Thị trường phân bón (5/10-11/10/2018) - Giá phân bón thị trường Việt Nam tăng cao theo xu hướng giá thế giới

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (5/10-11/10/2018) - Giá phân bón thị trường Việt Nam tăng cao theo xu hướng giá thế giới

1. Thị trường quốc tế

Thị trường Ure thế giới tuần này nổi bật với phiên thầu nhập khẩu Ure của Ấn Độ với giá chào thấp nhất cao hơn 77-78 USD/tấn CFR so với phiên thầu trước đó đóng ngày 1/8.

Ngày 5/10, MMTC (Ấn Độ) đóng thầu nhập khẩu Ure hạt đục/trong với 15 đề nghị cung cấp cho tổng khoảng 1,75 triệu tấn. Trong đó, chào giá thấp nhất cho bờ Tây Ấn Độ là từ Gavilon ở mức 352,88 USD/tấn CFR Mundra; Dreymoor chào giá thấp nhất cho bờ Đông Ấn Độ ở mức giá 356 USD/tấn CFR Gangavaram và Pipavav. Sau đó, đến ngày 9/10, MMTC xác nhận trao thầu cho tổng 550.000 tấn Ure với nguồn gốc chủ yếu từ Vịnh Ả Rập và Trung Quốc. Các hồ sơ dự thầu vẫn có hiệu lực đến 12/10 và xếp hàng lên tàu trước 19/11.

Sở dĩ phiên thầu nhập khẩu lần này của Ấn Độ không có nguồn cung Ure Iran là do trước vài ngày đóng thầu, MMTC đã công bố một tài liệu thầu bổ sung cho thấy Ure Iran dù được vận chuyển trực tiếp hay gián tiếp sẽ không được chấp nhận. Động thái này đã chặn cung ứng của Iran trong phiên thầu. Phụ lục được công bố vào ngày 3/10 ghi rõ: Nhà thầu phải nêu rõ nguồn gốc của hàng hóa được cung cấp trong hồ sơ kỹ thuật của họ với hồ sơ dự thầu cung cấp nguyên liệu từ nước xuất xứ đã bị áp dụng hình thức xử phạt cấm vận, sẽ không được xem xét và giá thầu của các hồ sơ dự thầu đó sẽ không được mở. Với việc Ure Iran không thể xuất hiện trong phiên thầu này, Ấn Độ phải phụ thuộc vào các nguồn cung khác dẫn đến giá thầu tăng cao.

Ngoài phiên thầu của Ấn Độ thì trong tuần cũng có các phiên thầu đáng chú ý từ Indonesia và Bangladesh với giá chào thầu cao.

Tại Indonesia, ngày 10/10, Kaltim thông báo đóng thầu điện tử bán 6.000-30.000 tấn Ure mỗi loại giao hàng cuối tháng 10, đầu tháng 11 và đã bán được 30.000 tấn Ure hạt đục cho Swiss Singapore và Agrifert Liven. Trước đó, ngày 9/10, Pursi cũng đã đấu thầu 30.000 tấn Ure, trong đó Heartychem mua được 5.000 tấn.

Tại Bangladesh, phiên thầu mua 100.000 tấn Ure hạt đục và 50.000 tấn Ure hạt trong đóng ngày 8/10 đã nhận được 7 chào thầu từ các nhà cung cấp. Giá thầu dao động từ 377,95-416,79 USD/tấn CFRLO, tăng mạnh từ 10-40 USD/tấn so với đấu thầu trước đó ngày 11/9.

Đối với Trung Quốc, giá Ure tăng mạnh sau kỳ nghỉ lễ Quốc Khánh, đặc biệt sau khi Ấn Độ công bố giá chào thầu trong phiên thầu đóng ngày 5/10/2018.

Đầu tuần này, sau khi nghỉ lễ Quốc Khánh kết thúc, giá Ure xuất xưởng/bán buôn của Trung Quốc đã tăng mạnh 100-150 NDT/tấn tại hầu hết các khu vực sản xuất do giá thế giới tăng cao[1] trong khi thị trường nội địa hạn chế nguồn cung do thanh tra môi trường và thiếu nguyên liệu khí đốt. Tuy nhiên, do nhu cầu nội địa yếu, đồng thời một số nhà sản xuất lớn đã tăng năng suất do được hỗ trợ bởi xuất khẩu, giá Ure đã tăng chậm lại vào giữa tuần này và có thể sẽ giảm nhẹ trong ngắn hạn. Trong dài hạn, dự kiến nguồn cung khí đốt sẽ tiếp tục bị giới hạn vào cuối tháng 10, cộng với tác động kiểm soát ô nhiễm không khí, giá Ure sẽ vẫn giữ xu hướng đi lên.

