Thị trường phân bón (4/6-7/6/2018) - Giá phosphate thế giới trong tuần này tiếp tục gia tăng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (4/6-7/6/2018) - Giá phosphate thế giới trong tuần này tiếp tục gia tăng

1. Thị trường quốc tế

Trong tuần này, giá urea dường như đã chững lại tại một số khu vực trong khi vẫn tiếp tục gia tăng 5-15 USD/tấn tại các thị trường khác do nhu cầu tăng và nguồn cung thắt chặt trong tháng 6.

Tại khu vực các nước Liên xô cũ, các nhà cung ứng khá yên ắng do không muốn bán ra ở dưới mức 235 USD/tấn FOB đối với urea hạt trong và 241-243 USD/tấn FOB cho hạt đục mà giữ hàng chờ giá cao hơn mặc dù người mua không muốn mua ở mức giá này.

Tại Indonesia, theo cập nhật mới nhất, trong phiên tái đấu thầu của Kaltim bán 5.000-30.000 tấn urea hạt đục/trong đóng ngày 30/05, nhà sản xuất đã bán được urea hạt đục/trong ở mức 251,75 USD/tấn và 260 USD/tấn FOB Bontang, ngoài phiên thầu còn bán thêm được một lượng urea khác ở mức giá tương tự.

Tại Brazil, trong tuần này, một giao dịch urea hạt đục đã được diễn ra ở mức giá thấp hơn so với tuần trước; tuy nhiên, người bán vẫn đang tiếp tục tìm kiếm người mua Brazil ở mức giá tối thiểu 265 USD/tấn CFR.

Trong khi đó, dự kiến nguồn cung vẫn tiếp tục thắt chặt trong tháng 6 và nhu cầu gia tăng tại Brazil và Châu Mỹ Latinh nên nhiều người mua vẫn phải chịu các mức giá tăng cho đến tháng 7.

Hiện tại, ước tính các nhà nhập khẩu Brazil sẽ phải mua một số lượng urea lớn trong quý 3/2018. Báo giá cho các lô hàng trong tháng 6 đã chào tăng lên mức 270 USD/tấn CIF.

Tại Ấn Độ, do gió mùa đến sớm nên dự kiến Ấn Độ sẽ sớm trở lại với một phiên đấu thầu mới. Các thương nhân kỳ vọng sẽ có một cuộc đấu thầu nhập khẩu urea của Ấn Độ diễn ra trước hội nghị IFA vào giữa tháng 6.

Bên cạnh đó, nguồn cung đang bị thắt chặt trong tháng 6/2018. Ngoài urea nguồn gốc từ Iran, chỉ có một lượng nhỏ urea khác đang được bán trong tháng này. Nhiều người mua đang tìm kiếm nguồn cung cấp trong tháng 6 sẽ phải đối mặt với mức giá tăng. Ở nhiều khu vực, một số nhà sản xuất còn có dấu hiệu đã bán hết cho tháng 6 và các lô hàng tháng 7 ở mức giá cao hơn.

Đối với Trung Quốc, tuần này, giá urea xuất xưởng gia tăng nhẹ tại Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông,… do nguồn cung giảm và kỳ vọng nhu cầu nông nghiệp tăng.

Cuối tuần này, Hội nghị Thượng đỉnh của Tổ chức Hợp tác Thượng Hải sẽ diễn ra tại Thanh Đảo nên việc cắt giảm sản xuất và hạn chế vận chuyển đã được đưa ra trong vòng bán kính 300 km quanh Thanh Đảo dẫn đến suy giảm nguồn cung tại một số khu vực. Công suất hoạt động sản xuất của các nhà máy sản xuất urea bình quân vẫn ở mức 57-58%. Bên cạnh đó, việc thu hoạch lúa tại Bắc Trung Quốc dự kiến sẽ kết thúc sau giữa tháng 6, một số đại lý sẽ bắt đầu mua vào chuẩn bị cho vụ ngô sau đó, nhu cầu nông nghiệp ở Bắc Trung Quốc sẽ dần bắt đầu. Về công nghiệp, sau Hội nghị, các nhà máy sản xuất ván ép và các nhà máy khác cũng sẽ bắt đầu khởi động trở lại, nhu cầu mua urea làm nguyên liệu sẽ tăng lên. Nhờ sự lạc quan về nhu cầu sắp tới nên một số người bán đã liên tục tăng nhẹ từ 10-20 NDT/tấn trong những ngày qua dù mua vào hiện tại không nhiều. Tuy nhiên, tại các khu vực khác, do nhu cầu yếu nên giá urea vẫn có khả năng đi xuống hoặc tạm thời không đổi.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 06/06/18 so với 05/06/18

