Thị trường phân bón (5/4-11/4/2019) - Tuần này, thị trường ure thế giới tiếp đà tăng trong tuần trước
 

Thị trường phân bón (5/4-11/4/2019) - Tuần này, thị trường ure thế giới tiếp đà tăng trong tuần trước

1. Thị trường quốc tế

Tuần này, thị trường ure thế giới tiếp đà tăng trong tuần trước 5-10 USD/tấn tại một số khu vực như Ai Cập, Brazil,… trong khi đó tại một số khu vực khác, giá Ure vẫn tương đối ổn định do nhu cầu chậm.

Sau phiên thầu của Ấn Độ, mặc dù khối lượng chốt mua khá thấp, chỉ khoảng 372.000 tấn Ure nhưng đã có những hỗ trợ nhất định, tạo điều kiện cho các nhà sản xuất tăng giá đối với các lô hàng giao tháng 4-5 trong bối cảnh một số người mua tăng mua vào.

Tuần này, các nhà sản xuất Ai Cập cũng đã tăng giá đối với các lô hàng còn lại giao tháng 4- tháng 5. Một số nhà sản xuất tiếp tục nhắm đến mức giá tăng khoảng 10 USD/tấn so với giao dịch bán trong tuần trước đối với Ure hạt đục cho các lô hàng giao tháng 5. Người mua đã buộc phải chấp nhận trả ở mức giá cao hơn.

Đối với Trung Quốc, thị trường ure nội địa tuần này suy yếu tại nhiều khu vực do nhu cầu giảm trong khi nguồn cung tăng lên.

Tuần này, công suất sản xuất Ure tăng nhẹ so với tuần trước lên mức 63-63,5%; sản lượng sản xuất hàng ngày đã cao hơn nhiều so với mức cao trong cùng kỳ 2 năm gần đây. Đặc biệt, khoảng 100.000 tấn Ure nhập khẩu dự kiến sẽ đến Trung Quốc từ 9/4- đầu tháng 5/2019.

Trong khi đó, nhu cầu phân bón cho lúa ở phía Bắc đã giảm, chỉ có chút nhu cầu cho đậu nành và nhu cầu cho công nghiệp; ở khu vực phía Nam nhu cầu nông nghiệp cũng đã được cải thiện đôi chút, tuy nhiên tổng nhu cầu không cao.

Các nhà sản xuất trong nước đã hạ giá chào bán nhằm giảm áp lực nguồn cung. Dự kiến, giá Ure nội địa Trung Quốc sẽ còn suy giảm, tuy nhiên, mức giảm không quá nhiều do vẫn còn một số hỗ trợ nhất định.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2019, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 10/4/19 so với 9/4/19

10/4/2019

9/4/2019

8/4/2019

5/4/2019

4/4/2019

4/2019

0

253.5

253.5

253.5

253.5

253.5

5/2019

-1

243.5

244.5

246.5

247.5

245.5

6/2019

0

240

240

242

242

242

7/2019

0

237.5

237.5

237.5

237.5

237.5

Nguồn: CME                                                     

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2019, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 10/4/19 so với 9/4/19

10/4/2019

9/4/2019

8/4/2019

5/4/2019

4/4/2019

4/2019

-0.5

248.5

249

246

245

245

5/2019

-2

251

253

250

246.5

246.5

6/2019

-2.5

250.5

253

257

250

247

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2019, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

11/4/19

10/4/19

TB Tuần 2-T4/19

So sánh với Tuần 1-T4/19, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong

Hà Bắc

Xuất xưởng

1990-2070

2000-2070

2039

-21

Bán buôn

2060

2060

2060

-10

Hà Nam

Xuất xưởng

1990-2030

2010-2030

2031

-49

Bán buôn

2060

2060

2060

-10

Sơn Đông

Xuất xưởng

2040

2040

2041

-24

Bán buôn

2030-2040

2030-2040

2053

-63

Sơn Tây

Xuất xưởng

1960

1980

1979

-31

Bán buôn

-

-

-

-

Ure hạt đục

Hà Bắc

Xuất xưởng

-

-

-

-

Hà Nam

Xuất xưởng

2070

2070

2075

-25

Sơn Đông

Xuất xưởng

-

-

-

-

Sơn Tây

Xuất xưởng

2020-2040

2020-2040

2030

-20

Giang Tô

Xuất xưởng

2080

2080

2080

-30

Nguồn: Fert- AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá Ure nội địa Trung Quốc giai đoạn 2018-2019, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 4/2019: Cập nhật đến 10/4/2019)

Nửa đầu tháng 4/2019, thị trường DAP thế giới tiếp tục suy yếu do nhu cầu không được cải thiện.