Về xuất khẩu, chào giá Ure hạt đục trong tháng 10 tăng khoảng 15-20 USD/tấn sau tuần nghỉ lễ Quốc Khánh, lên khoảng 335-340 USD/tấn FOB.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 10/10/18 so với 9/10/18

10/10/2018

9/10/2018

8/10/2018

5/10/2018

4/10/2018

10/2018

-1

318.5

319.5

322.5

320

320

11/2018

-10

311

321

323.5

322.5

322.5

12/2018

-10

310.5

320.5

325

325

325

1/2019

-9

311.5

320.55

325

323

324

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 10/10/18 so với 9/10/18

10/10/2018

9/10/2018

8/10/2018

5/10/2018

4/10/2018

10/2018

-2.5

337.5

340

340

339

339

11/2018

-4

335

339

344

342

340.5

12/2018

-3

336

339

342.5

340

338

1/2019

-1.5

334

335.5

335.5

334

334

Nguồn: CME

Giá Urea tại Ai Cập năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 10/10/18 so với 9/10/18

10/10/2018

9/10/2018

8/10/2018

5/10/2018

4/10/2018

10/2018

+1

340

339

339

336.5

335

11/2018

-3.5

339.5

343

345

344

340

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

11/10/18

10/10/18

TB Tuần 2-T10/18

TB Tuần 4-T9/18

Tuần 2/T10 so với Tuần 4/T9, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

2200-2230

2200-2230

2211

2033

179

Bán buôn

2250

2250

2250

2100

150

Hà Nam

Xuất xưởng

2150-2155

2150-2155

2147

2015

132

Bán buôn

2200

2200

2200

2065

135

Sơn Đông

Xuất xưởng

2180-2200

2170-2200

2183

2026

156

Bán buôn

2230

2230

2230

2100

130

Sơn Tây

Xuất xưởng

2110-2120

2110-2150

2108

2008

100

Bán buôn

-

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

2260

2260

2233

2070

163

Bán buôn

2300-2350

2300-2350

2256

2050

206

An Huy

Xuất xưởng

2180-2220

2180-2220

2193

2073

120

Bán buôn

2300

2300

2288

2100

188

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2160-2230

2160-2230

2204

2130

74

Bán buôn

-

-

-

2100

0

Cam Túc

Xuất xưởng

2030

2030

-

1965

10

Bán buôn

-

-

-

1985

6

Ninh Hạ

Xuất xưởng

2000

2000

-

-

-

Bán buôn

-

-

-

-

-

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

2050-2080

2050-2080

2065

-

-

Bán buôn

-

-

-

-

-

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Tây

Xuất xưởng

2110-2150

2110-2150

2111

2008

104

Giang Tô

Xuất xưởng

2250

2250

2223

2060

163

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợp

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu từ tháng 4/2017-10/2018, USD/tấn FOB

 Nguồn: Agromonitor tổng hợp (Tháng 10*/2018: Cập nhật đến ngày 10/10)

Thị trường Phosphate thế giới tương đối ổn định mặc dù vẫn có sự tăng/giảm nhẹ tại một vài khu vực.

  • Tại Ả rập, Ma’aden vừa chốt bán 25.000 tấn DAP giao cuối tháng 10 tăng 10-20 USD/tấn FOB so với những lô DAP bán qua Ấn Độ và Đông Phi trước đó.
  • Tại Pakistan, không có giao dịch mới sau ghi nhận lô hàng nhập DAP về Pakistan tuần trước, giá vẫn đứng ở mức 432-435 USD/tấn CFR. Hiện vẫn còn dấu hiệu cho thấy cả Chawla và Engro đang tìm hàng giao tháng 11 với giá khoảng 430 USD/tấn CFR nhưng dự kiến chào giá sẽ không thấp hơn 432-433 USD/tấn CFR.
  • Tại Indonesia, Petrokimia Gresik đã chốt kết quả đấu thầu xuất khẩu cho 2 lô 25.000 tấn NPS 20-20-0-13 vào ngày 2/10. Cả hai lô hàng đều có khả năng giao hàng trong tháng 10, các thương nhân đang tìm hàng giao thị trường Ấn Độ càng sớm càng tốt. Gresik muốn xuất giá 300 USD/tấn FOB nhưng đồng rupee ở Ấn Độ mất giá nên người mua bỏ thầu giá thấp.

