Thị trường phân bón (6/8-9/8/2018) - Thị trường Ure thế giới nổi bật với nhiều phiên thầu với mức giá tăng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (6/8-9/8/2018) - Thị trường Ure thế giới nổi bật với nhiều phiên thầu với mức giá tăng

1. Thị trường quốc tế

Thị trường Ure nổi bật với nhiều phiên thầu với mức giá tăng trong đó đáng chú ý phiên thầu của Ấn Độ mức giá thấp nhất đã tăng 13-15 USD/tấn so với phiên thầu nhập khẩu Ure của IPL ngày 10/4; phiên thầu của Indo cũng đã tăng 14,5 USD/tấn so với phiên thầu cuối tháng 5. Ngoài ra các phiên thầu và giao dịch nhỏ khác ghi nhận mức giá tăng từ 3-8 USD/tấn so với tuần trước.

Trong phiên thầu nhập khẩu Ure của MMTC, Ấn Độ đã chốt mua 712.000 tấn Ure, trong đó 662.000 tấn Ure có nguồn gốc từ Iran.

Sau khi MMTC đóng thầu ngày 1/8, giao dịch trên thị trường tuần này khá sôi nổi, các nhà sản xuất liên tục chào bán Ure và đạt được thỏa thuận ở những mức giá cao.

Tại Indonesia, đầu tuần này, Kaltim chốt thầu bán 6.000-18.000 tấn Ure hạt trong Agro Tech và Universal Harvester ở mức giá cao hơn 11,5 USD/tấn so với mức giá tối thiểu nhà sản xuất đề ra. Ngày 8/8, Petrokima Gresik cũng thông báo đóng thầu cho 18.000-20.000 tấn ure hạt trong giao nửa cuối tháng 8- đầu tháng 9 với vận chuyển tối đa thành 2 lô; Aries đã trúng thầu 20.000 tấn Ure hạt trong.

Tại Ai Cập, trong tuần này, Alexfert, Helwan cũng bán được các lô hàng 5.000-30.000 tấn ure hạt đục giao tháng 8,9 ở mức giá tăng 3-4 USD/tấn so với tuần trước. Ngày 8/8, MOPCO/ENPC tiếp tục đóng thầu bán 4-5 lô hàng; mỗi lô 40.000 tấn ure hạt đục xếp hàng vào tháng 9-12 tới Châu Mỹ Latinh theo giá công thức. Các hồ sơ dự thầu sẽ có giá trị đến hết ngày 9/8.

Tại Bangladesh, ngày 7/8, BCIC đấu thầu mua 50.000 tấn ure hạt đục (bao 50kg) đã thu hút chào thầu từ 5 nhà cung cấp với đề nghị thấp nhất từ Hydrocarbon ở mức 322,4 USD/tấn CFRLO.

Tại Hoa Kỳ, giá sà lan Nola ure hạt đục trong tuần này cũng được báo cáo tăng 8 USD/st so với tuần trước .

Về sản xuất: nhà máy Kafco (Bangladesh) bắt đầu trở lại sản xuất vào ngày 7/8; OPZ (Ukraina) cũng được kỳ vọng sẽ sản xuất trở lại vào cuối tháng 8, đầu tháng 9.

Đối với Trung Quốc, giá Ure nội địa trong tuần này hồi phục tại một số khu vực do nguồn cung giảm và nhu cầu tăng nhẹ. Bình quân, giá Ure tăng từ 20-30 NDT/tấn so với tuần trước tại Hà Bắc, Sơn Đông, Sơn Tây, Tứ Xuyên.