06/06/2018

05/06/2018

04/06/2018

01/06/2018

31/05/2018

06/18

0

230

230

229.5

229.5

230.5

07/18

-2.5

223.5

226

226

226

227

08/18

-2

224.5

226.5

228.5

228.5

227.5

09/18

+0.5

227.5

227

235

235

231.5

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 06/06/18 so với 05/06/18

06/06/2018

05/06/2018

04/06/2018

01/06/2018

31/05/2018

06/18

-4.5

251

255.5

253

253

251

07/18

-6.5

250

256.5

255

253

252.5

Nguồn: CME

Giá Urea tại Ai Cập năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 06/06/18 so với 05/06/18

06/06/2018

05/06/2018

04/06/2018

01/06/2018

31/05/2018

06/18

-2.5

252.5

255

252.5

252.5

250.5

07/18

-2.5

252.5

255

252.5

252.5

250

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

07/06/18

06/06/18

TB Tuần 1-T6/18

TB Tuần 5-T5/18

Tuần 1/T6 so với Tuần 5/T5, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1980-1990

1970-1980

1973

1964

9

Bán buôn

1930-2030

1930-2030

1980

1980

0

Hà Nam

Xuất xưởng

1995-2010

1995-2010

1998

1976

21

Bán buôn

1960-2020

1940-2020

1983

1980

3

Sơn Đông

Xuất xưởng

1970-2020

1970-2020

1994

1984

10

Bán buôn

1950-2050

1950-2050

2000

2000

0

Sơn Tây

Xuất xưởng

1930-1940

1930-1940

1931

1928

4

Bán buôn

-

-

-

-

 

Giang Tô

Xuất xưởng

2090

2070

2075

2100

-25

Bán buôn

2100

2100

2088

2098

-10

An Huy

Xuất xưởng

2050-2080

2050-2080

2065

2065

0

Bán buôn

2050-2110

2050-2110

2080

2076

4

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2050-2060

2050-2060

2055

2050

5

Bán buôn

1950-2100

1950-2100

2025

2025

0

Cam Túc

Xuất xưởng

1880

1880

1880

1880

0

Bán buôn

1800-2020

1800-2020

1910

1903

8

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1810-1850

1810-1850

1830

1828

3

Bán buôn

1850-1950

1850-1950

1900

1856

44

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

2070-2100

2070-2100

2085

2068

18

Bán buôn

2050-2200

2050-2200

2125

2123

3

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

-

-

-

2019

-

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

2070-2080

2070-2080

2073

2005

68

Sơn Tây

Xuất xưởng

1920

1920

1923

1928

-5

Giang Tô

Xuất xưởng

2060

2040

2045

2070

-25

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợp

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017-2018, USD/tấn FOB

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Giá phosphate thế giới trong tuần này tiếp tục gia tăng tại một số thị trường do nhu cầu  từ Ấn Độ, Bangladesh, Pakistan,… vẫn còn lớn và sự thiếu hụt nguồn cung của Hoa Kỳ.

Tại Đông bán cầu, nhu cầu của Ấn Độ, Iraq, Iran đã tăng trở lại.

  • Tại Ấn Độ, NFL đã liên tiếp mở thầu mua 100.000 tấn DAP giao bờ Đông và thầu nhập khẩu dài hạn 500.000 tấn DAP 64% giao hành thành 5 lô từ tháng 7/2018-4/2019. Hai phiên thầu lần lượt đóng ngày 12/06 và 29/06. Hiện tại, giá bán lẻ tối đa (MRP) đã tăng thêm 800 Rs hỗ trợ đẩy giá nhập khẩu có thể đạt mức 430 USD/tấn CIF.
  • Phiên thầu nhập khẩu 400.000 tấn DAP của Bangladesh cũng đã hỗ trợ cho thị trường bán cầu Đông trong 2 tuần qua. Hiện tại, các nhà sản xuất đều đặt mục tiêu giao dịch ở mức giá cao trong tháng 7.
  • Tại Ả rập xê út, Ma’aden thông báo bán 30.000 tấn DAP qua Iraq, giao tháng 6 với giá cao hơn từ 13-17 USD/tấn so với giao dịch nhà sản xuất bán cho Ấn Độ trước đó.
  • Tại Iran, công ty dịch vụ hỗ trợ - ASSC đã mở một phiên đấu thầu nhập khẩu DAP, MOP và TSP dạng hạt. Nhà nhập khẩu đang tìm kiếm 2 lô 30.000 tấn DAP đóng ngày 28/07, 3 lô 33.000 tấn TSP đóng ngày 21/07 và 2 lô 30.000 tấn MOP đóng ngày 23/07.