Đối với Trung Quốc, giá DAP nội địa vẫn duy trì ở mức cao do cung cầu thấp.

Trong tháng 10, nguồn cung DAP nội địa Trung Quốc vẫn ở mức thấp do áp lực sản xuất bởi nguồn nguyên liệu quặng phosphate tiếp tục tăng giá, giá các nguyên vật liệu khác được duy trì ở mức cao. Ngoài ra, trong giai đoạn chuyển giao giữa mùa thu và mùa đông, một số doanh nghiệp vừa và nhỏ bảo trì ngoài kế hoạch, nguồn cung trong nước tiếp tục bị thắt chặt. Trong khi đó, tại Bắc Trung Quốc, đang có nhu cầu phân bón cho lúa mỳ mùa Đông, một số doanh nghiệp đã ký kết một số giao dịch, giao hàng trong vòng khoảng 1 tuần. Tại một số khu vực khác, nhu cầu phân bón không cao, doanh số bán hàng chủ yếu vẫn dựa trên xuất khẩu, tuy nhiên đơn hàng mới đã giảm nhiều do nhu cầu quốc tế chậm lại. Giá FOB duy trì ở mức 413-414 USD/tấn.

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 10/10/18 so với 9/10/18

10/10/2018

9/10/2018

8/10/2018

5/10/2018

4/10/2018

10/2018

0

423

423

423

423

423

12/2018

+1.5

414

412.5

412.5

412.5

412.5

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2018, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

9/10/2018

8/10/2018

1/10/2018

26/9/2018

Sơn Đông

DAP 64%

 

 

 

2800

DAP 57%

 

 

 

2500

Cam Túc

DAP 64%

2900

2900

 

 

Hồ Bắc

DAP 64%

2700-2750

2700-2750

2700-2750

2700-2750

Tân Cương

DAP 64%

2980-3000

2980-3000

 

2980-3000

Tây Nam

DAP 64%

 

 

 

2600

Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2800-2900

2800-2900

2800-2850

2800-2850

DAP 57%

2450-2550

2450-2550

2450-2500

2450-2500

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Chào giá DAP 64% của một số nhà máy Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Nhà máy

11/10/2018

8/10/2018

5/10/2018

1/10/2018

28/9/2018

Yanfu (Group) Co., Ltd

2700

2700

2700

2700

2700

Hồ Bắc Dagukou Chemical Co, Ltd

2700

2700

2700

2700

2700

Hồ Bắc Yihua Chemical Co, Ltd

2750

2750

2750

2750

2750

Sinochem Chongqing Fuling Chemical Co., Ltd

2650

2650

2650

2650

2650

Liuguo Chemical An Huy Co., Ltd

2700

2700

2700

2700

2700

Selter Fertilizer An Huy Co., Ltd

2405

2405

2405

2405

2405

Yên Đài Agricultural Production Materials Co., Ltd

 

 

 

2950

 

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

17/9-10/10

14/9-16/9

12/9-13/9

5/9-11/9

14/8-4/9/2018

9/8-13/8/2018

DAP Trung Quốc bán buôn

2641

2639.17

2612.14

2607.86

2620.71

2606.43

Nguồn: sunsirs

Giá DAP xuất khẩu (bình quân tháng) của Trung Quốc từ tháng 1/2017-10/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 10/10)

2. Thị trường Việt Nam

Thị trường phân bón Việt Nam đầu tháng 10 tiếp tục nóng lên với sự gia tăng giá của hầu hết các chủng loại phân bón.

Đối với chủng loại Ure, ngày 10/10, Đạm Phú Mỹ có lệnh ra hàng mới, giá tăng 350 đ/kg so với lệnh ngày 02/10, theo đó giá tại kho trung chuyển Tây Nam Bộ tăng lên mức 7850 đ/kg; Đông Nam Bộ 7900 đ/kg; miền Bắc 7650 đ/kg. Ngày 9/10, Đạm Cà Mau có lệnh ra hàng mới, giá tại nhà máy tăng 400 đ/kg lên mức 7900 đ/kg, tại kho trung chuyển Đông Nam Bộ 8000 đ/kg.

