Thị trường phân bón (5/2-8/2/2018) – Thị trường urea quốc tế tăng, trong khi phosphate tiếp tục khan hiếm nguồn cung

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (5/2-8/2/2018) – Thị trường urea quốc tế tăng, trong khi phosphate tiếp tục khan hiếm nguồn cung

1. Thị trường quốc tế

Thị trường urea quốc tế đang gia tăng do đà mua tăng mạnh cùng với sự thiếu hụt urea của Trung quốc tiếp tục gây lo ngại cho nhiều thương gia vì xuất khẩu từ nước này sẽ không nhiều trong quý 1/2018.

Ở Trung Đông và Ai Cập, chào giá urea cho tháng 3 khoảng 262 USD/tấn và 270 USD/tấn FOB. Mức giá tăng do các thương nhân bắt đầu mua urea cho tháng 2, 3 năm 2018. Trong khi đó tại Đông Nam Á, giá urea vẫn ở mức khoảng 270 USD/tấn CIF.

Đối với phiên thầu mua 550.000 tấn của Ethiopia bị trì hoãn từ đầu tháng 1 đến nay đã mua được khoảng 150.000 tấn từ Thụy Sĩ và Singapore, tuy nhiên không chắc rằng Ethiopia sẽ mua số lượng lớn hơn mức 250.000 tấn.

Tuần trước, khoảng hơn 200.000 tấn urea hạt đục Trung Đông đã được bán ở mức giá cải thiện hơn so với trước đó trước khi mà sản phẩm của Iran tràn vào thị trường Thổ Nhĩ Kỳ với mức giá thấp hơn đáng kể, chỉ khoảng 215 USD/tấn FOB.

Đối với Trung Quốc, thị trường urea nội địa trước kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán có nhu cầu tương đối nhỏ, các đại lý lo ngại về rủi ro giá cả nên không sẵn sàng mua hàng trong khi nguồn cung vẫn chặt chẽ.

Hiện nay, công suất vận hành nhà xưởng thấp, chỉ khoảng 46% (khoảng 10% đối với các doanh nghiệp sử dụng khí đốt) do tình trạng thiếu hụt khí tự nhiên tiếp tục xấu đi, giá than tăng cao[1]. Tuần này, các thương nhân vẫn lạc quan về thị trường, bình quân chào giá xuất xưởng tăng nhẹ 10-25 NDT/tấn tại một số khu vực như Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông; còn các khu vực khác tạm giữ. Ngoài ra, do một số khu vực phía Nam tuyết rơi rất nhiều, đường bị đóng băng, vận chuyển hàng hóa tạm ngưng, dẫn đến tăng tồn kho một số doanh nghiệp. Dự kiến trong ngắn hạn, tình hình cung cầu khó được cải thiện đáng kể, thị trường Urea vẫn ổn định yếu.

Về xuất khẩu, chào giá Urea xuất khẩu của Trung Quốc vẫn trong khoảng 300-310 USD/tấn FOB.

Giá Urea hạt trong tại Yuzhnyy năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 07/02/18 so với 06/02/18

07/02/18

06/02/18

05/02/18

02/02/18

01/02/18

02/18

0

232.5

232.5

232.5

232.5

232.5

03/18

0

232.5

232.5

232.5

232.5

232.5

04/18

0

231

231

231

231

231

05/18

0

220

220

220

220

220

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 07/02/18 so với 06/02/18

07/02/18

06/02/18

05/02/18

02/02/18

01/02/18

02/18

-4

249.5

253.5

253

255

255

03/18

0

254.5

254.5

253

256

256.5

04/18

+1

255

254

252.5

256

255

05/18

-1.5

244.5

246

245.5

250

250.5

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 07/02/18 so với 06/02/18

07/02/18

06/02/18

05/02/18

02/02/18

01/02/18

02/18

+2

260.5

258.5

256.5

257

260.5

03/18

+1.5

259

257.5

256

257.5

261

04/18

+2.5

255

252.5

252.5

256

256.5

05/18

0

247.5

247.5

247.5

247.5

247.5

Nguồn: CME

Giá Urea tại Ai Cập năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 07/02/18 so với 06/02/18

