Thị trường phân bón (4/1-10/1/2019) - Giá phân bón trên thị trường Việt Nam đều suy giảm do nhu cầu chậm lại

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (4/1-10/1/2019) - Giá phân bón trên thị trường Việt Nam đều suy giảm do nhu cầu chậm lại

1. Thị trường quốc tế

Thị trường Ure thế giới đã có dấu hiệu khởi sắc trở lại kể từ sau kỳ nghỉ Tết Dương lịch do nhu cầu tăng nhẹ từ thị trường Châu Âu. Đặc biệt trong tuần này, Ấn Độ thông báo mở thầu nhập khẩu Ure dự kiến sẽ hỗ trợ đến thị trường.

Sau nghỉ Tết Dương lịch, thị trường phân bón thế giới khá trầm lắng, giao dịch ít. Tuy nhiên, do nhu cầu dần tăng, giá Ure đã nhích nhẹ 5-10 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, ngày 9/1, MMTC đã thông báo mở thầu mua khoảng 1,82 triệu tấn Ure xếp hàng trước 28/2/2019. Phiên thầu sẽ đóng ngày 16/1/2019, các chào thầu có giá trị đến ngày 23/1. Dự kiến, phiên thầu sẽ tiếp tục hỗ trợ thị trường đẩy giá Ure đi lên.

Tại Ai Cập, phiên thầu của Abu Qir đóng ngày 9/1 bán 25.000 tấn Ure hạt đục và 25.000 tấn Ure hạt trong đã chốt ở mức 300 USD/tấn FOB hạt đục và 285 USD/tấn FOB hạt trong. Mặc dù không đạt được mục tiêu của nhà sản xuất ở mức 305 USD/tấn đối với hạt đục và 300 USD/tấn đối với hạt trong; tuy nhiên, mức giá Ure hạt đục trên đã tăng khoảng 10 USD/tấn so với giao dịch trước. Lô hàng Ure hạt đục sẽ được giao trong nửa đầu tháng 2 còn Ure hạt trong giao vào nửa cuối tháng 1/2019.

Tại Sri Lanka, chính phủ đã thông báo mức giá tối đa mà các nhà nhập khẩu tư nhân có thể trả cho hàng hóa nhập khẩu trong quý 1/2019. Cụ thể, đối với Ure giảm xuống 326,9 USD/tấn CFR từ mức 338 USD/tấn trước đó; TSP tăng 3,74 USD lên mức 317,74 USD/tấn CFR; giá MOP tăng 20 USD lên mức 349 USD/tấn CFR.

Đối với Trung Quốc, thị trường Ure nội địa tuần này tiếp tục suy yếu do nhu cầu thấp và dự kiến nguồn cung tăng trong nửa cuối tháng 1/2019.

Về nguồn cung, tuần này, công suất sản xuất Ure duy trì ở mức thấp khoảng 49-50%. Dự kiến công suất sẽ tăng vào cuối tháng 1, sản lượng sản xuất hàng ngày sẽ tăng thêm khoảng 20.000 tấn/ngày do các doanh nghiệp Ure khí trở lại sản xuất.

Về nhu cầu, nhu cầu nông nghiệp chưa có sự cải thiện đáng kể, các đại lý vẫn chưa mua vào nhiều do trái vụ; đồng thời, do giá giảm nên các giao dịch mới khá thận trọng. Ngoài ra, các nhà máy ván ép (sử dụng khoảng 60% nhu cầu Ure trong công nghiệp) sẽ tạm ngừng sản xuất trước và sau nghỉ Tết Nguyên Đán kéo nhu cầu cho công nghiệp giảm. Dự kiến, trước và sau Tết Nguyên Đán, một số khu vực như Hà Nam, Sơn Đông, An Huy, Hà Bắc,… sẽ có nhu cầu phân bón cho lúa mỳ, tuy nhiên, trước kỳ nghỉ, nhu cầu sẽ không tăng đáng kể; đồng thời, còn phụ thuộc vào thị trường Ure thế giới và các chính sách điều chỉnh cơ cấu cây trồng, giảm lượng phân bón, công suất sản xuất Ure,… nên có thể không hỗ trợ nhiều đến thị trường nội địa.

