Thị trường phân bón (5/3-8/3/2018) - Giá urea trên thị trường quốc tế tăng giảm khác nhau tùy khu vực

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (5/3-8/3/2018) - Giá urea trên thị trường quốc tế tăng giảm khác nhau tùy khu vực

1. Mức thuế và thời gian áp dụng biện pháp tự vệ chính thức với sản phẩm DAP/MAP nhập khẩu vào Việt Nam

Ngày 02/03, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 686/QĐ-BCT về việc thông báo áp dụng biện pháp tự vệ chính thức đối với sản phẩm phân bón vô cơ phức hợp hoặc hỗn hợp thuộc mã HS 3105.10.20; 3105.10.90; 3105.20.00; 3105.30.00; 3105.40.00; 3105.51.00; 3105.59.00; 3105.90.00 nhập khẩu vào Việt Nam. Các sản phẩm phân bón có một trong các thành phần có hàm lượng như sau sẽ được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời: Nito (N) < 7%; Lân (P2O5) < 30% và Kali (K2O) >3%.

Theo đó, Bộ Công Thương quyết định áp dụng mức thuế tự vệ chính thức bằng với mức chênh lệch giữa giá bán thực tế và giá bán tại điểm hòa vốn của ngành sản xuất trong nước là 1.128.531 VND/tấn, tức là chỉ bằng 60% mức thuế mà Việt Nam được quyền áp dụng theo quy định của WTO và pháp luật Việt Nam. Do mức thuế tự vệ chính thức là 1.128.531 đồng/tấn, thấp hơn 727.259 đồng/tấn so với mức thuế tự vệ sơ bộ (1.855.790 đồng/tấn) nên khoản chênh lệch thuế này sẽ được hoàn lại đối với các lô hàng đã nộp thuế tự vệ tạm thời theo quy định.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/03/2018.

Mức thuế và thời gian áp dụng biện pháp tự vệ chính thức với sản phẩm DAP/MAP nhập khẩu vào Việt Nam:

Thời gian có hiệu lực

Mức thuế tự vệ

Từ ngày 19/08/2017 (ngày quyết định áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời có hiệu lực) đến ngày 06/03/2018

1.128.531 đồng/tấn

Từ ngày 07/03/2018 (ngày quyết định áp dụng biện pháp tự vệ chính thức có hiệu lực đến ngày 06/03/2019

1.128.531 đồng/tấn

Từ ngày 07/03/2019 đến ngày 06/03/2020

1.072.104 đồng/tấn

Từ ngày 07/03/2020 trở đi

0 đồng/tấn (nếu không gia hạn)

DANH SÁCH CÁC NƯỚC/VÙNG LÃNH THỔ ĐƯỢC MIỄN TRỪ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ CHÍNH THỨC (xem phụ lục); Quyết định số 686/QĐ-BCT (xem mục lục tài liệu của web Viettraders).

2. Thị trường quốc tế

Tuần này, giá urea trên thị trường quốc tế tăng giảm khác nhau tùy khu vực.

Tại Ấn Độ, MMTC đã chốt mua khoảng 650.000 tấn urea, trong đó có 452.000 tấn urea nguồn gốc Iran và 200.000 tấn urea từ Vịnh Ả Rập. Dự kiến, vào ngày 24/03, Ấn Độ sẽ mở phiên thầu urea đầu tiên cho nhu cầu mới của năm 2018-2019.

Sau khi bán urea cho Ấn Độ, các nhà cung cấp sẽ thắt chặt nguồn cung ở Châu Á và Châu Mỹ do nhu cầu thấp. Trong khi đó, hiện nay, Brazil đang trái vụ, thị trường Đông Nam Á khá im ắng. Thị trường Hoa Kỳ giá urea giảm nhẹ do thời tiết xấu ảnh hưởng tới lúa mỳ. Dự kiến, giá urea có thể sẽ đi xuống trong tháng 3 này.