07/02/18

06/02/18

05/02/18

02/02/18

01/02/18

02/18

0

264.5

264.5

264.5

264

267.5

03/18

0

263.5

263.5

263.5

265

266

04/18

+2

263.5

261.5

261.5

265

265

05/18

+2.5

260

257.5

257.5

257.5

257.5

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

08/02/18

07/02/18

TB Tuần 1- T2/18

TB Tuần 5- T1/18

Tuần 1/T2 so với Tuần 5/T1, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1900-1940

1900-1940

1914

1890

23.75

Bán buôn

1860-1980

1860-1980

1910

1890

20

Hà Nam

Xuất xưởng

1900-1925

1900-1915

1908

1924

-16.25

Bán buôn

1880-2020

1880-2020

1941

1915

26.25

Sơn Đông

Xuất xưởng

1920-1930

1920-1930

1925

1911

13.75

Bán buôn

1940-1990

1940-1990

1963

1955

7.5

Sơn Tây

Xuất xưởng

1880

1880

1880

1888

-7.5

Bán buôn

-

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

2030

2030

2030

2030

0

Bán buôn

1950-2080

1950-2080

2015

2015

0

An Huy

Xuất xưởng

1980-2020

1980-2020

2000

2010

-10

Bán buôn

2000-2050

2000-2050

2025

2025

0

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2100

2100

2100

2100

0

Bán buôn

2100-2150

2100-2150

2125

2125

0

Cam Túc

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Bán buôn

1950-2030

1950-2030

1990

1990

0

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1830

1830

1830

1830

0

Bán buôn

1800-1880

1800-1880

1840

-

-

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

1940-1970

1940-1970

1955

1955

0

Bán buôn

2050-2100

2050-2100

2075

-

-

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1970

1970

1968

1955

12.5

Hà Nam

Xuất xưởng

1900

1900

1900

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

1960

1960

1960

1950

10

Sơn Tây

Xuất xưởng

1880

1880

1880

1888

-7.5

Giang Tô

Xuất xưởng

2000

2000

2000

2000

0

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợp

Diễn biến giá Urea xuất khẩu của Trung Quốc năm 2017-2018, USD/tấn FOB

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Tuần này, thị trường phosphate quốc tế vẫn tiếp tục khan hiếm nguồn cung, các nhà nhập khẩu vẫn đang lo lắng tìm nguồn hàng trong quý 1/2018, giá phân phosphate tại thị trường Bắc Mỹ và một số thị trường khác đang điều chỉnh tăng.  

Tại bán cầu Đông, Ấn Độ công bố ngân sách năm 2018-2019, đặc biệt là tăng giá hỗ trợ tối thiểu (MSP) lên 1,5 lần. Dự kiến chính sách này sẽ thúc đẩy tăng sản lượng nông nghiệp dẫn đến tiêu thụ phân bón tăng. Thực tế, Cục Thống kê quốc gia Ấn Độ đã tăng khoản trợ giá cho phân bón lên khoảng 3,9 tỷ USD, tăng gần 13% so với năm 2017-2018. Hàng tồn kho DAP cuối tháng 1 tại Ấn Độ chỉ bằng khoảng 1/3 cùng kỳ năm 2017. Mục tiêu chào giá DAP của người bán vẫn ở mức 420 USD/tấn CIF.

Tại Đông Nam Á, nhu cầu gia tăng tại Hàn Quốc, Thái Lan,… Gần đây, Việt Nam đã mua DAP ở Ma-rốc với giá 450 USD/tấn CIF.

Tại Châu Âu, châu Úc, các nước cũng liên tục đẩy giá tăng cao như Ma-rốc, Mexico, Australia,…

Đối với Trung Quốc, thị trường DAP nội địa tuần này tiếp tục xu hướng ổn định, các công ty chủ yếu giao hàng cho các đơn đặt hàng sớm, giao dịch mới hạn chế do gần tới kỳ nghỉ Tết. Thị trường nguyên vật liệu dần ổn định hơn khi giá lưu huỳnh giảm dần trong khi nguồn cung đá phosphate vẫn thắt chặt, thiếu cung ammoniac ở phía Tây Nam vẫn chưa được giải quyết. Công suất hoạt động nhà xưởng vẫn ở mức thấp, khoảng 49%. Ngoài ra, do bị ảnh hưởng bởi mưa tuyết, nguồn cung nguyên liệu tới các nhà sản xuất ở Hồ Bắc và An Huy là rất khó khăn. Dự kiến, thị trường DAP Trung Quốc sẽ ổn định cho tới sau kỳ nghỉ lễ Tết Nguyên đán.

