7300-7600 (giá chào tại kho- chưa xác nhận giao dịch)

7300-7600 (giá chào tại kho- chưa xác nhận giao dịch)

7300-7600 (giá chào tại kho- chưa xác nhận giao dịch)

7300-7600 (giá chào tại kho- chưa xác nhận giao dịch)

7300-7600 (giá chào tại kho- chưa xác nhận giao dịch)

Ure Indo hạt đục

Ure Phú Mỹ

7500-7700

7500-7700

7500-7700

7500-7700

7500-7700

Ure Cà Mau

7600-7700-7800 (giá ngoài lệnh); 7350 (giá lệnh nhận Cầu Ông Cộ với đại lý cấp 1)

7600-7700-7800 (giá ngoài lệnh); 7350 (giá lệnh nhận Cầu Ông Cộ với đại lý cấp 1)

7600-7700-7800 (giá ngoài lệnh); 7350 (giá lệnh nhận Cầu Ông Cộ với đại lý cấp 1)

7600-7700-7800

7600-7700-7800

N 46 Plus (Cà Mau)

8150

8150

8150

8150

8150

N.Humate+TE (Cà Mau)

8500

8500

8500

8500

8500

N-Protect (Con Cò)

8500

8500

8500

8500

8500

Đạm hạt vàng 46A+ (Đầu Trâu)

8800

8800

8800

8800

8800

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7200-7400

7200-7400

7200-7400

7200-7400

7200-7400

Kali Phú Mỹ (miểng)

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

Kali Phú Mỹ (bột)

6700-6800

6700-6800

6700-6800

6700-6800

6700-6800

Kali Israel (miểng)

7500

7350-7500

7350-7500

7350-7500

7350-7500

Kali Israel (bột)

6800-6900

6800-6900

6800-6900

6800-6900

6800-6900

Kali Nga (miểng)

7500

7300-7500

7300-7500

7300-7500

7300-7500

Kali Nga (bột)

6800-6900

6800-6900

6800-6900

6800-6900

6800-6900

Kali Canada (miểng)

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

Kali Canada (bột)

6700-6800

6700-6800

6700-6800

6700-6800

6700-6800

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

7500

7500

7500

7500

7500

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12800-12850

12800-12850

12800-12850

12800-12850

12800-12850

DAP xanh Tường Phong 64%

12350-12400 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

12400 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

12400 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

12400 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

12400 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

DAP xanh Tường Phong 60%

11600-11800 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

11600-11800 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

11600-11800 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

11600-11800 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

11600-11800 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

DAP Đình Vũ xanh

9800-9850 (giao tháng 9-10)

9800-9850 (giao tháng 9-10)

9800-9850 (giao tháng 9-10)

9800-9850 (giao tháng 9-10)

9800-9850 (giao tháng 9-10)

DAP Lào Cai

9800-9850 (giao tháng 9-10)

9800-9850 (giao tháng 9-10)

9800-9850

9800-9850

9800-9850

DAP Hàn Quốc đen

14800

14800

14800

14800

14800

DAP Úc

11600

11600

11600

11600

11600

DAP Plus Humic +TE

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

11300-11400 (Apromaco, hàng ít)

11300-11400 (Apromaco, hàng ít)

11300-11400 (Apromaco, hàng ít)

11300-11400 (Apromaco, hàng ít)

11300-11400 (Apromaco, hàng ít)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8400-8600

8400-8600

8400-8600

8400-8600

8400-8600

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8600 (dự kiến tăng 200đ/kg)

8600

8600

8600

8600

NPK Việt Nhật 15-15-15

11300-11500

11300-11500

11300-11500

11300-11500

11300-11500

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

NPK Baconco 16-16-8+13S

8100-8200

8100-8200

8100-8200

8100-8200

8100-8200

NPK Baconco 20-20-15

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 15-15-15

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13400

13200-13400

13200-13400

13200-13400

13200-13400

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE (Đạm Cà Mau)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3500-3550

3500-3550

3500-3550

3500-3550

3500-3550

SA Trung Quốc bột mịn

3200

3200

3200

3200

3200

SA Đài Loan to

3800

3800

3800

3800

3800

SA Đài Loan nhỏ

3650

3650

3650

3650

3650

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Tại Bình Phước, đang vô vụ sắn và điều nhưng nhu cầu không mạnh; giá ure tăng. Giá Ure Cà Mau; Ure Phú Mỹ chào bán tại kho đại lý cấp 1 tương đương ở mức 7600-7700 đ/kg và 7450 -7500 đ/kg.