Tại Tây Bán cầu, giá phosphate vẫn giữ ở mức cao hoặc gia tăng. Đặc biệt tại Hoa Kỳ, ngày 06/06, giá DAP tại Nola tăng 10 USD/st do thâm hụt nguồn cung phosphate. Tại Argentina, nhu cầu phosphate trong tháng 5 đã rất nhiều, tuy nhiên dự kiến sẽ tiếp tục mua trong tháng 6,

Đối với Trung Quốc, xuất khẩu mạnh và nhu cầu nội địa sắp tới được kỳ vọng sẽ hỗ trợ giá DAP ổn định trong ngắn hạn. Từ cuối tháng 6-7 nhu cầu nội địa sẽ tăng để chuẩn bị vào vụ Thu Đông.

Tuần này, thị trường DAP nội địa vẫn đang trong giai đoạn trái vụ, chỉ có một ít nhu cầu bổ sung tại Bắc Trung Quốc và Sơn Đông, giao dịch mới rời rạc. Các doanh nghiệp DAP ở khu vực Vân Nam- Quý Châu đang từng bước để phân phối hàng hóa, việc cung cấp tại Hồ Bắc cũng rất khan hiếm. Tuy nhiên, công suất hoạt động phục hồi nhẹ lên mức 54%.

Về xuất khẩu, dự kiến, giá DAP xuất khẩu Trung Quốc vẫn ở mức 410-415 USD/tấn FOB trong ngắn hạn.

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 06/06/18 so với 05/06/18

06/06/2018

05/06/2018

04/06/2018

01/06/2018

31/05/2018

07/18

+1

392.5

391.5

390

380

380

08/18

+4

394

390

387.5

382.5

382.5

09/18

+4.5

394.5

390

387.5

382.5

380

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2018, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

07/06/18

04/06/18

29/05/18

24/05/18

Sơn Đông

DAP 64%

 

2700-2750

 

2700-2750

Hồ Bắc

DAP 64%

2600 (2550-2600)

2600-2650 (2550-2650)

2600-2650 (2550-2650)

2600-2650 (2550-2650)

Tân Cương

DAP 64%

 

2750

 

 

Ninh Hạ

DAP 64%

2750

2750

 

 

Thiềm Tây

DAP 64%

2750-2800

2750-2800

 

 

Tây Nam

DAP 64%

 

2450-2500

2450-2500

2450-2500

Tây Bắc

DAP 64%

2700

2700

2700

2750

DAP 60%

2550

2550

2550

2550

Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2700

2700-2750

2700

2700-2750

DAP 57%

2350

2350

2350

2350-2400

Đông Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2800-2850

2800-2850

 

3050-3150

Đông Trung Quốc

DAP 64%

2650

2650

2650

2650

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

30/05-06/06/18

23/05-29/05/18

09/05-22/05/18

07/05-08/05/18

27/04-06/05/18

19/04-26/04/18

10/04-18/04/18

DAP Trung Quốc bán buôn

2559.29

2569.29

2585.62

2598.12

2648.12

2654.38

2697.5

Nguồn: sunsirs

Giá DAP Trung Quốc xuất khẩu năm 2017-2018, USD/tấn FOB

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

2. Thị trường Việt Nam

Thị trường phân bón Việt Nam tuần này vẫn sôi động tại miền Trung, Đông Nam Bộ trong khi khu vực miền Bắc hết vụ Hè Thu; khu vực Tây Nam Bộ mặc dù vẫn đang vụ Hè Thu nhưng các đại lý cấp 1 đều đã nhập hàng trước đó, tồn kho vẫn khá cao nên sức mua chậm lại; giao dịch yếu. Trong khi đó, nguồn cung vẫn đang được bổ sung từ sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu.