Về xuất khẩu, giá Ure xuất khẩu của Trung Quốc đã giảm xuống mức 280 USD/tấn FOB trong tuần trước do nhu cầu trên thị trường quốc tế giảm. Tuy nhiên, trong tuần này, Ấn Độ vừa thông báo mở thầu nhập khẩu Ure, dự kiến sẽ hỗ trợ tích cực đến thị trường xuất khẩu của Trung Quốc.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2019, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 9/1/19 so với 8/1/19

9/1/2019

8/1/2019

7/1/2019

4/1/2019

3/1/2019

1/2019

+1.5

273

271.5

271.5

271.5

271.5

2/2019

+7.5

278

270.5

274

275.5

274

3/2019

+5.5

281

275.5

276.5

276.5

274

4/2019

+6

277.5

271.5

272.5

272.5

272

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2019, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 9/1/19 so với 8/1/19

9/1/2019

8/1/2019

7/1/2019

4/1/2019

3/1/2019

1/2019

0

286.5

286.5

288

286.5

285

2/2019

+5.5

291

285.5

291

292

291

3/2019

+4

291

287

291.5

291.5

291.5

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2019, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

10/1/19

9/1/19

TB Tuần 2-T1/19

TB Tuần 1-T1/19

Tuần 2/T1 so với Tuần 1/T1, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1840-1870

1840-1870

1861

1935

-74

Bán buôn

2020

2020

2020

2050

-30

Hà Nam

Xuất xưởng

1850-1880

1870-1880

1881

1948

-66

Bán buôn

2000-2050

2000-2050

2025

2025

0

Sơn Đông

Xuất xưởng

1830-1880

1830-1880

1861

1933

-71

Bán buôn

1950

1950

1980

2020

-40

Sơn Tây

Xuất xưởng

1800

1800

1805

1880

-75

Bán buôn

-

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

2000

2000

2000

2030

-30

Bán buôn

2150-2200

2150-2200

2175

2200

-25

An Huy

Xuất xưởng

1900

1900

1915

1958

-43

Bán buôn

2040

2040

2040

2040

0

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

1950-2100

2000-2100

2038

2075

-38

Bán buôn

-

-

-

-

-

Cam Túc

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Bán buôn

-

-

-

-

-

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1810

1830

1820

1830

-10

Bán buôn

-

-

-

-

-

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Bán buôn

-

-

-

2100

-

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Hà Nam

Xuất xưởng

1890

1890

1890

1930

-40

Sơn Đông

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Tây

Xuất xưởng

1800

1830

1828

1890

-63

Giang Tô

Xuất xưởng

1990

1990

1990

2020

-30

Nguồn: Fert- AgroMonitor tổng hợp

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu từ tháng 4/2017-1/2019, USD/tấn FOB

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 3/1/2019)

Giá Phosphate thế giới tuần này vẫn giữ xu hướng suy yếu tại một số thị trường lớn như Ấn Độ, Trung Quốc.

Tại Ấn Độ, ngày 9/1, NFL đã đóng thầu mua 100.000 tấn DAP giao 2 lô: một lô 50.000 tấn DAP sẽ được vận chuyển ngày 15/2 tới cảng Kakinada, Vizag hoặc cảng khác ở bờ Đông Ấn Độ và 1 lô 50.000 tấn DAP khác vận chuyển tới Mundra, Kandla, Pipavav hoặc cảng khác ở bờ Tây Ấn Độ. Phiên thầu đã nhận được 9 chào thầu từ 6 nhà cung cấp: Ameropa, Aries, Ferttrade, YUC, Koch và Quantum. Giá cung cấp chưa được xác nhận và phần lớn hàng có nguồn gốc từ Trung Quốc. Các chào thầu sẽ có giá trị đến ngày 14/1.

Ngoài ra, Getax được đồn đoán đã bán 30.000 tấn DAP Jordan cho GSFC (Ấn Độ) giao ngay trong tháng 1/2019 ở mức giá thấp hơn so với mức giá giao dịch gần đây của Ấn Độ ở mức 411-414 USD/tấn CFR.