Tại Indonesia, Kaltim đã mời người mua nộp hồ sơ dự thầu cho 30.000 tấn urea hạt đục giao ngay/ giao tháng 3. Tuy nhiên ngay ngày 28/02, Kaltim đã quyết định hoãn phiên thầu này.

Đối với Trung Quốc, thị trường urea nội địa tuần này giữ xu hướng đi xuống sau khi tăng nhẹ trong tuần trước. Bình quân, giá urea xuất xưởng/bán buôn giảm từ 10-60 NDT/tấn tại hầu hết các khu vực sản xuất chính như Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông,…

Tuần này, các doanh nghiệp vẫn gia tăng sản xuất, công suất hoạt động hồi phục đáng kể gây áp lực giảm giá. Ngoài ra, còn có sự cạnh tranh từ urea có chi phí thấp ở các khu vực như Nội Mông, Sơn Tây,… cũng gây áp lực lên giá cả hiện tại.

Về nhu cầu, ở một số khu vực ở phía Đông Bắc và Bắc Trung Quốc nhu cầu cho nông nghiệp đang dần tăng; khoảng giữa tháng 3, nhu cầu phân urea sẽ gia tăng cho các vùng sản xuất lúa mì chính như Sơn Đông, Hà Bắc và Hà Nam. Dự kiến, giá urea sẽ tăng trở lại khi bước vào mùa nhu cầu phân bón chính cho nông nghiệp.

Về xuất khẩu, chào giá urea xuất khẩu của Trung Quốc vẫn duy trì ở mức cao, khoảng 305-310 USD/tấn FOB, thị trường hầu như không có xuất khẩu.

Giá Urea hạt trong tại Yuzhnyy năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 07/03/18 so với 06/03/18

07/03/18

06/03/18

05/03/18

02/03/18

01/03/18

03/18

0

240

240

240

240

239

04/18

0

237.5

237.5

237.5

237.5

237.5

05/18

0

235

235

235

235

225

06/18

0

220

220

220

220

220

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 07/03/18 so với 06/03/18

07/03/18

06/03/18

05/03/18

02/03/18

01/03/18

03/18

-2

252

254

255

255

253.8

04/18

-3.5

248.5

252

255

254

251.5

05/18

0

244.5

244.5

246.5

247

247

06/18

0

241

241

243.5

242

242

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 07/03/18 so với 06/03/18

07/03/18

06/03/18

05/03/18

02/03/18

01/03/18

03/18

-1

258

259

259.5

260

264.5

04/18

0

253.5

253.5

258.5

259

259.5

05/18

-2.5

239

241.5

245

246

241

06/18

0

240

240

240

240

235

Nguồn: CME

Giá Urea tại Ai Cập năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 07/03/18 so với 06/03/18

07/03/18

06/03/18

05/03/18

02/03/18

01/03/18

03/18

0

271

271

272

272

273.5

04/18

-1.5

265

266.5

268.5

268.5

272.5

05/18

-2.5

258.5

261

264

264

265

06/18

-2.5

258.5

261

262.5

260

260

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

08/03/18

07/03/18

TB Tuần 1-T3/18

TB Tuần 4-T2/18

Tuần 1/T3 so với Tuần 4/T2, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1900-1920