Tại cảng Sài Gòn tàu Ure Indo của Gia Vũ cũng đang làm hàng. Ngoài ra, theo thông tin thuê tàu quốc tế cho thấy có 3 tàu (6000 tấn; 3300 tấn; 6500 tấn) đang thuê tàu từ Bontang (Indonesia) về cảng Việt Nam. Tàu 6300 tấn DAP Trung Quốc của Nguyễn Phan cũng cập cảng Tân Thuận 2, chào giá 12200-12300 đ/kg tuy nhiên chưa có giao dịch. Tàu 36.300 tấn GMOP Lithuania (Thiên Thành Lộc + Huỳnh Thành) cập cảng Sài Gòn – Hiệp Phước ngày 04/06 chào giá dự kiến ở mức 6700 đ/kg (có tin đồn giá về nhà máy thấp hơn khoảng 100-200 đ/kg – tuy nhiên chưa bên nào xác nhận).

Tại chợ Trần Xuân Soạn, chào bán Urea Phú Mỹ, Urea Cà Mau ở mức 6800-7000 đ/kg; Urea Malay hạt trong/đục ở mức 6800 đ/kg và 6700-6800 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2018, Vnd/kg

Chủng loại

07/06/2018

06/06/2018

05/06/2018

04/06/2018

02/06/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt đục

6800

6800

6800

6800

6650-6700

Ure Malay hạt đục

6700-6800 (kho)

6700-6800 (kho)

6700-6800 (kho)

6700-6800 (kho)

6650-6750 (kho)

Ure Malay hạt trong

6800 (kho)

6800 (kho)

6800 (kho)

6800 (kho)

6800 (kho)

Ure Indo hạt trong

6750-6800 (kho)

6750-6800 (kho)

6750-6800 (kho)

6750-6800 (kho)

6700-6800 (kho)

Ure Indo hạt đục

6700-6750 (kho)

6700-6750 (kho)

6700-6750 (kho)

6700-6750 (kho)

6600-6750 (kho)

Ure Phú Mỹ

6800-7000

6800-7000

6800-7000

6800-7000

6800-7000

Ure Cà Mau

6800-7000 (lệnh nhà máy 6800)

6800-7000 (lệnh nhà máy 6800)

6800-7000 (lệnh nhà máy 6800)

6800-7000 (lệnh nhà máy 6800)

6800-7000 (lệnh nhà máy 6800)

Ure Ninh Bình

6500-6600 (hàng ít)

6500-6600 (hàng ít)

6500-6600 (hàng ít)

6500-6600 (hàng ít)

6500-6600 (hàng ít)

Ure Hà Bắc

6400-6500

6400-6500

6400-6500

6400-6500

6400-6500

N 46 Plus (Cà Mau)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

N-Protect (Con Cò)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Phú Mỹ (bột)

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7100

6900-7100

6900-7100

6900-7100

6900-7100

Kali Israel (miểng)

6750-6900 (tùy lượng)

6750-6900 (tùy lượng)

6750-6900 (tùy lượng)

6750-6900 (tùy lượng)

6750-6900 (tùy lượng)

Kali Israel (bột)

6400-6450 (kho)

6400-6450 (kho)

6400-6450 (kho)

6400-6450 (kho)

6400-6450 (kho)

Kali Nga (miểng)

6700

6700

6700

6700

6700

Kali Nga (bột)

6350-6400

6350-6400

6350-6400

6350-6400

6350-6400

Kali Canada (bột)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali Canada (miểng)

6950-7000

6950-7000

6950-7000

6950-7000

6950-7000

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6400-6450

6400-6450

6400-6450

6400-6450

6400

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

6800-6850

6800-6850

6800-6850

6800-6850

6700

Kali miểng Đức

7100

7100

7100

7100

7100

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12200-12300 (Nguyễn Phan chào)

11980-12050

11980-12050

11980-12050

11980-12050

DAP xanh hồng hà, 60%

11400

11400

11400

11400

11400

DAP xanh Tường Phong 60%

11100-11200 (kho)

11100-11200 (kho)

11100-11200 (kho)

11100-11200 (kho)

11200 (kho)

DAP xanh Tường Phong 64%

11650-11700 (kho)

11650-11700 (kho)

11650-11700 (kho)

11650-11700 (kho)

11650-11700  (kho)

DAP Đình Vũ đen/xanh 61%

9450

9450

9450

9450

9450

DAP Đình Vũ vàng 61%

9300

9300

9300

9300

9300

DAP Lào Cai xanh/đen 61%

9500-9550

9500-9550

9500-9550

9500-9550

9500-9550

DAP Lào Cai vàng 61%

9300

9300

9300

9300

9300

DAP nâu đậm (Nga)

12200-12500

12200-12500

12200-12500

12200-12500

12200-12500

DAP Hàn Quốc đen

13700 (Nguyễn Phan)