Các chào giá DAP Trung Quốc tới Ấn Độ giao tháng 2 khoảng 412-415 USD/tấn CFR, tương đương 398-401 USD/tấn FOB Trung Quốc.

Tại Trung Quốc, 6.000 tấn DAP Trung Quốc đã được bán về Việt Nam với giá 400 USD/tấn FOB, giảm 3-5 USD/tấn so với tuần trước.

Đối với Trung Quốc, nhu cầu lưu trữ phân bón trong mùa đông chậm, tồn kho tăng lên, áp lực bán hàng tăng, giá DAP giảm nhẹ tại một số khu vực.

Theo ước tính, sản lượng DAP sản xuất năm 2018 khoảng 15 triệu tấn, lượng DAP xuất khẩu khoảng 7,5 triệu tấn; tồn kho đầu năm 2019 khá nhỏ. Tuy nhiên, do nhu cầu chậm, nên giá DAP nội địa vẫn có xu hướng giảm nhẹ, nhưng mức giảm không nhiều.

Về xuất khẩu, nhu cầu quốc tế đang trong giai đoạn trái vụ nên giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc đã giảm xuống mức 400 USD/tấn FOB.

Giá DAP tại Nola năm 2019, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 9/1/19 so với 8/1/19

9/1/2019

8/1/2019

7/1/2019

4/1/2019

3/1/2019

1/2019

0

390

390

390

390

390

2/2019

0

385

385

387

388.5

390

3/2019

0

390

390

391

392.5

391.5

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2018-2019, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

8/1/2019

2/1/2019

25/12/2018

19/12/2018

Cát Lâm

DAP 64%

2980-3000

2980-3000

2980-3000

2980-3000

Cam Túc

DAP 64%

2800

2900-2950

2900-2950

2900-2950

Sơn Đông

DAP 64%

2950

2950

2950

2950

DAP 57%

2600

2600

2600

2600

Hồ Bắc

DAP 64%

2750-2800

2750-2800

2750-2800

2750-2800

Tân Cương

DAP 64%

3000-3050

3030-3100

3050-3100

3050-3100

Hắc Long Giang

DAP 64%

3000-3050

3050-3100

3050-3100

3050-3100

DAP 57%

2700

 

 

 

Tây Nam

DAP 64%

2650-2750

2650-2750

2650-2750

2650-2750

Tây Bắc

DAP 64%

2800

2800

2800

2800

DAp 61%

2600

2600

2600

2600

Đông Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2900-3050

2900-3050

2900-3050

2900-3050

Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2850-2900

2850-2900

2950

2950

DAP 57%

2550-2600

2550-2600

2650

2650

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Chào giá DAP 64% của một số nhà máy Trung Quốc năm 2018-2019, NDT/tấn

Nhà máy

9/1/2019

3/1/2019

27/12/2018

21/12/2018

11/12/2018

Yanfu (Group) Co., Ltd

2800

2800

2800

2800

2800

Hồ Bắc Dagukou Chemical Co, Ltd

2750

2750

2750

2750

2750

Hồ Bắc Yihua Chemical Co, Ltd

2780

2780

2780

2780

2780

Sinochem Chongqing Fuling Chemical Co., Ltd

2750

2750

2750

2750

2750

Liuguo Chemical An Huy Co., Ltd

 

 

 

2770

2770

Selter Fertilizer An Huy Co., Ltd

2405

2405

2405

2405

2405

Yên Đài Agricultural Production Materials Co., Ltd

 

 

 

 

2950

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2018-2019, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

1/12/18-9/1/19

21/11-30/11/18

30/10-20/11/18

22/10-29/10/18

16/10-21/10/18

17/9-15/10/18

DAP Trung Quốc bán buôn

2775

2697

2691

2671

2661

2641

Nguồn: sunsirs

Giá DAP xuất khẩu (bình quân tháng) của Trung Quốc từ tháng 1/2017-1/2019 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 1*/2019: Cập nhật đến ngày 9/1)

2. Thị trường Việt Nam

Tuần này, giá phân bón trên thị trường Việt Nam đều suy giảm do nhu cầu chậm lại.