Tại Ấn Độ, người mua tiếp tục hạ giá DAP Trung Quốc xuống thấp dưới 390 USD/tấn CFR, tuy nhiên vẫn có một số cuộc đàm phán được thảo luận ở mức cao hơn. Trong khi đó, giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc đã giảm xuống mức 375-382 USD/tấn FOB. Một công ty của Ấn Độ đã ký với nhà sản xuất Sabic để mua 280.000 tấn DAP trong giai đoạn 2019-2020, tuy nhiên giá ký kết không được tiết lộ.

Đối với Trung Quốc, nửa đầu tháng 4/2019, giá DAP nội địa đã tăng nhẹ 50 NDT/tấn tại một số khu vực do nhu cầu tăng trong khi nguồn cung thấp.

Tuần này, một số nhà máy bảo trì trong tháng 4 nên nguồn cung thấp. Trong khi đó, nhu cầu mua DAP tại khu vực Đông Bắc tăng lên, giao dịch mới đã được cải thiện. Dự kiến nhu cầu sẽ tăng mạnh vào tháng 5 khi vào vụ Hè ở Bắc Trung Quốc và Đông Trung Quốc nên giá DAP nội địa sẽ duy trì ổn định trong nửa cuối tháng 4/2019.

Trong khi đó, thị trường xuất khẩu bị hạn chế, giá xuất khẩu tiếp tục có xu hướng giảm. Tuần này, giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc đã giảm xuống mức 375-382 USD/tấn FOB.

Giá DAP tại Nola năm 2019, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 10/4/19 so với 9/4/19

10/4/2019

9/4/2019

8/4/2019

5/4/2019

4/4/2019

4/2019

-2.5

331

333.5

335

335

335

5/2019

-6.5

333.5

340

346

346

348

6/2019

-6.5

333.5

340

346

346

348

7/2019

-6.5

333.5

340

346

346

348

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2019, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

8/4/2019

2/4/2019

29/3/2019

Cát Lâm

DAP 64%

2980-3000

2980-3000

2980-3000

Cam Túc

DAP 64%

2800

2800

2800

Sơn Đông

DAP 64%

2950

2950

2950

DAP 57%

2500-2600

2500-2600

2500-2600

Hồ Bắc

DAP 64%

2700-2750

2700-2750

2700-2750

Tân Cương

DAP 64%

3000-3050

3000-3050

3000-3050

Hắc Long Giang

DAP 64%

2920-3050

2920-3000

2920-3000

DAP 57%

2700

2700

2700

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc từ tháng 1/2018-4/2019 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng (Tháng 4/2019: Cập nhật đến ngày 10/4/2019)

2. Thị trường Việt Nam

Tuần này, chào giá Ure tại Sài Gòn tiếp tục gia tăng do khan hàng trong khi giá DAP sản xuất nội địa giảm nhẹ.

Tại Sài Gòn, chào bán Ure Malay hạt đục, Ure Indo hạt đục đã tăng lên mức 6900 đ/kg, Ure Phú Mỹ, Ure Cà Mau giữ ở mức 7900 đ/kg và 7100 đ/kg.

Đối với DAP, chào bán DAP xanh Hồng Hà 64%, DAP xanh Tường Phong 64% ở mức 12400 đ/kg và 11600 đ/kg. DAP xanh/đen Đình Vũ giảm nhẹ 100 đ/kg, DAP xanh/đen Lào Cai giảm 450 đ/kg lần lượt xuống mức 9800 đ/kg và 9750 đ/kg.