Theo số liệu của Cục Trồng trọt- Bộ NN&PTNT, tính đến 6/9 khu vực ĐBSCL đã thu hoạch được khoảng 1,2/1,65 triệu ha lúa Hè Thu 2018 và xuống giống vụ Thu Đông 2018 khoảng 540.000/745.000 ha.

Nhu cầu tiêu thụ phân bón tại Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu…gần như ngưng trong khi tại An Giang, Đồng Tháp vẫn được hỗ trợ yếu bởi nhu cầu cho lúa Thu Đông. Các huyện Thới Lai, Cờ Đỏ (TP Cần Thơ) đang bước vào mùa thu hoạch lúa Thu Đông sớm 2018 (lúa vụ 3) bán giá khá cao.

Một số đại lý cấp 1 đã có kế hoạch nhập hàng cho vụ Đông Xuân. Chào giá Ure Cà Mau tại nhà máy ở mức 7300 đ/kg (giá lệnh nhưng lượng ít). Chào bán Ure Phú Mỹ tại kho trung chuyển Cần Thơ 7200-7250 đ/kg (ngoài lệnh). Các đại lý cấp 1 Cần Thơ chào bán tại kho cấp 1 với Ure Cà Mau, Ure Phú Mỹ ở mức tương ứng 7700-7800 đ/kg và 7300-7400 đ/kg.

Tại miền Trung, nhu cầu phân bón thấp do vụ Hè Thu đang thu hoạch, vụ Đông Xuân khoảng 2 tháng nữa mới bắt đầu. Theo đó giá phân bón tại miền trung biến động nhẹ trong tuần trước sau đó tạm chững đầu tuần này. Giá Ure Phú Mỹ đại lý cấp 1 chào bán tại kho Quy Nhơn ở mức 7300-7350 đ/kg.

Nhà máy Ninh Bình đã sản xuất lại vào đêm 12/9 sau khi tạm ngừng sửa chữa khoảng 1 tuần. Dự kiến sẽ có sản phẩm vào ngày 15/9.

Tại Hải Phòng, Kali Phú Mỹ, Kali Hà Anh (bột) chào bán tại kho cho đại lý cấp 1 lần lượt ở mức 6900 đ/kg và 6700 đ/kg.

Cuối tuần trước, tại cửa khẩu Lào Cai trung bình mỗi ngày có khoảng 500 tấn DAP và 100-200 tấn SA được nhập về cửa khẩu Lào Cai. Lượng hàng về chậm lại do tuần trước (5/9) xảy ra sự cố cháy xe xăng dầu tại cao tốc Lào Cài- Nội Bài làm ùn tắc giao thông nên phương tiện vận chuyển ít, giá cước vận chuyển cao. Dự kiến, thời gian sửa chữa cao tốc để khắc phục sự cố sẽ diễn ra trong khoảng 1 tháng-2 tháng. Ngoài ra, theo tin từ thương nhân tại Lào Cai, từ đầu tháng 9 Việt Nam sẽ không nhập khẩu Phân Lân Trắng (ngoại trừ các lô hàng đã ký hợp đồng trước và chưa về).

Dự kiến từ 12/9-22/9 Bình Điền Long An sẽ nhập khoảng 5000 tấn DAP Tường Phong về Lào Cai (hàng bắt đầu về từ 12/9, trung bình khoảng 500 tấn/ngày). Từ 7/9, nhà máy DAP Lào Cai số 2 bị vỡ đập bờ bao hồ chứa chất thải rắn khiến khoảng 45.000 m3 nước và chất thải tràn ra môi trường. Hiện nhà máy đang dừng sản xuất để sửa chữa/bảo dưỡng.