Tại chợ Trần Xuân Soạn, chào bán Ure Phú Mỹ, Ure Cà Mau ở mức 7800-7900 đ/kg và 7500-7600 đ/kg. Ure Malay hạt đục, Ure Indo hạt đục tại cảng ở mức 7530-7600 đ/kg và 7550-7700 đ/kg.

Đối với DAP, chào bán DAP xanh Hồng Hà 64% giảm xuống mức 12650-12700 đ/kg; DAP xanh Tường Phong 64% ở mức 12400 đ/kg. Dự kiến trong tháng 2-3/2019, sẽ có tàu DAP Tường Phong nhập khẩu về Việt Nam. Trong đó có 5.000 tấn DAP 60% chủ hàng Gia Vũ.

Đối với Kali, chào bán Kali Israel miểng ở mức 8100-8150 đ/kg, Kali Canada miểng 8000 đ/kg.

Đối với NPK, NPK Việt Nhật 16-16-8+13S+TE chào bán tại nhà máy 8900-8950 đ/kg. Từ 2/1/2019 nhà máy NPK Bình Điền điều chỉnh giảm giá một số mặt hàng NPK.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2019, Vnd/kg

Chủng loại

10/1/2019

9/1/2019

8/1/2019

7/1/2019

5/1/2019

UREA

 

 

 

 

 

Ure Malay hạt đục

7530-7600 (tại cảng)

7530-7600 (tại cảng)

7530-7600 (tại cảng)

7600-7700 (tại cảng)

7600-7700 (tại cảng)

Ure Nga hạt trong

7550 (kho)

7550 (kho)

7550 (kho)

7550 (kho)

7550 (kho)

Ure Indo hạt đục

7550-7700 (tại cảng)

7550-7700 (tại cảng)

7550-7700 (tại cảng)

7700-7800 (tại cảng)

7700-7800 (tại cảng)

Ure Indo hạt trong

7550-7600 (tại cảng)

7550-7600 (tại cảng)

7550-7600 (tại cảng)

7600 (tại cảng)

7600 (tại cảng)

Ure Phú Mỹ

7800-7900

7800-7900

7800-7900

7800-7900

8000-8100

Ure Cà Mau

7500-7600 (giá lệnh nhà máy 7400)

7500-7600 (giá lệnh nhà máy 7400)

7500-7600 (giá lệnh nhà máy 7400)

 giá lệnh nhà máy 7400

 7950-8000 (giá nhà máy 7900)

Ure Ninh Bình

7600

7600

7600

7600

7600

N 46 Plus xanh (Cà Mau)

dự kiến 8800-9000 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 8800-9000 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 8800-9000 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 8800-9000 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 8800-9000 (cuối tháng 1 có hàng)

N.Humate+TE đen (Cà Mau)

dự kiến 9000-9200 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 9000-9200 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 9000-9200 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 9000-9200 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 9000-9200 (cuối tháng 1 có hàng)

N-Protect (Con Cò)

10800 (10200 giá net)

10800 (10200 giá net)

10800 (10200 giá net)

10800 (10200 giá net)

10800 (10200 giá net)

Đạm hạt vàng 46A+ (Đầu Trâu)

9200

9200

9200

9200

9200

KALI

 

 

 

 

 

Kali Israel (miểng)

8100 (Vinacam); 8100-8150 (Cà Mau)

8200 (kho Vinacam); 8100 (cầu cảng, Cà Mau)

8200 (kho Vinacam); 8100 (cầu cảng, Cà Mau)

8200 (kho Vinacam); 8100 (cầu cảng, Cà Mau)

8200 (kho Vinacam); 8100 (cầu cảng, Cà Mau)

Kali Israel (bột)

7200 (cầu cảng, Cà Mau)

7200 (cầu cảng, Cà Mau)

7200 (cầu cảng, Cà Mau)

7200 (cầu cảng, Cà Mau)

7200 (cầu cảng, Cà Mau)

Kali Phú Mỹ (miểng)

7900-8000

7900-8000

7900-8000

7900-8000

7900-8000

Kali Phú Mỹ (bột)

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

Kali Belarus miểng

8050-8100 (cầu cảng)

8050-8100 (cầu cảng)