1900-1920

1934

1980

-46.25

Bán buôn

1910-1980

1920-1970

1963

1985

-22.5

Hà Nam

Xuất xưởng

1900-1915

1915-1920

1920

 1,956

-36.25

Bán buôn

1920-1980

1920-1980

1960

1981

-21.25

Sơn Đông

Xuất xưởng

1880-1940

1900-1940

1930

1991

-61.25

Bán buôn

1900-1990

1910-1980

1968

2016

-48.75

Sơn Tây

Xuất xưởng

1900

1900

1915

1924

-8.75

Bán buôn

-

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

2010

2010

2015

2030

-15

Bán buôn

2000-2280

2000-2100

2078

2045

32.5

An Huy

Xuất xưởng

1930-2020

1960-2020

1990

2018

-27.5

Bán buôn

1980-2050

2000-2090

2038

2045

-7.5

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2100-2130

2100-2130

2115

2115

0

Bán buôn

2100-2150

2100-2150

2125

2125

0

Cam Túc

Xuất xưởng

1950

1980

1965

-

-

Bán buôn

1900-2020

1900-2020

1966

1990

-23.75

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1880

1880

1880

1880

0

Bán buôn

1880-1950

1880-1950

1915

1915

0

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

1940-1970

1940-1970

1955

1955

0

Bán buôn

2100-2100

2050-2100

2081

2075

6.25

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1950-2000

1950-2000

1993

2025

-32.5

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

2000

2000

2020

2049

-28.75

Sơn Tây

Xuất xưởng

1900-1950

1900-1940

1924

1918

6.25

Giang Tô

Xuất xưởng

1990

1990

2008

2005

2.5

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợp

Tuần này, thị trường phosphate thế giới vẫn duy trì ở mức chào giá cao tại hầu hết các khu vực trên thế giới.  

Tại Ấn Độ, các giao dịch gần đây được báo cáo ở mức 415-418 USD/tấn CFR, tương đương khoảng 400 USD/tấn FOB Trung Quốc dù chào giá DAP của Trung Quốc tới Ấn Độ được cho biết ở mức 430 USD/tấn CFR, tương đương 410-415 USD/tấn FOB.

Tại Jordan, JPMC đã giới hạn lượng hàng có sẵn trong tháng 3 cho các giao dịch DAP gần đây cho Ấn Độ. Chào giá DAP từ Jordan cho lô hàng tháng 3, 4 có giá khoảng 413-415 USD/tấn FOB nhưng hiện chưa có ai quan tâm.

Tại Đông Nam Á, nguồn cung DAP về Đông Nam Á đang khan hiếm đẩy giá DAP của Trung Quốc tăng lên. Giá DAP Trung Quốc cao hơn từ 3-5 USD/tấn so với trước Tết, ngoài ra còn có tin cho biết một lượng nhỏ DAP ở khu vực này có giá lên tới 420-425 USD/tấn FOB Trung Quốc.

Đối với Trung Quốc, thị trường DAP nội địa tương đối ổn định, phần lớn các doanh nghiệp đều không có kế hoạch cắt giảm giá mà còn có ý định chào tăng lên. Các chào giá hiện nay đã được nới lỏng hơn nhưng nhu cầu đang dần cải thiện vì vậy khá khó khăn cho các công ty để bán được mức giá cao tại các khu vực đã được nới lỏng giá. Tuy nhiên giao dịch mới tương đối ít do giá cả cao hơn so với cùng kỳ năm ngoái, các thương nhân vẫn thận trọng trong mua bán. Hiện nay, công suất hoạt động sản xuất DAP đã dần trở lại bình thường, các doanh nghiệp không có kế hoạch bảo trì trong ngắn hạn. Cung cấp đá phosphate vẫn khó khăn, thiếu cung nguyên vật liệu dẫn tới chi phí DAP vẫn còn cao. Dự kiến, giá DAP Trung Quốc sẽ không có nhiều thay đổi đáng kể trong ngắn hạn.

Về xuất khẩu, hầu hết các chào giá cho nguồn gốc DAP Trung Quốc đều tối thiểu ở mức 420 USD/tấn FOB, tuy nhiên các giao dịch chủ yếu ở mức 410-415 USD/tấn FOB, phần lớn các doanh nghiệp DAP vẫn tập trung vào thị trường nội địa.

