Thị trường phân bón (7/6/-13/6/2019) - Thị trường phân bón Việt Nam tuần này giao dịch chậm, không có nhiều người mua
 

Thị trường phân bón (7/6/-13/6/2019) - Thị trường phân bón Việt Nam tuần này giao dịch chậm, không có nhiều người mua

1. Thị trường quốc tế

Thị trường Ure thế giới tuần này đã chậm lại trong bối cảnh hầu hết các thương nhân đều tập trung chủ yếu vào hội nghị IFA diễn ra từ 11-13/6/2019 tại Montreal (Canada) và chờ đợi Ấn Độ sẽ mở thầu nhập khẩu Ure mới vào cuối tháng 6/2019.

Theo báo cáo của Delhi, phiên thầu nhập khẩu Ure mới dự kiến sẽ do MMTC tổ chức và sẽ đóng ngày 26/6. Mặc dù tin tức này chưa được xác nhận, tuy nhiên, thời gian mở thầu phù hợp với kỳ vọng và logic khi các lô hàng trong phiên thầu ngày 1/5 sẽ hoàn thành vào 24/6/2019. Phiên thầu mới của Ấn Độ dự kiến sẽ hỗ trợ thị trường đi lên.

Đầu tháng 6, giá Ure hạt đục ở Trung Đông đang được thiết lập ở mức tăng hơn 20% kể từ cuối tháng 3/2019. Tương tự các nhà sản xuất Ai Cập cũng đạt được ở mức giá tăng 30 USD/tấn so với cuối quý 1/2019.

Đối với Trung Quốc, Tuần này, giá Ure xuất khẩu của Trung Quốc đã tăng trở lại mức 280 USD/tấn FOB từ mức 270 USD/tấn FOB trong tuần trước do mức tồn kho của các nhà sản xuất giảm sau các giao dịch gần đây.

Đối với thị trường nội địa, sau khi tăng lên vào đầu tháng 6, giá Ure xuất xưởng đã giữ xu hướng suy giảm từ đầu tuần trước. Tuần này, một số nhà máy Ure tiếp tục nối lại sản xuất sau bảo trì, vì vậy công suất hoạt động duy trì ở mức cao, nguồn cung tổng thể tăng nhẹ.

Trong khi đó, có nhu cầu xuất hiện ở một số khu vực ở Đông Trung Quốc, Tây Nam Trung Quốc,… tuy nhiên nhu cầu còn hạn chế, thị trường vẫn đang trong giai đoạn cao điểm thu hoạch lúa mỳ. Dự kiến thị trường Ure nội địa sẽ tiếp tục duy trì tương đối ổn định hoặc giảm nhẹ trong ngắn hạn

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2019, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 12/6/19 so với 11/6/19

12/6/2019

11/6/2019

10/6/2019

7/6/2019

6/6/2019

6/2019

0

247

247

246.5

246.5

246.5

7/2019

-2.5

253

255.5

253

249

246.5

8/2019

-1

257

258

254.5

251

247

9/2019

0

255

255

255

251

246.5

Nguồn: CME                                                     

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2019, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 12/6/19 so với 11/6/19

12/6/2019

11/6/2019

10/6/2019

7/6/2019

6/6/2019

6/2019

+1.5

286

284.5

283

283

282.5

7/2019

-3.5

289.5

293

284.5

283.5

282

8/2018

-2.5

287.5

290

284

283.5

283

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Ai Cập năm 2019, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 12/6/19 so với 11/6/19

12/6/2019

11/6/2019

10/6/2019

7/6/2019

6/6/2019

7/2019

+3.5

290.5

287

283.5

283.5

282

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2019, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

12/6/19

11/6/19

TB Tuần 2-T6/19

So sánh với Tuần 1-T6/19, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong

Hà Bắc

Xuất xưởng

1860-1910

1860-1930

1895

-25

Bán buôn

1950

1950

1950

0

Hà Nam

Xuất xưởng

1880

1880-1890

1888

-33

Bán buôn

1930

1930

1930

0

Sơn Đông

Xuất xưởng

1870-1910

1860-1900

1888

-42

Bán buôn

1900-1920

1900-1920

1912

-63

Sơn Tây

Xuất xưởng

1800

1800

1800

3

Bán buôn

-

-

-

-

Ure hạt đục

Hà Bắc

Xuất xưởng

-

-

-

-

Hà Nam

Xuất xưởng

1880

1880

1880

-30

Sơn Đông

Xuất xưởng

-

-

-

-

Sơn Tây

Xuất xưởng

1790-1800

1790-1800

1795

-18

Giang Tô

Xuất xưởng

1990

1990

2000

-20

Nguồn: Fert- AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá Ure hạt trong xuất khẩu Trung Quốc năm 2019, NDT/tấn: Sau khi tăng lên vào đầu tháng 6, giá Ure xuất xưởng đã giữ xu hướng suy giảm từ đầu tuần trước.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 12/6/2019)