Cùng xu hướng, giá Kali cũng tăng cao mặc dù nguồn cung dự kiến được bổ sung về cảng Sài Gòn trong tuần sau. Dự kiến cuối tuần này-đầu tuần sau có tàu 20 nghìn tấn Kali của Vinacam cập cảng Vũng Tàu-Sài Gòn. Có tin đồn Vinacam đã bán 10.000 tấn Kali miểng cho Đạm Phú Mỹ giao tại cảng Lotus Sài Gòn. Ngoài ra, ngày 16/10 dự kiến cũng có tàu 20 nghìn tấn Kali Cà Mau cập cảng Sài Gòn.

Đối với mặt hàng DAP, tại Sài Gòn chào giá DAP xanh hồng hà 64% bên Nguyễn Phan chào 13000 đ/kg tuy nhiên giao dịch ngoài thị trường chỉ khoảng 12800-12900 đ/kg. DAP xanh Tường Phong 64% ở mức 12500 đ/kg (hàng giao tại cảng); 12350-12400 đ/kg (giá đã ký quỹ trước trong tháng 9).

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2018, Vnd/kg

Chủng loại

11/10/2018

10/10/2018

9/10/2018

8/10/2018

6/10/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Malay hạt đục

7850-7900 (7800-8000 cầu cảng)

7850-7900 (7800-8000 cầu cảng)

7850-7900 (7800-8000 cầu cảng)

7850-7900 (7800-8000 cầu cảng)

7850-7900 (7800-8000 cầu cảng)

Ure Nga hạt trong

7500-7600

7500-7600

7500-7600

7500-7600

7500-7600

Ure Indo hạt trong

7800-8000 (cầu cảng)

7800-8000 (cầu cảng)

7550 (ký quỹ)

7500-7600

7500-7600

Ure Phú Mỹ

7900-8200

7850 (giá lệnh  kho Tây Nam Bộ)

7550-7800

7550-7800

7550-7800

Ure Cà Mau

7950-8200

7900 (giá lệnh nhà máy)

7900 (nhà máy)

7550-7800

7550-7800

Ure Hà Bắc

7600-7800

7400-7600

7400

 

 

N 46 Plus (Cà Mau)

8150

8150

8150

8150

8150

N.Humate+TE (Cà Mau)

8500

8500

8500

8500

8500

N-Protect (Con Cò)

8500

8500

8500

8500

8500

Đạm hạt vàng 46A+ (Đầu Trâu)

8800

8800

8800

8800

8800

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7200-7400

7200-7400

7200-7400

7200-7400

7200-7400

Kali Phú Mỹ (miểng)

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

Kali Phú Mỹ (bột)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Israel (miểng)

7500-7600

7500

7500

7500

7500

Kali Israel (bột)

6900-7000

6900-7000

6750-6900 (hàng gửi kho đại lý 6750); 6850-6900 (kho Sài Gòn)

6750-6900 (hàng gửi kho đại lý 6750); 6850-6900 (kho Sài Gòn)

6750-6900 (hàng gửi kho đại lý 6750); 6850-6900 (kho Sài Gòn)

Kali Nga (miểng)

7500-7600

7500-7600

7500

7500

7500

Kali Nga (bột)

7000

7000

7000

7000

7000

Kali Canada (miểng)

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

Kali Canada (bột)

6700-6800

6700-6800

6700-6800

6700-6800

6700-6800

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

7600

7600

7600

7600

7600

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

7000

7000

7000

6900

6900

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12800-12900 (Nguyễn Phan 13000)

12800 (Nguyễn Phan 13000)

12700-12750 (Nguyễn Phan 13000)

12700-12750 (Nguyễn Phan)

12700-12750 (Nguyễn Phan)

DAP xanh Tường Phong 64%

12500 (cảng Sài Gòn)

12500 (cảng Sài Gòn)

12400 (ký quỹ; giao đầu tháng 11)

12350-12400

12350-12400

DAP xanh Tường Phong 60%

11600 (giao đầu tháng 11)

11600 (giao đầu tháng 11)

11600 (giao đầu tháng 11)

11550-11600

11550-11600

DAP Đình Vũ xanh

10000-10200-10300 (giao cuối tháng 10)

10000-10050 (giao giữa tháng 10)

10000-10050 (giao giữa tháng 10)

10000-10050 (giao giữa tháng 10)

10000-10050 (giao giữa tháng 10)

DAP Cà Mau

12500 (cảng Sài Gòn)

12500 (cảng Sài Gòn)

12400 (giao cuối tháng 10)