13700 (Nguyễn Phan)

13700 (Nguyễn Phan)

13700 (Nguyễn Phan)

13700 (Nguyễn Phan)

DAP Úc

11400-11600 (tùy lượng)

11400-11600 (tùy lượng)

11400-11600 (tùy lượng)

11400-11600 (tùy lượng)

11400-11600 (tùy lượng)

DAP Plus Humic +TE

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

11000-11100 (Apromaco)

11000-11100 (Apromaco)

11000-11100 (Apromaco)

11000-11100 (Apromaco)

11000-11100 (Apromaco)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

NPK Việt Nhật 15-15-15

11300-11500

11300-11500

11300-11500

11300-11500

11300-11500

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

NPK Baconco 16-16-8+13S

8100-8200

8100-8200

8100-8200

8100-8200

8100-8200

NPK Baconco 20-20-15

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 15-15-15

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE (Đạm Cà Mau)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

SA Đài Loan to

3750-3800

3750-3800

3750-3800

3750-3800

3800

SA Đài Loan nhỏ

3600-3650

3600-3650

3600-3650

3600-3650

3600

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Tại Bình Phước (Đông Nam Bộ), nhu cầu phân bón vẫn cao do đang vô vụ. Đại lý cấp 1 mua vào Ure Phú Mỹ 7000 đ/kg (giá hóa đơn, giao tại kho); Ure Cà Mau ở mức 6800 đ/kg (giá giao tại kho cấp 1).

Tính đến 01/06/2018, vụ Hè Thu tại ĐBSCL đã xuống giống được 1,276 triệu ha/1,65 triệu ha kế hoạch; thu hoạch 48,2 nghìn ha. Tại Tây Nam Bộ, đại lý cấp 1 chào bán Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau ở mức 7100 đ/kg.

Tại Cần Thơ, lúa vụ 2 (vụ Hè Thu) đã hết nhu cầu sử dụng phân, đang thu hoạch lai rai và dự kiến 10-15 ngày tới lúa vụ 3 sẽ xuống giống khi đó nhu cầu sẽ tăng lại. Đại lý cấp 2 vẫn chưa lấy hàng để chuẩn bị cho lúa vụ 3 nên cấp 1 bán hàng chậm. Hiện tại kho đại lý cấp 1 tồn kho khá nhiều.

Trong khi đó, chào giá Ure; DAP giảm. Chào bán tại kho cấp 1 Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau lần lượt ở mức 7100 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64% ở mức 12100 đ/kg.

Tại Sóc Trăng, vụ Hè Thu đang chăm bón đợt 2-3 nên nhu cầu tiêu thụ phân bón vẫn khá cao tuy nhiên đại lý cấp 1 nhập hàng chậm do đã chuẩn bị hàng trước đó. Chào bán tại kho cấp 1 Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau ở mức 7100 đ/kg.

Tại miền Trung, vụ lúa Hè Thu đang xuống giống và đang bón đợt 1 nên nhu cầu phân bón tăng; giá phân bón tiếp tục tăng trong tuần này.

Chào bán Ure Phú Mỹ tại kho cấp 1 Quy Nhơn, Đà Nẵng, Quảng Ngãi ở mức lần lượt 7200-7250 đ/kg; 7200-7250 đ/kg; 7400-7450 đ/kg. Lượng hàng bán ra của đại lý cấp 1 tại Quảng Ngãi khoảng 200-300 tấn/ngày chủ yếu là Ure.

Tại khu vực miền Bắc, từ đầu tháng 6, nhà máy Đạm Hà Bắc đã sản xuất trở lại và giữa tháng 6 có thể chạy công suất tối đa nên hàng Ure hạt trong sẽ được bổ sung tại miền Bắc tuy nhiên nhu cầu phân bón tại miền Bắc đang khá thấp do vụ Đông Xuân đang chuẩn bị thu hoạch.

Chào giá Ure Hà Bắc và Ure Phú Mỹ tại Hải Phòng đều ở mức 7000 đ/kg.

Tại cửa khẩu Lào Cai, đầu tuần này, lượng Amoni Clorua nhập khẩu tăng trong khi giảm nhập khẩu DAP tại cửa khẩu Lào Cai. Ngày 04/06/2018, ước tính có khoảng 1000 tấn phân bón nhập khẩu về cửa khẩu Lào Cai, trong đó có 200-300 tấn DAP và 700 tấn amoni clorua.