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 07/03/18 so với 06/03/18

07/03/18

06/03/18

05/03/18

02/03/18

01/03/18

03/18

0

376

376

376

377

376.5

04/18

0

364.5

364.5

365.5

367.5

367.5

05/18

+1.5

357.5

356

359

360.5

361.5

06/18

-0.5

350.5

351

351

351.5

352.5

Nguồn: CME

Giá DAP tại Tampa năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 07/03/18 so với 06/03/18

07/03/18

06/03/18

05/03/18

02/03/18

01/03/18

03/18

0

403

403

405

405

403

04/18

0

405

405

405

405

390

05/18

0

400

400

400

400

387.5

06/18

0

395

395

395

395

387.5

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

08/03/18

06/03/18

26/02/18

07/02/18

04/02/18

Hắc Long Giang

DAP 64%

3050-3100

3050-3100

3050-3100

 

3000-3050

Thiềm Tây

DAP 64%

 

 

 

2850-2900

 

Cam Túc

DAP 64%

 

2950-3000

2900-2950

2900-2950

 

Hồ Bắc

DAP 64%

2700-2750

2700-2750

2700-2800

2700-2750

2700-2750

Tân Cương

DAP 64%

3100-3150

3050-3100

3050-3150

3050-3100

3050-3100

Tây Nam

DAP 64%

2650

 

2600-2650

2600

2600

Tây Bắc

DAP 64%

 

2800

2780-2800

2780-2800

2780-2800

DAP 60%

 

 

2550

2550

2550

Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2800

2850-2900

 

 

 

Đông Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2850-3100

2950-3100

2850-3100

2850-3050

2850-3050

Đông Trung Quốc

DAP 64%

 

 

2700-2750

2700-2750

2700-2750

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

28/02-07/03/18

26/02-27/02/18

08/02-25/02/18

25/01-07/02/18

15/01-24/01/18

08/01-14/01/18

04/01-07/01/18

DAP Trung Quốc bán buôn

2725

2637.5

2725

2712.5

2725

2712.5

2687.5

Nguồn: sunsirs

3. Thị trường Việt Nam

Ngày 07/03/2018 mức thuế tự vệ chính thức (1.128.531 đồng/tấn) áp dụng đối với sản phẩm DAP/MAP nhập khẩu vào Việt Nam có hiệu lực tuy nhiên tại thị trường Sài Gòn vẫn khá im ắng, các doanh nghiệp vẫn giữ giá chào bán do thị trường DAP thế giới liên tục đi lên.

Dự kiến các công ty phân bón NPK sẽ tăng giá trong bối cảnh giá DAP và Urea nội địa và thế giới đều gia tăng.

Tại chợ Trần Xuân Soạn, chào bán Urea Phú Mỹ, Urea Cà Mau lần lượt ở mức 7100-7400 đ/kg và 7100-7300 đ/kg; chào giá Urea Malay hạt đục ở mức 7100-7200 đ/kg. Chào bán DAP xanh Hồng hà 64%, DAP xanh Tường Phong 64% ở mức 12500-12600 đồng/kg và 12300-12400 đồng/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

Chủng loại

08/03/2018

07/03/2018

06/03/2018

05/03/2018

03/03/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

6700

6700

6700

6700

6700

Ure Malay hạt đục

7100-7200

7100-7200

7100-7200

7100-7200

7100-7200

Ure Malay hạt trong

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Ure Indo hạt trong

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Ure Indo hạt đục

7100-7200

7100-7200

7100-7200

7100-7200

7100-7200

Ure Phú Mỹ

7100-7400 (kho trung chuyển TNB 7200)

7100-7400 (kho trung chuyển TNB 7200)

7100-7400 (kho trung chuyển TNB 7200)

7100-7400 (kho trung chuyển TNB 7200)

7100-7400 (kho trung chuyển TNB 7200)

Ure Cà Mau

7100-7300 (lệnh nhà máy 7100)

7100-7300 (lệnh nhà máy 7100)

7100-7300 (lệnh nhà máy 7100)

7100-7300 (lệnh nhà máy 7100)

7100-7300 (lệnh nhà máy 7100)