Thị trường DAP thế giới tiếp tục chịu nhiều áp lực, phiên thầu mua DAP mới nhất của Ấn Độ đã khiến các thương nhân tiếp tục hạ giá DAP Trung Quốc trong bối cảnh hàng tồn kho cao ước tính khoảng 4 triệu tấn DAP; buộc giá DAP Ấn Độ giảm xuống 350 USD/tấn CFR-giảm 12-15 USD/tấn so với tuần trước.

Đối với Trung Quốc, thị trường DAP nội địa tuần này vẫn tương đối ổn định. Các công ty hiện đang chuyển trọng tâm sang xuất khẩu, tuy nhiên giao dịch mới lượng ít ở mức giá thấp. Hiện tại giá xuất khẩu DAP Trung Quốc khoảng 350-353 USD/tấn FOB. Giá DAP tại Nola năm 2019, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 12/6/19 so với 11/6/19

12/6/2019

11/6/2019

10/6/2019

7/6/2019

6/6/2019

7/2019

0

322.5

322.5

322.5

322.5

322.5

8/2019

0

322.5

322.5

322.5

322.5

322.5

9/2019

0

322.5

322.5

322.5

322.5

322.5

10/2019

0

325

325

325

325

326.5

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2019, NDT/tấn

Khu vực

Hình thức

Chủng loại

11/6/2019

4/6/2019

Hồ Bắc

Giá nhà máy

DAP 64%

2600-2650

2600-2650

Giá thị trường

DAP 64%

2550-2600

2550-2600

Cam Túc

Giá nhà máy

DAP 64%

2700-2750

2700-2750

Sơn Đông

Giá nhà máy

DAP 57%

2400-2480

2400-2480

Hắc Long Giang

Giá tại ga

DAP 64%

3000-3050

3000-3050

Giá thị trường

DAP 64%

3000-3020

3000-3020

Tân Cương

Giá tại ga

DAP 64%

3000-3050

3000-3050

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

So sánh giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc năm 2018 và 2019 (USD/tấn, FOB): Giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc giữ xu hướng giảm liên tục từ đầu năm 2019 đến nay, giá DAP đã giảm mạnh 15% so với cuối năm 2018.

Nguồn: AgroMonitor tổng (Cập nhật đến 12/6/2019)

2. Thị trường Việt Nam

Thị trường phân bón Việt Nam tuần này giao dịch chậm, không có nhiều người mua. Giá phân bón có xu hướng ổn định hoặc giảm nhẹ.

Tại chợ Trần Xuân Soạn, tuần này, chào giá Ure Cà Mau, Ure Phú Mỹ ở mức 7400-7450 đ/kg và 7550-7600 đ/kg. DAP xanh Hồng Hà 64% giảm nhẹ xuống mức 12100 đ/kg, DAP xanh Tường Phong 11600-11650 đ/kg.

Tại Tây Nam Bộ, một số khu vực đang thu hoạch lúa Hè Thu như Cần Thơ, Đồng Tháp, Hậu Giang,... , giá lúa tiếp tục có xu hướng sụt giảm. Trong khi đó, một số khu vực đã gieo xạ vụ 3, tuy nhiên mưa liên tục gây ngập úng, một số chỗ phải tiến hành xạ lại.

Tại khu vực Đông Nam Bộ, mưa ít, rải rác nên nhu cầu tiêu thụ phân bón không cao. Tại Bình Phước, Ure Phú Mỹ chào giảm xuống mức 7500 đ/kg- thấp hơn so với giá lệnh tại kho trung chuyển miền Tây - tuy nhiên không có người mua. Trong khi đó, chào bán Ure Phú Mỹ tại kho Lâm Đồng/Đồng Nai vẫn giữ ở mức 7550 đ/kg.

Tại miền Trung, các khu vực đang trong giai đoạn chăm bón đợt 1 cho vụ Hè Thu, tuy nhiên sức mua yếu, giá phân bón không có nhiều thay đổi.

