Thị trường phân bón (3/5-9/5/2019) - Giá Ure xuất khẩu của Trung Quốc hiện khoảng 295-305 USD/tấn FOB, cao hơn nhiều so với giá thế giới
 

Thị trường phân bón (3/5-9/5/2019) - Giá Ure xuất khẩu của Trung Quốc hiện khoảng 295-305 USD/tấn FOB, cao hơn nhiều so với giá thế giới

1. Thị trường quốc tế

Thị trường Ure thế giới sau khi gia tăng mạnh vào cuối tháng 4- đầu tháng 5 nhờ hỗ trợ từ phiên thầu của Ấn Độ đã tương đối ổn định trong tuần này ngoại trừ xu hướng giảm nhẹ vẫn tiếp tục diễn ra tại Nola (Mỹ).

Ngày 8/5, MMTC (Ấn Độ) đã phát hành LOIs cho 741.500 tấn Ure trong phiên thầu đóng ngày 1/5/2019. Các lô hàng sẽ xếp hàng từ cảng muộn nhất ngày 24/6/2019.

Tuần này, các nhà sản xuất Ai Cập, Algeria như Helwan, Alexfert, Sorfer,… đã bán được một số lô hàng Ure hạt đục giao tháng 6 ở mức giá không đổi so với tuần trước. Trong khi đó, giá Ure hạt đục cũng đã tăng lên ở một số thị trường như Indonesia, Brazil,… Tuy nhiên, tại Vịnh Hoa Kỳ, giá sà lan Nola Ure hạt đục tuần này tiếp tục giảm khoảng 10 USD/st so với tuần trước sau khi đảo nhiều giảm nhanh hơn 20 USD/st trong tuần trước.

Đối với Trung Quốc, thị trường Ure nội địa Trung Quốc đầu tháng 5 có xu hướng giảm nhẹ tại một số khu vực do nhu cầu thấp. Bình quân, giá Ure xuất xưởng/bán buôn giảm 8-25 NDT/tấn so với tuần trước tuy nhiên vẫn cao hơn 50-100 NDT/tấn  so với cùng kỳ 2018.

Nguồn cung tương đối dồi dào mặc dù một số nhà máy cũng đã công bố kế hoạch bảo trì hàng năm, một số doanh nghiệp giảm sản lượng sản xuất vừa phải. Trong khi đó, nhu cầu thấp do hết vụ Xuân trong khi nhu cầu cho vụ Hè Thu chưa gia tăng. Nhu cầu công nghiệp bị hạn chế do công suất sản xuất nhà máy hỗn hợp giảm. Các nhà sản xuất đã hạ giá chào bán nhằm giảm áp lực bán hàng.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2019, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 8/5/19 so với 7/5/19

8/5/2019

7/5/2019

6/5/2019

3/5/2019

2/5/2019

5/2019

-1.5

258.5

260

254.5

253

263

6/2019

-3

253

256

251

249.5

249

7/2019

+0.5

254

253.5

247.5

250

247.5

8/2019

0

254

254

253.5

253.5

248

Nguồn: CME                                                     

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2019, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 8/5/19 so với 7/5/19

8/5/2019

7/5/2019

6/5/2019

3/5/2019

2/5/2019

5/2019

+1

275

274

274

271.5

271.5

6/2019

-0.5

279

279.5

278.5

277

277.5

7/2019

-2

281

283

276.5

277.5

277.5

8/2018

-2

280.5

282.5

279

278

277.5

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2019, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

9/5/19

8/5/19

TB Tuần 1-T5/19

So sánh với Tuần 5-T4/19, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong

Hà Bắc

Xuất xưởng

1970-2020

1970-2020

1996

-15

Bán buôn

2060

2060

2060

0

Hà Nam

Xuất xưởng

1980-2000

2000-2010

2003

-8

Bán buôn

2030

2050

2045

-5

Sơn Đông

Xuất xưởng

1990-2030

1990-2040

2016

1

Bán buôn

2020-2030

2030-2040

2036

-14

Sơn Tây

Xuất xưởng

1900

1900

1903

-49

Bán buôn

-

-

-

-

Ure hạt đục

Hà Bắc

Xuất xưởng

-

-

-

-

Hà Nam

Xuất xưởng

2000

2000

2010

-25

Sơn Đông

Xuất xưởng

-

-

-

-

Sơn Tây

Xuất xưởng

1930

1930

1933

-16

Giang Tô

Xuất xưởng

2080

2080

2080

0

Nguồn: Fert- AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá Ure nội địa Trung Quốc giai đoạn 2018-2019, NDT/tấn: Giá Ure xuất xưởng/bán buôn giảm 8-25 NDT/tấn so với tuần trước tuy nhiên vẫn cao hơn 50-100 NDT/tấn so với cùng kỳ 2018.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Thị trường Phosphate thế giới đầu tháng 5/2019 vẫn giữ xu hướng giảm kể từ tháng 10/2018 do nhu cầu không được cải thiện trong bối cảnh nguồn cung cao.

Tại Ấn Độ, ngày 27/4/2019, NFL đã mở thầu nhập khẩu 100.000 tấn DAP 64% giao trước 15/9/2019 tới cảng Mundra/Pipavav hoặc cảng khác ở bờ Tây Ấn Độ. Phiên thầu sẽ đóng ngày 10/5 và các hồ sơ dự thầu có giá trị đến 15/5/2019.

Đối với Trung Quốc, thị trường DAP trong tháng 5 sẽ tiếp tục suy yếu do nhu cầu thấp. Hiện tại, có một số nhu cầu rải rác ở Bắc Trung Quốc và Tây bắc Trung Quốc, các đơn đặt hàng mới đến hết tháng 5, tuy nhiên chủ yếu giao dịch ở mức giá thấp.

Nhìn chung, trong tháng 5/2019, nhu cầu sẽ tiếp tục giảm, thị trường DAP sẽ tiếp tục suy yếu.

Giá DAP tại Nola năm 2019, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 8/5/19 so với 7/5/19

8/5/2019

7/5/2019

6/5/2019

3/5/2019

2/5/2019

7/2019

-1.5

320

321.5

322.5

322.5

322.5

8/2019

-2.5

320

322.5

322.5

322.5

322.5

9/2019

-1

321.5

322.5

322.5

322.5

322.5

11/2019

0

331.5

331.5

331.5

331.5

331.5

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2019, NDT/tấn

Khu vực

Hình thức

Chủng loại

9/5/2019

6/5/2019

Hồ Bắc

Giá nhà máy

DAP 64%

2700-2750

2700-2750

Giá thị trường

DAP 64%

2600-2650

2600-2650

Cam Túc

Giá nhà máy

DAP 64%

2700-2750

2700-2750

Sơn Đông

Giá nhà máy

DAP 57%

2450

2450

Hắc Long Giang

Giá tại ga

DAP 64%

3000-3050

3000-3050

Giá thị trường

DAP 64%

3000-3020

3000-3020

Tân Cương

Giá tại ga

DAP 64%

3000-3050

3000-3050

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc từ tháng 1/2018-5/2019 (USD/tấn, FOB): Các doanh nghiệp Trung Quốc vẫn giữ mức chào giá DAP xuất khẩu ở mức 375-380 USD/tấn FOB, tuy nhiên người mua chỉ trả mua ở mức 370-375 USD/tấn FOB.

Nguồn: AgroMonitor tổng

2. Thị trường Việt Nam

Thị trường phân bón Việt Nam tuần này tăng mạnh đối với Ure sản xuất trong nước trong khi khác chủng loại phân bón khác không có nhiều thay đổi.

Tại Sài Gòn, Ure Cà Mau, Ure Phú Mỹ chào tăng lên mức 7500-7600 đ/kg và 7550-7600 đ/kg. Trong khi Ure nhập khẩu tăng nhẹ 50 đ/kg lên mức 7050-7100 đ/kg đối với Ure Indo/Malay hạt đục

Đối với DAP, chào giá DAP tạm thời không đổi. DAP xanh Hồng Hà 64%, DAP xanh Tường Phong 64% duy trì ở mức 12300 đ/kg và 11600 đ/kg.