8050-8100 (cầu cảng)

8050-8100 (cầu cảng)

8050-8100 (cầu cảng)

Kali Belarus bột

7050-7100 (cầu cảng)

7050-7100 (cầu cảng)

7050-7100 (cầu cảng)

7050-7100 (cầu cảng)

7050-7100 (cầu cảng)

Kali Canada (miểng)

8000

8150 (Nguyễn Phan-nhận tại kho cảng Phú Mỹ)

8150 (Nguyễn Phan-nhận tại kho cảng Phú Mỹ)

8150 (Nguyễn Phan-nhận tại kho cảng Phú Mỹ)

8150 (Nguyễn Phan-nhận tại kho cảng Phú Mỹ)

Kali Canada (bột)

7400

7400

7400

7400

7400

Kali Đức miểng (PB miền Nam)

8100

8100

8100

8100

8100

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

8150 (giá tại kho, giao xe)

8150 (giá tại kho, giao xe)

8150 (giá tại kho, giao xe)

8150 (giá tại kho, giao xe)

8150 (giá tại kho, giao xe)

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

7200 (giá tại kho, giao xe)

7200 (giá tại kho, giao xe)

7200 (giá tại kho, giao xe)

7200 (giá tại kho, giao xe)

7200 (giá tại kho, giao xe)

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12650-12700

12750-12850 (Nguyễn Phan chào 12900)

12750-12850 (Nguyễn Phan chào 12900)

12750-12850 (Nguyễn Phan chào 12900)

12750-12850 (Nguyễn Phan chào 12900)

DAP xanh hồng hà 60%

11700-11750

11700-11750

11700-11750

11700-11750

11700-11750

DAP nâu hồng hà 64%

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

DAP đen hồng hà 64%

12050-12100

12050-12100

12050-12100

12050-12100

12050-12100

DAP vàng hồng hà 64%

12300-12500

12300-12500

12300-12500

12300-12500

12300-12500

DAP xanh Tường Phong 64%

12400

12400

12400

12400

12400

DAP xanh Tường Phong 60%

11900

11900

11900

11900

11900

DAP đen Kailin 64%

13000

 

 

 

 

DAP Đình Vũ xanh

10500 (giao hàng tháng 12)

10500 (giao hàng tháng 12)

10500 (giao hàng tháng 12)

10500 (giao hàng tháng 12)

10500 (giao hàng tháng 12)

DAP Đình Vũ vàng

9800-10000 (đã trả hàng xong)

9800-10000 (đã trả hàng xong)

9800-10000 (đã trả hàng xong)

9800-10000 (đã trả hàng xong)

9800-10000 (đã trả hàng xong)

DAP Đình Vũ đen

10550

10550

10550

10550

10550

DAP Lào Cai đen

10700

10700

10700

10700

10700

DAP Lào Cai xanh

10500

10500

10500

10500

10500

DAP Cà Mau

12400-12450 (đã trả hàng xong)

12400-12450 (đã trả hàng xong)

12400-12450 (đã trả hàng xong)

12400-12450 (đã trả hàng xong)

12400-12450 (đã trả hàng xong)

DAP Hàn Quốc đen

15300

15300

15300

15300

15300

DAP Úc nâu đen

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

DAP Plus Humic +TE

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

DAP Avail (Bình Điền)

14400

14400

14400

14400

14400

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8 +13S+TE

8900-8950 (giao tại kho nhà máy)

9100-9150-9200

9100-9150-9200

9100-9150-9200

9100-9150-9200

NPK Việt Nhật 15-15-15+TE

11800

11800

11800

11800

11800

NPK Bình Điền 16-16-8+13S (tạo hạt)

8910-9060

8910-9060

8910-9060

8910-9060

8910-9060

NPK Bình Điền 16-16-8+9S (tạo hạt)

8910-9060

8910-9060

8910-9060

8910-9060

8910-9060

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE (tạo hạt)

8665-8814

8665-8814

8665-8814

8665-8814

8665-8814

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE (tạo hạt)

9015-9165

9015-9165

9015-9165

9015-9165

9015-9165

NPK Bình Điền 16-16-13+TE (tạo hạt)