Ure Ninh Bình

6700

6700

6700

6700

6700

Ure Hà Bắc

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

Ure Trung Quốc

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

N 46 Plus (Cà Mau)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

N-Protect (Con Cò)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Phú Mỹ (bột)

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Israel (miểng)

7100-7150

7100-7150

7100-7150

7100-7150

7100-7150

Kali Israel (bột)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali Nga (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Nga (bột)

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

Kali Canada (bột)

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

Kali Canada (miểng)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6450-6500

6450-6500

6450-6500

6450-6500

6450-6500

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

7100

7100

7100

7100

7100

Kali miểng Đức

7100

7100

7100

7100

7100

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12550-12600

12550-12600

12550-12600

12500-12600

12500-12600 (hàng giao ngay và hàng giao tháng 3)

DAP xanh Tường Phong 60%

11400-11500

11400-11500

11900-12000

 

 

DAP xanh Tường Phong 64%

12300-12400

12300-12400

 

 

 

DAP Đình Vũ 16-45

9500-9600

9500-9600

9500-9600

9500-9600

9500-9600

DAP nâu đậm (Nga)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

DAP Hàn Quốc đen

14400-14500

14400-14500

14400-14500

14400-14500

14400-14500

DAP Úc

11400-11500

11400-11500

11400-11500

11400-11500

11400-11500

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

11300 (Apromaco)

11300 (Apromaco)

11300 (Apromaco)

11300 (Apromaco)

11200 (Apromaco)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

NPK Việt Nhật 15-15-15

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11108

11108

11108

11108

11108

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

NPK Baconco 16-16-8+13S

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Baconco 20-20-15

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 15-15-15

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

SA Đài Loan to

3800

3800

3800

3800

3800

SA Đài Loan nhỏ

3600

3600

3600

3600

3600

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Tại Cần Thơ, đại lý bắt đầu chuẩn bị hàng cho lúa vụ 1 (lúa Hè Thu) nên nhu cầu mua hàng tăng. Dự kiến vụ Hè Thu tại Cần Thơ/Kiên Giang sẽ bắt đầu xuống giống rải rác từ tuần sau và xuống giống tập trung vào đầu tháng 4. Trong khi đó, lúa vụ 1 tại Sóc Trăng đã xuống giống gần như toàn bộ và đang chăm sóc lúa đợt 1. Giá phân bón vẫn giữ ở mức đầu tuần.

Giá Ure Phú Mỹ tại kho trung chuyển Tây Nam Bộ 7200 đ/kg; Ure Cà Mau tại nhà máy 7200 đ/kg (giá ngoài lệnh). Đại lý cấp 1 Tây Nam Bộ bán tại kho Ure Cà Mau; Ure Phú Mỹ 7300-7400 đ/kg.

Tại miền Trung, giá urea tăng nhẹ ngày đầu tuần nhưng sau đó giảm trở lại do nhu cầu phân bón chậm lại. Lượng hàng đại lý cấp 1 tại Quảng Ngãi trung bình bán ra khoảng 50-100 tấn/ngày.

Tại Quy Nhơn/Đà Nẵng, Đạm Phú Mỹ chào giá tại kho trung chuyển ở mức 7200 đ/kg. Dự kiến giá lệnh mới có thể tăng 50 đ/kg lên mức 7250 đ/kg (lệnh mới dự kiến có trước 10/3). Trong khi đó, đại lý cấp 1 chào giá Ure Phú Mỹ tại Quy Nhơn ở mức 7250 đ/kg (giá ngoài lệnh).

Tại cửa khẩu Lào Cai, ngày 05/03, có khoảng 700 tấn phân bón nhập khẩu trong đó có 500 tấn DAP Tường Phong 60% (300 tấn Bình Nguyên; 200 tấn Thanh Tùng chủ hàng); 200 tấn MAP (Tú Thanh Hà chủ hàng).