Về nguồn cung: Tại Sơn Đông, Hà Nam, Hà Bắc, do cắt điện và bảo trì làm giảm sản xuất tại các nhà máy[1]. Tại Sơn Tây, thanh tra môi trường nghiêm ngặt “2+26” thành phố nên Sơn Tây tiếp tục bị hạn chế sản xuất, sản lượng giảm khoảng 4000 tấn. Ngoài ra, trong tuần này, một số công ty khác cũng tiến hành bảo trì sớm như Yangmei Hà Bắc, Jinxin Nội Mông,… Tại Tứ Xuyên, nguồn cung khí đốt hạn chế, dự kiến sẽ bị giới hạn trong vòng 2-3 tháng, làm giảm sản xuất. Nhìn chung, sản lượng sản xuất hàng ngày trong tuần này giảm nhẹ xuống 130.000 tấn. Nhiều doanh nghiệp vẫn có ý định bảo dưỡng, cắt giảm sản xuất trong tương lai gần, công suất hoạt động vẫn ở mức thấp trong tháng 8.

Về nhu cầu: Nhu cầu nông nghiệp vẫn ở mức thấp, chỉ có một chút nhu cầu muộn ở phía Nam. Tuy nhiên, các nhà máy hợp chất đã tiếp tục tăng sản xuất, nhu cầu mua Ure làm nguyên vật liệu tăng nhẹ.

Nhìn chung, trong tháng 8, thị trường Ure vẫn thiếu nhu cầu, tuy nhiên do nguồn cung giảm nhanh và kỳ vọng nhu cầu tăng trong giai đoạn sau nên giá phân bón dự kiến sẽ tương đối ổn định hoặc tăng nhẹ.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 8/8/18 so với 7/8/18

8/8/2018

7/8/2018

6/8/2018

3/8/2018

2/8/2018

8/2018

+6

260.5

254.5

251.5

250.5

249.5

9/2018

+10

265.5

255.5

251.5

252

250.5

10/2018

+5

263

258

252

252

251

11/2018

+5

263

258

252

252

251

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 8/8/18 so với 7/8/18

8/8/2018

7/8/2018

6/8/2018

3/8/2018

2/8/2018

8/2018

+2.5

281.5

279

275.5

276

273

9/2018

+7

288.5

281.5

278

277.5

276

10/2018

+4

287.5

283.6

273

273.5

272

11/2018

+3

286.5

283.5

272.5

272.5

272

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

9/8/18

8/8/18

TB Tuần 1-T8/18

TB Tuần 5-T7/18

Tuần 1/T8 so với Tuần 5/T7, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1860-1890

1820-1880

1848

1821

26

Bán buôn

1880

1880

1880

1880

0

Hà Nam

Xuất xưởng

1845-1890

1825-1840

1841

1845

-4

Bán buôn

1860

1860

1860

1860

0

Sơn Đông

Xuất xưởng

1850-1880

1840-1860

1846

1836

10

Bán buôn

1910

1870

1880

1870

10

Sơn Tây

Xuất xưởng

1780-1800

1780-1800

1789

1759

30

Bán buôn

-

-

 

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

1930

1910

1915

1940

-25

Bán buôn

2000

2000

2000

2000

0

An Huy

Xuất xưởng

1880-1940

1880-1910

1893

1894

-1

Bán buôn

1950

1950

1950

1950

0

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

1850-1950

1850-1950

1901

1893

8

Bán buôn

1950-2100

1950-2100

2025

2025

0

Cam Túc

Xuất xưởng

1860

1860

1860

1880

-20

Bán buôn

1800-2020

1800-2020

1910

1910

0

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1660-1700

1660-1700

1680

1680

0

Bán buôn

1800

1800

1800

1800

0

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

-

-

 

-

-

Bán buôn

-

-

 

-

-

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

-

-

 

-

-

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

 

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

-

-

 

-

-

Sơn Tây

Xuất xưởng

1750

1750

1750

1750

0

Giang Tô

Xuất xưởng

1920

1900

1905

1930

-25

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợp

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017-2018, USD/tấn FOB

Nguồn: Agromonitor tổng hợp          

Giá DAP thế giới có khả năng vẫn ổn định trong quý 3/2018 do nhu cầu ngắn hạn vẫn còn tốt, giá bán lẻ của Ấn Độ cao và lượng hàng có sẵn trong tháng tới không nhiều. Tuy nhiên, dự kiến nhu cầu sẽ dần giảm, giá sẽ bắt đầu giảm vào tháng 10 trước khi giảm mạnh hơn trong tháng 12/2018 và tháng 1/2019.