Về xuất khẩu, một số doanh nghiệp đang đàm phán xuất khẩu tại cảng Hồng Kông, chào giá DAP xuất khẩu Trung Quốc đầu tháng 2 vẫn ở mức khoảng 410-415 USD/tấn FOB.

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 07/02/18 so với 06/02/18

07/02/18

06/02/18

05/02/18

02/02/18

01/02/18

02/18

+4.5

372

367.5

367.5

367

366.5

03/18

+8.5

375

366.5

366.5

366.5

366.5

04/18

+2.5

365

362.5

362.5

361

361

05/18

-2.5

355

357.5

357.5

367.5

367.5

Nguồn: CME

Giá DAP tại Tampa năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 07/02/18 so với 06/02/18

07/02/18

06/02/18

05/02/18

02/02/18

01/02/18

02/18

0

390

390

390

390

390

03/18

0

390

390

390

390

390

04/18

0

385

385

385

385

385

05/18

0

382.5

382.5

382.5

382.5

382.5

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc xuất xưởng năm 2017-2018, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

07/02/18

04/02/18

27/01/18

18/01/18

29/12/17

Hắc Long Giang

DAP 64%

 

3000-3050

3000-3050

 

 

Thiềm Tây

DAP 64%

2850-2900

 

 

2900-2950

 

Cam Túc

DAP 64%

2900-2950

 

 

2900-2950

 

Hồ Bắc

DAP 64%

2700-2750

2700-2750

2650-2700

2650-2750

2600-2700

Tân Cương

DAP 64%

3050-3100

3050-3100

3000-3100

3000-3100

3000-3100

Tây Nam

DAP 64%

2600

2600

2550-2650

2550-2600

2500-2600

Tây Bắc

DAP 64%

2780-2800

2780-2800

2750

2750-2800

2700

DAP 60%

2550

2550

 

2550

 

Bắc Trung Quốc

DAP 64%

 

 

2500-2250

2500-2550

2500-2550

Đông Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2850-3050

2850-3050

 

 

 

Đông Trung Quốc

DAP 64%

2700-2750

2700-2750

 

2700-2750

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá DAP Trung Quốc xuất khẩu của Trung Quốc năm 2016-2018, USD/tấn FOB

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường Việt Nam

Thị trường trầm lắng, giá phân bón tương đối ổn định mặc dù giá Ure lệnh ra hàng mới tăng.

Tại chợ Trần Xuân Soạn, chào bán Urea Phú Mỹ, Urea Cà Mau lần lượt ở mức 6850-7050 đ/kg và 6900-7100 đ/kg; chào giá Urea Malay hạt đục ở mức 6900-7000 đ/kg. DAP Mexico, DAP Úc, DAP xanh hồng hà 64% ở mức 11200 đ/kg; 11400-11500 đ/kg; 12500-12600 đ/kg.

Giá lệnh ra hàng mới của Đạm Cà Mau, đ/kg

 

Ngày 06/02

Ngày 24/01

Ngày 08/01

Tại nhà máy

7000

6800

6700

Tại Đông Nam Bộ/Tây Nguyên/miền Trung

7100

 

 

Tại miền Bắc

6800

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá lệnh ra hàng mới của Đạm Phú Mỹ, đ/kg

 

Ngày 07/02

Kho trung chuyển Tây Nam Bộ

6900

Kho trung chuyển Đà Nẵng

7000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

Chủng loại

08/02/2018

07/02/2018

06/02/2018

05/02/2018

03/02/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

6700

6700

6700

6700

6700

Ure Malay hạt đục

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Ure Malay hạt trong

-

-

-

-

-

Ure Indo hạt trong

6700-6800

6700-6800

6700-6800

6700-6800

6700-6800

Ure Indo hạt đục

6850-7000

6850-7000

6850-7000

6850-7000

6850-7000

Ure Phú Mỹ

6850-7050 (tại kho trung chuyển TNB 6900)