11680-11830

11680-11830

11680-11830

11680-11830

11680-11830

NPK Bình Điền 15-15-15 (tạo hạt)

11680-11830

11680-11830

11680-11830

11680-11830

11680-11830

NPK Bình Điền 20-20-15 (phối trộn)

11935-12085

11935-12085

11935-12085

11935-12085

11935-12085

NPK Bình Điền 20-20-15+TE (phối trộn)

12315-12465

12315-12465

12315-12465

12315-12465

12315-12465

NPK Bình Điền 20-10-15 (phối trộn)

9810-9957

9810-9957

9810-9957

9810-9957

9810-9957

NPK Bình Điền 20-10-15+TE (phối trộn)

10880-11029

10880-11029

10880-11029

10880-11029

10880-11029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE (tạo hạt)

12155-12304

12155-12304

12155-12304

12155-12304

12155-12304

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

NPK Baconco 16-16-8+13S

9100

9100

9100

9100

9100

NPK Baconco 20-20-15

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

NPK Baconco 30-20-5

12600

12600

12600

12600

12600

NPK Yara 15-15-15

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13400

13200-13400

13200-13400

13200-13400

13200-13400

NPK Hàn Việt 16-16-8

9000

9000

9000

9000

9000

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE (Đạm Cà Mau)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3800-3900-4100

3800-3900-4100

3800-3900-4100

3800-3900-4100

3800-3900-4100

SA Phú Mỹ (Nhật)

4100-4200

4100-4200

4100-4200

4100-4200

4100-4200

SA Trung Quốc bột mịn

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

SA Đài Loan to

4000

4000

4000

4000

4000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Đông Nam Bộ/Tây Nguyên, nhu cầu phân bón thấp. Giá Ure Phú Mỹ tại kho trung chuyển Đồng Nai ở mức 7700-7800 đ/kg.

Tại Tây Nam Bộ, theo các đại lý vụ Đông Xuân năm nay nhu cầu sử dụng phân DAP Trung Quốc nhập khẩu giảm do trên thị trường có một số loại DAP công nghệ Phi/Hàn đen được sản xuất từ một số nhà máy NPK Việt Nam. Ngoài ra, nhu cầu sử dụng Ure cũng giảm do phù sa nhiều.

Tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, đã thu hoạch được khoảng 25-40% vụ Đông Xuân, nhu cầu phân bón giảm. Tại Cần Thơ-Kiên Giang, đã chăm bón xong cho vụ Đông Xuân, nên nhu cầu cho lúa tạm ngưng, tại các khu vực khác nhu cầu chậm. Giá Ure giảm.

Tại Cần Thơ, các đại lý cấp 1 chào bán Ure Cà Mau, Ure Phú Mỹ ở mức 7600-7700 đ/kg và 8000-8100 đ/kg; DAP xanh Hồng Hà 64% chào giá giao kho cấp 2 ở mức 12700-12800 đ/kg; DAP công nghệ Phi/Hàn Quốc đen chào giá khoảng 12000 đ/kg. NPK Việt Nhật 16-16-8-13S+TE chào bán ở mức 9000 đ/kg.

Tại khu vực miền Trung, giá ure giảm mặc dù đang trong giai đoạn chăm bón lúa Đông Xuân. Lượng bán ra của đại lý cấp 1 tại Quy Nhơn trung bình khoảng 100 tấn/ngày/đại lý. Tại kho trung chuyển Quy Nhơn, giá Ure Cà Mau ở mức 7600 đ/kg, Ure Phú Mỹ 7600-7750 đ/kg.

Tàu Ure UAE hạt đục (chủ hàng Tường Nguyên) khoảng 3.000 tấn đang làm hàng tại cảng Quy Nhơn, chào giá 7900 đ/kg.

Tại kho trung chuyển miền Bắc, giá Ure Cà Mau ở mức 7600 đ/kg, Ure Phú Mỹ 8000 đ/kg.

Tại cửa khẩu Lào Cai, hàng phân bón nhập khẩu về đều đặn, bình quân mỗi ngày khoảng 1000 tấn DAP. Ngoài ra còn có Amoni clorua và Phân lân trắng được nhập khẩu về.