Tại miền Tây Nam Bộ, hầu hết các khu vực đều đang chăm bón đợt 1-2 cho lúa Hè Thu nên nhu cầu tăng, tuy nhiên hàng Ure bị hạn chế do nhà máy Đạm Phú Mỹ tiếp tục tạm ngưng bảo dưỡng, nhà máy Đạm Cà Mau ra hàng ít. Giá Ure vẫn có xu hướng tăng nhẹ.

Tại Đông Nam Bộ-Tây Nguyên, do chưa có mưa nên nhu cầu bón phân cho cây công nghiệp chưa bắt đầu; giá phân bón tạm thời không đổi.

Tại miền Trung, hầu hết các khu vực đều đang thu hoạch lúa Đông Xuân nên nhu cầu phân bón thấp. Tại Đà Nẵng, Ure Phú Mỹ hết hàng, tại kho trung chuyển Quy Nhơn, các đại lý cấp 1 chào bán Ure Phú Mỹ ở mức 7700-7800 đ/kg.

Tại miền Bắc, nhu cầu phân bón chậm do một số khu vực chuẩn bị thu hoạch lúa Đông Xuân, chào giá các loại phân bón tạm thời không đổi. Các đại lý cấp 1 chào bán Ure Hà Bắc, Ure Ninh Bình ở mức 7100-7250 đ/kg và 7000-7300 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2019, Vnd/kg

 

11/4/2019

10/4/2019

Urê

 

 

Ure Phú Mỹ

7900

7900

Ure Cà Mau

7100 (giá lệnh nhà máy 6900)

7100 (giá lệnh nhà máy 6900)

Ure Malay hạt đục

7900

7900

Kali

 

 

Kali Phú Mỹ (miểng)

8050-8100

8050-8100

Kali Israel (miểng)

8000 (gửi kho, Vinacam)

8000 (gửi kho, Vinacam)

Kali Belarus miểng

8050-8100

8050-8100

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12400

12400

DAP xanh Tường Phong 60%

-

-

DAP xanh Tường Phong 64%

11600 (kho, Nguyễn Phan)

11600 (kho, Nguyễn Phan)

DAP Đình Vũ xanh

9800

9800

NPK

 

 

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S+TE

8900-8950 (giao tại kho nhà máy)

8900-8950 (giao tại kho nhà máy)

NPK Bình Điền 16-16-8+13S

8910-9060

8910-9060

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

8500-8600

8500-8600

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3800-3900-4100

3800-3900-4100

SA Phú Mỹ (Nhật)

3500-4000

3500-4000

SA Trung Quốc bột mịn

3000-3250

3000-3250

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón tại khu vực miền Bắc/Hải Phòng, đồng/kg

Chủng loại

Hình thức

11/4/19

9/4/19

Ure Hà Bắc

Mua vào tại kho nhà máy

7000

7000

Đại lý cấp 1 bán ra

7100 (giao tại nhà máy); 7250 (giao tới kho Vĩnh Phúc)

7100 (giao tại nhà máy); 7250 (giao tới kho Vĩnh Phúc)

Đại lý cấp 2 mua vào (giao đến kho)

7300

7300

Ure Ninh Bình

Mua vào tại kho nhà máy

6900-7000

6900-7000

Đại lý cấp 1 bán ra

7000-7100 (tại kho Hải Dương); 7300 (Vĩnh Phúc)

7000-7100 (tại kho Hải Dương); 7300 (Vĩnh Phúc)

Ure Cà Mau

Chào bán tại kho trung chuyển Hải Phòng/Ninh Bình

7300

7300

Ure Phú Mỹ

Chào bán tại kho trung chuyển Hải Phòng

7400

7400

Ure Indo hạt trong

Chào bán tại cảng Hải Phòng

6800

6800

Kali Hà Anh bột

Chào bán tại kho Hà Anh

7150

7150

Đại lý cấp 2 mua vào (giao đến kho)

7300

7300

Kali Belarus Hà Anh miểng

Chào bán tại kho Hà Anh

7800

7800

Kali Phú Mỹ miểng

Chào bán tại kho trung chuyển Hải Phòng

7200-7250

7200-7250

NPK Phú Mỹ 16-16-8-13S+TE

Chào bán tại kho trung chuyển Hải Phòng

10000

10000

NPK Cà Mau 20-10-10

Cấp 1 mua vào tại kho miền Bắc

10400

10400

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp