Thị trường phân bón (31/5-6/6/2019) - Giá Ure thế giới dự kiến tiếp tục duy trì tốt trong tháng 6-tháng 7/2019 nhờ hỗ trợ nhu cầu nhập khẩu tăng và nguồn cung bị hạn chế
 

Thị trường phân bón (31/5-6/6/2019) - Giá Ure thế giới dự kiến tiếp tục duy trì tốt trong tháng 6-tháng 7/2019 nhờ hỗ trợ nhu cầu nhập khẩu tăng và nguồn cung bị hạn chế

1. Thị trường quốc tế

Giá Ure thế giới dự kiến tiếp tục duy trì tốt trong tháng 6-tháng 7/2019 nhờ nhu cầu tăng và nguồn cung bị hạn chế. Dự kiến Ấn Độ sẽ mở thầu nhập khẩu Ure trong tháng 6/2019 có thể giúp thị trường Ure thế giới khởi sắc hơn.

Một số giao dịch phân bón diễn ra trong tuần này

  • Tại Brazil, Sabic đã bán 35.000-40.000 tấn Ure hạt đục cho một số người mua trực tiếp giao tháng 7/2019. Trên thị trường Koch đã có yêu cầu vận chuyển 40.000 tấn Ure hạt đục từ Damietta đến Santos và Paranagua từ 15/5-20/5/2019.
  • Tại Nga, Salavat tổ chức mở thầu bán 52.000 tấn Ure hạt trong và Transvostok đã trúng thầu, tuy nhiên không tiết lộ giá. Lô hàng sẽ được chia thành 5 lô, mỗi lô khoảng 10.000 tấn/tháng. Thương nhân đang chào bán lô đầu tiên từ Yeysk giao tháng 6/2019 ở mức giá khoảng 245 USD/tấn FOB.
  • Tại Iran, có một yêu cầu vận chuyển 40.000 tấn Ure từ Assaluyeh đến cảng Yên Đài từ 1/6-20/6/2019, ngoài ra cũng có yêu cầu vận chuyển 25.000-30.000 tấn Ure từ Bandar Abbas đến cảng Trấn Giang từ 4/6-14/6/2019.
  • Tại Malaysia, Ameropa đang có yêu cầu vận chuyển 30.000 tấn Ure từ Sipitang tới Úc 14/6/18/6/2019.

Đối với Trung Quốc, cung cầu không được cải thiện nên dự kiến giá Ure sẽ ổn định trong ngắn hạn; tuy nhiên áp lực giảm giá mạnh..

Về nguồn cung, tuần này, nguồn cung vẫn tương đối dồi dào, sản lượng sản xuất hàng ngày vẫn duy trì trên 155.000 tấn. Tuy nhiên, trong tháng 6, các nhà sản xuất Ure lớn có kế hoạch bảo trì nhà máy, cung cầu dự kiến sẽ cân bằng hơn. Về nhu cầu, nhu cầu cho ngô và lúa dự kiến kéo dài khoảng 1 tháng trong tháng 6/2019, tuy nhiên, nhu cầu không tăng đáng kể. Trong khi đó, tuần này các khu vực bắt đầu thu hoạch lúa mỳ, các đại lý mua hàng chậm lại.

Về xuất khẩu, giá Ure xuất khẩu của Trung Quốc đã giảm xuống mức 275-290 USD/tấn FOB tuy nhiên mức giá này vẫn khá cao so với các nhà sản xuất khác.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2019, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 5/6/19 so với 4/6/19

5/6/2019

4/6/2019

3/6/2019

31/5/2019

30/5/2019

6/2019

+2

247

245

245

243

242

7/2019

-0.5

247

247.5

244.5

241.5

241.5

8/2019

+1

247.5

246.5

243.5

240.5

240.5

9/2019

+0.5

246.5

246

243.5

241.5

241.5

Nguồn: CME                                                     

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2019, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 5/6/19 so với 4/6/19

5/6/2019

4/6/2019

3/6/2019

31/5/2019

30/5/2019

6/2019

-2.5

284

286.5

282.5

281

281

7/2019

-1.5

282.5

284

280.5

280.5

280.5

8/2018

-1

283

284

280.5

280

279.5

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2019, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

5/6/19

4/6/19

TB Tuần 1-T6/19

So sánh với Tuần 5-T5/19, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong

Hà Bắc

Xuất xưởng

1910-1930

1910-1930

1920

21

Bán buôn

1950

1950

1950

15

Hà Nam

Xuất xưởng

1910-1920

1920-1930

1922

22

Bán buôn

1930

1930

1930

0

Sơn Đông

Xuất xưởng

1900-1960

1900-1960

1930

11

Bán buôn

1970

1970

1975

18

Sơn Tây

Xuất xưởng

1790

1800

1797

-3

Bán buôn

-

-

-

-

Ure hạt đục

Hà Bắc

Xuất xưởng

-

-

-

-

Hà Nam

Xuất xưởng

1910

1910

1910

20

Sơn Đông

Xuất xưởng

-

-

-

-

Sơn Tây

Xuất xưởng

1800

1820

1813

2

Giang Tô

Xuất xưởng

2020

2020

2020

23

Nguồn: Fert- AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá Ure hạt trong xuất khẩu Trung Quốc năm 2019, NDT/tấn: Đầu tháng 6, giá Ure nội địa Trung Quốc tăng 10-20 NDT/tấn so với cuối tháng 5/2019

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Thị trường DAP thế giới dự kiến sẽ tiếp tục xu hướng giảm cho đến hết tháng 7-đầu tháng 8 do cung vượt cầu vẫn còn tiếp diễn mặc dù Trung Quốc cắt giảm sản lượng DAP cuối quý 2.

Dự kiến tới tháng 7/2019, giá xuất khẩu giảm sẽ buộc các nhà sản xuất cắt giảm sản lượng DAP thêm lần nữa.

Tại Ấn Độ, trợ cấp DAP của Ấn Độ đã giảm 28 USD/tấn trong năm 2019 trong khi tồn kho DAP nội địa cao, người mua tiếp tục hạ giá DAP xuống. Mặc dù giá nhập hiện tại rất có lãi nhưng tỉ giá ngoại tệ dự báo sẽ tăng làm hạn chế khả năng tăng giá cũng như nhu cầu mua mới tại quốc gia này.

Đối với Trung Quốc, thị trường DAP nội địa Trung Quốc đầu tháng 6 tương đối ổn định trong khi xuất khẩu suy yếu. Trong nước, giá nguyên liệu thô như lưu huỳnh, quặng phosphate tiếp tục suy yếu, hỗ trợ sản xuất. Một số doanh nghiệp đang bảo trì, công suất hoạt động sản xuất DAP của các nhà máy lớn ở khu vực Vân Nam- Quý Châu khoảng 50-60%.

Về nhu cầu, nhu cầu thấp, hoạt động giao dịch chậm. Tuần này, chào giá DAP nội địa vẫn tương đối ổn định và duy trì trong ngắn hạn.

Giá DAP tại Nola năm 2019, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 5/6/19 so với 4/6/19

5/6/2019

4/6/2019

3/6/2019

31/5/2019

30/5/2019

7/2019

+0.5

323

322.5

322.5

322.5

322.5

8/2019

+0.5

323

322.5

322.5

322.5

322.5

9/2019

0

324

324

324

324

326.5

11/2019

0

326.5

326.5

326.5

326.5

328

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2019, NDT/tấn

Khu vực

Hình thức

Chủng loại

29/5/2019

24/5/2019

Hồ Bắc

Giá nhà máy

DAP 64%

2600-2650

2600-2650

Giá thị trường

DAP 64%

2550-2600

2550-2600

Cam Túc

Giá nhà máy

DAP 64%

2700-2750

2700-2750

Sơn Đông

Giá nhà máy

DAP 57%

2400-2480

2400-2480

Hắc Long Giang

Giá tại ga

DAP 64%

3000-3050

3000-3050

Giá thị trường

DAP 64%

3000-3020

3000-3020

Tân Cương

Giá tại ga

DAP 64%

3000-3050

3000-3050

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

So sánh giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc năm 2018 và 2019 (USD/tấn, FOB): Giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc đã giảm xuống dưới 360 USD/tấn FOB- giảm 12% so với đầu năm 2019 và giảm 14% so với cùng kỳ 2018.

Nguồn: AgroMonitor tổng (Cập nhật đến 6/6/2019)

2. Thị trường Việt Nam

Tuần đầu tháng 6/2019, thị trường phân bón giao dịch rất chậm tại miền Bắc, miền Đông và miền Tây do nhu cầu thấp.

Đặc biệt tại miền Tây Nam Bộ, tuần này, giá lúa Hè Thu đang thu hoạch tiếp tục giảm mạnh - có nguồn tin cho biết giá lúa IR50404 tại Cần Thơ đã giảm xuống 3700-3800 đ/kg- giảm 100-200 đ/kg so với tuần trước. Giá nông sản thấp nên dự kiến diện tích xuống giống vụ 3 năm 2019 tại khu vực ĐBSCL có thể giảm mạnh so với các năm trước.

Tại cảng Sài Gòn, đầu tuần này, tàu Ure Indo hạt trong (Nguyễn Phan) cập cảng Khánh Hội ngày 23/5 chào giá tại cảng ở mức 6850-6900 đ/kg (tùy lượng). Đối với DAP, ngày 8/6 có tàu DAP Hàn Quốc cập cảng Sài Gòn, giá đồn đoán chào bán tại cảng 14.400 đ/kg. Ngoài ra, cuối tháng 6 cũng có thêm tàu DAP Hàn Quốc của Nguyễn Phan cập cảng Sài Gòn.

Tại Tây Nam Bộ, nhu cầu phân bón chậm do các khu vực đang thu hoạch lúa Hè Thu. Trong khi đó, một số khu vực do mưa xuống làm giảm chất lượng lúa thu hoạch, giá lúa tiếp tục giảm. Đầu tuần này, các đại lý cấp 1 đồng loạt hạ giá chào bán một số chủng loại phân bón.

Tại khu vực Đông Nam Bộ, đầu tháng 6/2019 vẫn chưa có mưa nhiều nên giao dịch khá chậm. Ure Cà Mau chào giá ngoài lệnh giao về kho cấp 1 tại Bình Dương đã giảm xuống mức 7350 đ/kg.

Tại miền Trung, các khu vực đang chuẩn bị xuống giống vụ Hè Thu nên nhu cầu gia tăng, chào giá Ure tăng nhẹ.

Tại miền Bắc, ngày 3/6, nhà máy Đạm Ninh Bình có lệnh ra hàng mới, giá tăng 100 đ/kg trong bối cảnh nhu cầu phân bón miền Bắc đang thấp và xu hướng chung đang đi xuống.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2019, Vnd/kg

 

6/6/2019

5/6/2019

Urê

 

 

Ure Phú Mỹ

7500-7600

7500-7600

Ure Cà Mau

7400-7450 (7400 lệnh 21/5)

7400-7450 (7400 lệnh 21/5)

Ure Malay hạt đục

6850-6900 (cảng)

6850-6900 (cảng)

Kali

 

 

Kali Phú Mỹ (miểng)

8050-8100

8050-8100

Kali Israel (miểng)

8050-8100 (kho, Vinacam)

8050-8100 (kho, Vinacam)

Kali Belarus miểng

8050-8100

8050-8100

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12200

12200

DAP xanh Tường Phong 60%

-

-

DAP xanh Tường Phong 64%

11600 (kho, Nguyễn Phan)

11600 (kho, Nguyễn Phan)

DAP Đình Vũ xanh

9600-9700 (giá net)

9670-9700 (giá net)

NPK

 

 

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S+TE

8700 (nhà máy)

8700 (nhà máy)

NPK Bình Điền 16-16-8+13S

8910-9060

8910-9060

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

8500-8600

8500-8600

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3800-3900-4100

3800-3900-4100

SA Phú Mỹ (Nhật)

3500-4000

3500-4000

SA Trung Quốc bột mịn

3150-3200

3150-3200

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón tại khu vực miền Bắc/Hải Phòng, đồng/kg                 

Chủng loại

Hình thức

4/6/19

3/6/19

1/6/19

24/5/19

Ure Hà Bắc

Mua vào tại kho nhà máy

7000

7000

7000

-

Đại lý cấp 1 bán ra

7150 (ngoài lệnh, giao tại nhà máy)

7150 (ngoài lệnh, giao tại nhà máy)

7150 (ngoài lệnh, giao tại nhà máy)

7150 (ngoài lệnh, giao tại nhà máy)

Đại lý cấp 2 mua vào (giao đến kho)

7200 (kho Vĩnh Phúc)

7200 (kho Vĩnh Phúc)

7200 (kho Vĩnh Phúc)

7200 (kho Vĩnh Phúc)

Ure Ninh Bình

Mua vào tại kho nhà máy

7100

7000

7000

7000

Đại lý cấp 1 bán ra

7300 (Vĩnh Phúc)

7300 (Vĩnh Phúc)

7000-7100 (tại kho Hải Dương); 7300 (Vĩnh Phúc)

7000-7100 (tại kho Hải Dương); 7300 (Vĩnh Phúc)

Ure Cà Mau

Chào bán tại kho trung chuyển Hải Phòng/Ninh Bình

7300 (lệnh)

7300 (lệnh)

7300 (lệnh)

7300 (lệnh)

Ure Phú Mỹ

Chào bán tại kho trung chuyển Hải Phòng

7400

7400

7400

7400

Ure Indo hạt trong

Chào bán tại cảng Hải Phòng

6800 (tàu đang làm hàng)

 

 

 

Kali Hà Anh bột

Chào bán tại kho Hà Anh

7150

7150

7150

7150

Đại lý cấp 2 mua vào (giao đến kho)

7300

7300

7300

7300

Kali Belarus Hà Anh miểng

Chào bán tại kho Hà Anh

7800

7800

7800

7800

Kali Phú Mỹ miểng

Chào bán tại kho trung chuyển Hải Phòng

7200-7250

7200-7250

7200-7250

7200-7250

NPK Phú Mỹ 16-16-8-13S+TE

Chào bán tại kho trung chuyển Hải Phòng

10000

10000

10000

10000

NPK Cà Mau 20-10-10

Cấp 1 mua vào tại kho miền Bắc

10400

10400

10400

10400

NPK đầu trâu 13-13-13+TE

Chào bán tại kho trung chuyển Hải Phòng

12600

12600

12600

12600

Lân Lâm Thao

Đại lý cấp 1 bán ra tại kho

2800

2800

2800

3000

Lân super Lào Cai

Đại lý cấp 1 mua vào

2700 (giao đến kho Vĩnh Phúc)

2700 (giao đến kho Vĩnh Phúc)

2700 (giao đến kho Vĩnh Phúc)

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Thương mại -Sản xuất

Theo Bộ NN&PTNT, trong tháng 5/2019, Việt Nam ước tính nhập khẩu 373 nghìn tấn phân bón, trị giá 104 triệu USD. Lũy kế 5 tháng đầu năm 2019, Việt Nam nhập khẩu 1744 nghìn tấn phân bón, trị giá 496 triệu USD, giảm 3,6% về lượng và 2,9% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Trên kênh xuất khẩu, trong tháng 5/2019, Việt Nam ước tính xuất khẩu 81 nghìn tấn phân bón, giá trị khoảng 27 triệu USD. Lũy kế 5 tháng đầu năm 2019 ước đạt 288 nghìn tấn, trị giá 91 triệu USD, giảm 30,1% về lượng và 30% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Xuất nhập khẩu phân bón của Việt Nam trong tháng 4-5/2019

Chỉ tiêu

T4/2019

Ước tính T5/2019

Lũy kế 5T/2019

% tăng/giảm 5T/2019 so với 5T/2018

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Về lượng

Về trị giá

Nhập khẩu

Tổng

389

110

373

104

1744

496

-3.6

-2.9

Ure

93

26

83

24

286

82

23.1

25.1

SA

105

13

88

11

429

54

8.3

6.9

DAP

60

26

59

26

231

100

-7.7

-5.7

NPK

36

15

49

17

265

64

-25.6

-24.6

Khác

95

31

91

27

634

197

-10.6

-3.9

Xuất khẩu

81

27

81

27

288

91

-30.1

-31

Nguồn: Bộ NN&PTNT

Tin tham khảo