Tại Ấn Độ, phiên thầu mua 50.000 tấn DAP (+/-5%) của RCF đóng ngày 30/7 đã thu hút 4 hồ sơ dự thầu, trong đó, chào thầu thấp nhất từ Ferttrade ở mức 430,73 USD/tấn CFR.

Đối với Trung Quốc, tuần này, thị trường phosphate cung giảm, cầu tăng dẫn đến giá tăng.

Gần đây, một số thương nhân đã mua phân bón chuẩn bị cho vụ Thu Đông, nhu cầu tăng nhẹ, giá DAP tiếp tục gia tăng khoảng 50 NDT/tấn. Hiện tại, áp lực nguồn cung vẫn lớn do giá nguyên vật liệu cao, áp lực thanh tra môi trường và khối lượng xuất khẩu tăng. Tuy nhiên, trong tháng 8, hầu hết các doanh nghiệp DAP sẽ hoàn thành kế hoạch bảo trì hàng năm, sản xuất sẽ dần tăng khi thị trường bước vào cao điểm nhu cầu cho vụ Thu Đông.

Trong khi đó, chào giá DAP của các doanh nghiệp sản xuất DAP tiếp tục ổn định so với giai đoạn trước. Tỷ giá đồng NDT đã tương đối ổn định, giá xuất khẩu ở ở mức 416-418 USD/tấn FOB, tương đương với giá xuất xưởng trong nước khoảng 2650-2700 NDT/tấn.

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 8/8/18 so với 7/8/18

8/8/2018

7/8/2018

6/8/2018

3/8/2018

2/8/2018

8/2018

+0.5

406.5

406

406

406

406

9/2018

0

408

408

407

406.5

406.5

10/2018

0

404

404

403

402

402

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2018, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

6/8/2018

1/8/2018

30/7/2018

25/7/2018

Sơn Đông

DAP 64%

2750-2800

 

 

 

DAP 57%

2450-2500

 

 

 

Hồ Bắc

DAP 64%

2650-2750

2650-2750

2650-2750

2650-2750

Tân Cương

DAP 64%

2900-2950

2900

2900

 

Tây Nam

DAP 64%

 

2500-2550

 

2500-2550

Tây Bắc

DAP 64%

 

2650

 

2650

DAP 60%

 

2550

 

2550

Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2800-2850

2750-2850

2750-2850

2750

DAP 57%

2450-2500

2450

2450

 

Đông Trung Quốc

DAP 64%

 

2650

 

2650

Đông Bắc Trung Quốc

DAp 64%

 

2800-2850

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Chào giá DAP 64% của một số nhà máy Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Nhà máy

6/8/2018

31/7/2018

19/7/2018

18/7/2018

12/7/2018

Nongxi Hà Bắc

 

 

 

2630

 

Yifu (Group) Co., Ltd

2600

2600

2600

2600

2600

Yuntianhua Vân Nam

 

 

2660

2660

2660

Yên Đài

 

 

 

 

2950

Dayukou Hồ Bắc

2790

 

2790

2790

2790

Yihua Hồ Bắc

2720

2580

2580

2580

2580

Sinochem Chongqing Fuling Chemical Co., Ltd

2350

2350

2350

2250

2250

Selter Fertilizer An Huy Co., Ltd

2405

2405

2405

2405

2405

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

6/8-8/8/2018

19/7-5/8/2018

18/7/2018

30/5-17/7/2018

23/5-29/5/2018

9/5-22/5/2018

DAP Trung Quốc bán buôn

2563.57

2543.57

2573.57

2559.29

2569.29

2585.62

Nguồn: sunsirs

Giá DAP xuất khẩu (bình quân tháng) của Trung Quốc từ tháng 1/2017-8/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 8*/2018: Cập nhật đến ngày 9/8)

2. Thị trường Việt Nam

Nhu cầu phân bón yếu tại hầu hết các khu vực phía nam nên giao dịch yếu, nguồn cung bổ sung chậm. Trong khi đó, miền bắc vô vụ Hè Thu nên trong tuần đã có tàu ure cập cảng Hải Phòng để bổ sung hàng.

Tại chợ Trần Xuân Soạn, chào bán Ure Phú Mỹ, Ure Cà Mau vẫn duy trì mức 7000-7100 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64%, 60% và DAP xanh tường phong 64%, 60% lần lượt ở mức 12300-12500/11400 đ/kg và 12000-12100/11200 đ/kg.

Tàu 21.390 tấn Kali Israel của Cà Mau cập cảng Sài Gòn ngày 4/8, chào bán tại cảng giá Kali bột 6600 đ/kg; Kali miểng được đồn chào trên 7200 đ/kg  tuy nhiên nhu cầu thấp nên hàng chủ yếu về gửi kho đại lý.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2018, Vnd/kg

Chủng loại

9/8/2018

8/8/2018

7/8/2018

6/8/2018

4/8/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

6850-6900 (kho)

6850-6900 (kho)

6850-6900 (kho)

6850-6900 (kho)

6850-6900 (kho)

Ure Nga hạt đục

6900-7000 (kho)

6900-7000 (kho)

6900-7000 (kho)

6900-7000 (kho)

6900-7000 (kho)

Ure Malay hạt đục

6950 (kho)

6950 (kho)

6950 (kho)

6950 (kho)

6950 (kho)

Ure Indo hạt trong

6850-6900 (kho)

6850-6900 (kho)

6850-6900 (kho)

6850-6900 (kho)

6850-6900 (kho)

Ure Indo hạt đục

6800-6900

6800-6900

6800-6900

6800-6900

6800-6900

Ure Phú Mỹ

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

Ure Cà Mau

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

N 46 Plus (Cà Mau)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

N-Protect (Con Cò)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Phú Mỹ (bột)

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

Kali Phú Mỹ (miểng)

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

Kali Cà Mau (bột)

6600 (cầu cảng)

6600 (cầu cảng)

6600 (cầu cảng)

6600 (cầu cảng)

 

Kali Israel (miểng)

7100

7100

7100

7100

7100

Kali Israel (bột)

6500-6600 (kho)

6500-6600 (kho)

6500-6600 (kho)

6500-6600 (kho)

6500-6600 (kho)

Kali Nga (miểng)

7000

7000

7000

7000

7000

Kali Nga (bột)

6500-6600

6500-6600

6500-6600

6500-6600

6500-6600

Kali Canada (bột)

6500-6600

6500-6600

6500-6600

6500-6600

6500-6600

Kali Canada (miểng)

6950-7000

6950-7000

6950-7000

6950-7000

6950-7000

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6600

6600

6600

6600

6600

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

7000

7000

7000

7000

7000

Kali miểng Đức

7100

7100

7100

7100

7100

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12300-12500 (mức giá 12400-12500 chưa có giao dịch)

12300-12500 (mức giá 12400-12500 chưa có giao dịch)

12300-12500 (mức giá 12400-12500 chưa có giao dịch)

12300-12500 (mức giá 12400-12500 chưa có giao dịch)

12300-12500 (mức giá 12400-12500 chưa có giao dịch)

DAP xanh hồng hà, 60%

11400

11400

11400

11400

11400

DAP xanh Tường Phong 60%

11200 (kho)

11200 (kho)

11200 (kho)

11200 (kho)

11200 (kho)

DAP xanh Tường Phong 64%

12000-12100 (hàng ít)

12000-12100 (hàng ít)

12000-12100 (hàng ít)

12000-12100 (hàng ít)

12000-12100 (hàng ít)

DAP Đình Vũ đen/xanh 61%

9450

9450

9450

9450

9450

DAP Đình Vũ vàng 61%

9300

9300

9300

9300

9300

DAP Lào Cai xanh/đen 61%

9500-9550

9500-9550

9500-9550

9500-9550

9500-9550

DAP Lào Cai vàng 61%

9300

9300

9300

9300

9300

DAP nâu đậm (Nga)

11500-11600

11500-11600

11500-11600

11500-11600

11500-11600

DAP Hàn Quốc đen

14300 (có đơn vị chào 14700)

14300 (có đơn vị chào 14700)

14300 (có đơn vị chào 14700)

14300 (có đơn vị chào 14700)

14300 (có đơn vị chào 14700)

DAP Úc

11600

11600

11600

11600

11600

DAP Plus Humic +TE

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

11200 (Apromaco)

11200 (Apromaco)

11200 (Apromaco)

11200 (Apromaco)

11200 (Apromaco)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8200-8400

8200-8400

8200-8400

8200-8400

8200-8400

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8400-8450

8400-8450

8400-8450

8400-8450

8400-8450

NPK Việt Nhật 15-15-15

11300-11500

11300-11500

11300-11500

11300-11500

11300-11500

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

NPK Baconco 16-16-8+13S

8100-8200

8100-8200

8100-8200

8100-8200

8100-8200

NPK Baconco 20-20-15

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 15-15-15

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE (Đạm Cà Mau)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3500-3550

3500-3550

3500-3550

3500-3550

3500-3550

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

SA Đài Loan to

3800

3800

3800

3800

3800

SA Đài Loan nhỏ

3650

3650

3650

3650

3650

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Tại miền Đông, đại lý nhận hàng chậm do đó cũng hạn chế tồn kho. Giá phân bón vẫn tạm chững: giá Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau chào bán đến kho cấp 1 đều ở mức 7000 đ/kg.

Tại Tây Nam Bộ, một số khu vực xuống giống lúa Hè Thu muộn thì người dân đang tập trung thu hoạch để chạy lũ; một số khu vực khác như An Giang, Vĩnh Long,… thu hoạch xong vụ Hè Thu nên đã làm lại vụ Thu Đông (những khu vực có đê bao an toàn, đảm bảo tránh lũ). Tính đến ngày 2/8/2018, theo số liệu Cục Trồng trọt-Bộ NN&PTNT, ĐBSCL đã thu hoạch được 710.000 ha với năng suất khoảng 5,7 tấn/ha; vụ Thu Đông đã xuống giống được 360.000/740.000 ha theo kế hoạch.

Tại Cần Thơ, nhu cầu phân bón thấp; một số khu vực chuẩn bị thu hoạch lúa Thu Đông như Ô Môn…trong khi một số khu vực giảm diện tích vụ 3 để đất nghỉ và lấy phù sa cho vụ Đông Xuân. Các đại lý cấp 1 đang chờ giá tốt nên chủ yếu chỉ nhận hàng gửi kho chứ chưa chốt mua; trong khi các đại lý cấp 2 tranh thủ vét kho. Chào giá Ure Cà Mau tại nhà máy 6900 đ/kg (lệnh); 6930-7000 (giá ngoài lệnh). Chào bán Ure Phú Mỹ tại kho trung chuyển Cần Thơ 6930-6950 đ/kg (ngoài lệnh).

Tại Sóc Trăng, nhu cầu thấp do một số khu vực đang chuẩn bị thu hoạch, giá phân bón tạm chững. Đại lý cấp 1 chào bán Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau ở mức lần lượt 7000-7100 đ/kg và 7200 đ/kg. Chào bán DAP xanh hồng hà 64% ở mức 12400-12500 đ/kg (tại kho cấp 1).

Tại Quy Nhơn, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, lúa vụ Hè Thu đang thu hoạch nên nhu cầu phân bón tạm ngưng cho lúa. Tại Quy Nhơn, Đà Nẵng đại lý cấp 1 chào bán Ure Phú Mỹ lần lượt ở mức 7100 đ/kg và 7150-7200 đ/kg.

Tại cảng Hải Phòng, ngày 7/8, có tàu 6.000 tấn Ure Indo hạt trong (chủ hàng Apromaco) cập cảng Hải Phòng, chào giá tại cầu cảng 6950-7000 đ/kg. Ngoài ra, một tàu Ure dưới 3.000 tấn chủ hàng Hà Anh dự kiến sẽ cập cảng Hải Phòng trong tháng 8.

Tại kho Hải Phòng, Ure Phú Mỹ chào bán tại kho cấp 1 Hải Phòng giữ ở mức 7100 đ/kg (giá lệnh).