6850-7050 (tại kho trung chuyển TNB 6800)

6850-7050 (tại kho trung chuyển TNB 6800)

6850-7050 (tại kho trung chuyển TNB 6800)

6850-7050 (tại kho trung chuyển TNB 6800)

Ure Cà Mau

6900-7100 (giá ngoài lệnh nhà máy 6950-7000)

6900-7100 (giá ngoài lệnh nhà máy 6950-7000)

6900-7100 (giá ngoài lệnh nhà máy 6950-7000)

6900-7100 (giá ngoài lệnh nhà máy 6950-7000)

6900-7100 (giá ngoài lệnh nhà máy 6950-7000)

Ure Ninh Bình

6700

6700

6700

6700

6700

Ure Hà Bắc

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

Ure Trung Quốc

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

N 46 Plus (Cà Mau)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

N-Protect (Con Cò)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Phú Mỹ (bột)

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Israel (miểng)

7100-7150

7100-7150

7100-7150

7100-7150

7100-7150

Kali Israel (bột)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali Nga (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Nga (bột)

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

Kali Canada (bột)

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

Kali Canada (miểng)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

6800-6850

6800-6850

6800-6850

6800-6850

6800-6850

Kali miểng Đức

7100

7100

7100

7100

7100

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12500-12600 (hàng giao ngay và hàng giao tháng 3)

12500-12600 (hàng giao ngay và hàng giao tháng 3)

12500-12600 (hàng giao ngay và hàng giao tháng 3)

12500-12600 (hàng giao ngay và hàng giao tháng 3)

12500-12600 (hàng giao ngay và hàng giao tháng 3)

DAP Đình Vũ 16-45

9500-10000 (hàng giao tháng 3)

9500-10000 (hàng giao tháng 3)

9500-10000 (hàng giao tháng 3)

9500-10000 (hàng giao tháng 3)

9500-10000 (hàng giao tháng 3)

DAP nâu đậm (Nga)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

DAP Hàn Quốc đen

14400-14500

14400-14500

14400-14500

14400-14500

14400-14500

DAP Úc

11400-11500

11400-11500

11400-11500

11400-11500

11400-11500

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

11200 (Apromaco)

11200 (Apromaco)

11200 (Apromaco)

11200 (Apromaco)

11200 (Apromaco)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

NPK Việt Nhật 15-15-15

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11108

11108

11108

11108

11108

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

NPK Baconco 16-16-8+13S

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Baconco 20-20-15

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 15-15-15

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

SA Đài Loan to

3800

3800

3800

3800

3800

SA Đài Loan nhỏ

3600

3600

3600

3600

3600

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

+ Tại Cần Thơ, vụ Đông Xuân hết nhu cầu phân bón; dự kiến giữa tháng 3, vụ lúa Hè Thu (vụ 1) sẽ xuống giống và nhu cầu sẽ tăng trở lại. Tuy nhiên phân bón vẫn chào giá ở mức cao nhưng ít giao dịch hoặc chủ yếu chào bán cho hàng giao tháng 3.

Chào giá Ure Phú Mỹ tại kho trung chuyển Tây Nam Bộ 6900 đ/kg; Ure Cà Mau tại nhà máy 7000 đ/kg (giá lệnh mới ngày 6/2). Đại lý cấp 1 Tây Nam Bộ bán tại kho Ure Cà Mau 7050-7100 đ/kg; Ure Phú Mỹ 7000-7050 đ/kg.

+ Ngày 6/2, đạm Phú Mỹ có lệnh ra hàng mới tại Đà Nẵng, giá tại kho trung chuyển ở mức 7000 đ/kg.

Tại miền Trung, lúa Đông Xuân đang trong đợt chăm bón thứ 2 nên nhu cầu mua hàng tăng. Lượng hàng bán ra của đại lý cấp 1 tại Quảng Ngãi khoảng 100 tấn/ngày. Giá Ure tạm chững so với đầu tuần.

Tại kho trung chuyển Quy Nhơn, chào giá Ure Phú Mỹ ở mức 7000-7050 đ/kg. Tại kho Đà Nẵng, chào giá Ure Phú Mỹ ở mức 7150-7200 đ/kg.