12400 (giao cuối tháng 10)

12400 (giao cuối tháng 10)

DAP Hàn Quốc đen

14800

14800

14800

14800

14800

DAP Úc nâu đen

12340-12500 (dưới 400 tấn giá 12500; trên 400 tấn giá 12340-12440 tùy lượng)

12340-12500 (dưới 400 tấn giá 12500; trên 400 tấn giá 12340-12440 tùy lượng)

12340-12500 (dưới 400 tấn giá 12500; trên 400 tấn giá 12340-12440 tùy lượng)

12340-12500 (dưới 400 tấn giá 12500; trên 400 tấn giá 12340-12440 tùy lượng)

12340-12500 (dưới 400 tấn giá 12500; trên 400 tấn giá 12340-12440 tùy lượng)

DAP Plus Humic +TE

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

 

 

 

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

11500 (Apromaco)

11500 (Apromaco)

11500 (Apromaco)

11300 (Apromaco, hàng ít)

11300 (Apromaco, hàng ít)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8400-8600

8400-8600

8400-8600

8400-8600

8400-8600

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8700

8700

8700

8700

8700

NPK Việt Nhật 16-16-8+TE

8750

8750

8750

8750

8750

NPK Việt Nhật 15-15-15+TE

11800

11800

11800

11800

11800

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

NPK Baconco 16-16-8+13S

9100

9100

9100

9100

9100

NPK Baconco 20-20-15

13200

13200

13200

13200

13200

NPK Baconco 30-20-5

12600

12600

12600

12600

12600

NPK Yara 15-15-15

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13400

13200-13400

13200-13400

13200-13400

13200-13400

NPK Hàn Việt 16-16-8

9000

9000

9000

 

 

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE (Đạm Cà Mau)

8400-8500 (giá net)

8400-8500 (giá net)

8400-8500 (giá net)

8400-8500 (giá net)

8400-8500 (giá net)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3800-3900

3800-3900

3800-3900

3800-3900

3800-3900

SA Phú Mỹ (Nhật)

4100-4200

4100-4200

4100-4200

4100-4200

4100-4200

SA Trung Quốc bột mịn

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

SA Đài Loan to

3800

3800

3800

3800

3800

SA Đài Loan nhỏ

-

-

-

3650

3650

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Tại miền Đông, nhu cầu phân bón chậm, thị trường trầm lắng. Giá Ure Cà Mau; Ure Phú Mỹ đại lý cấp 1 chào bán tại kho ở mức 8000-8100 đ/kg.

Tại Tây Nam Bộ, do triều cường tăng cao gây ngập lụt nhiều nơi tại ĐBSCL như tại Long Hồ- Vĩnh Long, Ninh Kiều- Cần Thơ,… tuy nhiên, không ảnh hưởng đáng kể tới thu hoạch vụ Thu Đông 2018.

Tại Cao Lãnh và Đồng Tháp Mười (Đồng Tháp) chuẩn bị xuống giống Đông Xuân (khu vực có đê bao) nên nhu cầu phân bón tăng. Trong khi đó, tại Cần Thơ, Kiên Giang… khoảng hơn 1,5 tháng nữa mới xuống lúa Đông Xuân nhưng đại lý cấp 2 đã bắt đầu mua hàng lai rai do lo ngại giá tăng cao và không có hàng nên đang trữ dần.

Khu vực Sóc Trăng, Bạc Liêu đã xuống giống xong vụ Thu Đông và đang chăm bón lúa nên nhu cầu tiêu thụ phân bón vẫn được duy trì.

Nhu cầu phân bón tại miền Trung thấp, giá cao nên hầu như các đại lý đều không mua vào. Ure Hà Bắc chào giá tại Đà Nẵng/Quy Nhơn ở mức 7500 đ/kg.

Tại miền Bắc, giá Ure điều chỉnh tăng đồng loạt trong tuần này: giá Ure Phú Mỹ tại kho trung chuyển 7650 đ/kg, Ure Hà Bắc tại nhà máy 7400 đ/kg, Ure Ninh Bình tại nhà máy 7350 đ/kg. Nhu cầu phân bón tại miền Bắc thấp. Tàu Kali bột Phú Mỹ mới cập cảng miền Bắc, chào giá 7100 đ/kg tại cầu tàu.

Tại cửa khẩu Lào Cai, ngày 5/10, có 1000 tấn DAP Tường Phong 60% và 300 tấn Amoni nhập khẩu về.