Tại miền Bắc, nhu cầu phân bón thấp do các khu vực đang thu hoạch lúa Hè Thu. Ure Hà Bắc bán tới kho Vĩnh Phúc giảm nhẹ xuống mức 7160 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2019, Vnd/kg

 

13/6/2019

12/6/2019

Urê

 

 

Ure Phú Mỹ

7550-7600 (7550 lệnh 7/6)

7550-7600 (7550 lệnh 7/6)

Ure Cà Mau

7400-7450 (7400 lệnh 7/6)

7400-7450 (7400 lệnh 7/6)

Ure Malay hạt đục

7000 (kho); tin đồn tại kho 7100-7200

7000 (kho); tin đồn tại kho 7100-7200

Kali

 

 

Kali Phú Mỹ (miểng)

8050-8100

8050-8100

Kali Israel (miểng)

8050 (kho An Giang, Vinacam)

8050 (kho An Giang, Vinacam)

Kali Belarus miểng

7900-8000

7900-8000

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12100

12100

DAP Hàn Quốc đen

14400

14400

DAP xanh Tường Phong 64%

11600-11650

11600-11650

DAP Đình Vũ xanh

9600-9700 (giá net)

9600-9700 (giá net)

NPK

 

 

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S+TE

8700 (nhà máy)

8700 (nhà máy)

NPK Bình Điền 16-16-8+13S

8910-9060

8910-9060

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

8400-8600

8400-8600

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3800-3900-4100

3800-3900-4100

SA Phú Mỹ (Nhật)

3500-4000

3500-4000

SA Trung Quốc bột mịn

3150-3200

3150-3200

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón tại khu vực miền Bắc/Hải Phòng, đồng/kg                 

Chủng loại

Hình thức

12/6/19

4/6/19

3/6/19

1/6/19

Ure Hà Bắc

Mua vào tại kho nhà máy

7000

7000

7000

7000

Đại lý cấp 1 bán ra

7150 (ngoài lệnh, giao tại nhà máy)

7150 (ngoài lệnh, giao tại nhà máy)

7150 (ngoài lệnh, giao tại nhà máy)

7150 (ngoài lệnh, giao tại nhà máy)

Đại lý cấp 2 mua vào (giao đến kho)

7160 (kho Vĩnh Phúc)

7200 (kho Vĩnh Phúc)

7200 (kho Vĩnh Phúc)

7200 (kho Vĩnh Phúc)

Ure Ninh Bình

Mua vào tại kho nhà máy

7100

7100

7000

7000

Đại lý cấp 1 bán ra

7300 (Vĩnh Phúc)

7300 (Vĩnh Phúc)

7300 (Vĩnh Phúc)

7000-7100 (tại kho Hải Dương); 7300 (Vĩnh Phúc)

Ure Cà Mau

Chào bán tại kho trung chuyển Hải Phòng/Ninh Bình

7300

7300 (lệnh)

7300 (lệnh)

7300 (lệnh)

Ure Phú Mỹ

Chào bán tại kho trung chuyển Hải Phòng

7400

7400

7400

7400

Kali Hà Anh bột

Chào bán tại kho Hà Anh

7150

7150

7150

7150

Đại lý cấp 2 mua vào (giao đến kho)

7300

7300

7300

7300

Kali Belarus Hà Anh miểng

Chào bán tại kho Hà Anh

7800

7800

7800

7800

Kali Phú Mỹ miểng

Chào bán tại kho trung chuyển Hải Phòng

7200-7250

7200-7250

7200-7250

7200-7250

NPK Phú Mỹ 16-16-8-13S+TE

Chào bán tại kho trung chuyển Hải Phòng

10000

10000

10000

10000

NPK Cà Mau 20-10-10

Cấp 1 mua vào tại kho miền Bắc

10400

10400

10400

10400

NPK đầu trâu 13-13-13+TE

Chào bán tại kho trung chuyển Hải Phòng

12600

12600

12600

12600

Lân Lâm Thao

Đại lý cấp 1 bán ra tại kho

2800

2800

2800

2800

Lân super Lào Cai

Đại lý cấp 1 mua vào

2700 (giao đến kho Vĩnh Phúc)

2700 (giao đến kho Vĩnh Phúc)

2700 (giao đến kho Vĩnh Phúc)

2700 (giao đến kho Vĩnh Phúc)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin tham khảo