Đối với SA, chào giá SA Trung Quốc miểng/bột, SA Đài Loan Kim Cương giảm nhẹ xuống mức 3800 đ/kg, 3150-3200 đ/kg và 3800 đ/kg. Tuy nhiên, SA Capro Trung Quốc tăng 200-300 đ/kg lên 3600 đ/kg.

Tại Tây Nam Bộ, nhu cầu phân bón lai rai, một số khu vực đang thu hoạch lúa Hè Thu sớm như Sóc Trăng, Bạc Liêu,… Dự kiến khoảng 7-10 ngày nữa sẽ thu hoạch nhiều ở Đồng Tháp và Cần Thơ.

Các chủng loại khác hiện tại giao dịch chậm, hàng tồn kho ít. Tồn kho tại các đại lý cấp 2 chủ yếu là NPK các loại (20-20-15; 16-16-8); Kali và các phân chuyên dụng.

Tại khu vực Đông Nam Bộ, nhu cầu phân bón chậm do nông dân chủ yếu đợi mưa mới bón phân. Trong khi đó, do giá nông sản như cà phê giảm rất thấp cũng làm giảm tiêu thụ phân bón ở miền Đông.

Tại miền Trung, nhu cầu phân bón thấp, giá phân bón tạm thời không đổi. Các đại lý cấp 1 chào bán Ure Phú Mỹ tại kho trung chuyển Quy Nhơn/Quảng Ngãi ở mức 8000 đ/kg và 8000-8100 đ/kg.

Tại miền Bắc, nhu cầu phân bón rất chậm do hết vụ, chào giá phân bón tạm thời không đổi. Nhà máy Đạm Hà Bắc đã tạm ngưng bảo dưỡng khoảng 1 tuần kể từ đầu tuần này trong khi nhà máy Đạm Ninh Bình vẫn chưa có kế hoạch bảo dưỡng.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2019, Vnd/kg

 

9/5/2019

8/5/2019

Urê

 

 

Ure Phú Mỹ

7550-7600

-

Ure Cà Mau

7500-7600 (7250 lệnh 8/5)

7400-7500 (7100 lệnh 18/4)

Ure Malay hạt đục

7050-7100 (cảng)

7000 (cảng)

Kali

 

 

Kali Phú Mỹ (miểng)

8050-8100

8050-8100

Kali Israel (miểng)

8100 (kho, Vinacam)

8100 (kho, Vinacam)

Kali Belarus miểng

8050-8100

8050-8100

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12300

12300

DAP xanh Tường Phong 60%

-

-

DAP xanh Tường Phong 64%

11600 (kho, Nguyễn Phan)

11600 (kho, Nguyễn Phan)

DAP Đình Vũ xanh

9700 (giá net)

9700 (giá net)

NPK

 

 

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S+TE

8900-8950 (giao tại kho nhà máy)

8900-8950 (giao tại kho nhà máy)

NPK Bình Điền 16-16-8+13S

8910-9060

8910-9060

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

8500-8600

8500-8600

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3800-3900-4100

3800-3900-4100

SA Phú Mỹ (Nhật)

3500-4000

3500-4000

SA Trung Quốc bột mịn

3150-3200

3150-3200

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Thương mại

Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê, trong tháng 4/2019, Việt Nam ước tính nhập khẩu khoảng 400 nghìn tấn phân bón, trị giá 113 triệu USD, giảm 16,9% về lượng và 20,2% về trị giá so với tháng 4/2018. Lũy kế 4 tháng năm 2018, Việt Nam ước tính xuất khẩu 1,384 nghìn tấn phân bón, trị giá 396 triệu USD, tương ứng giảm 2,8% về lượng và 0,9% về trị giá so với cùng kỳ 2018.

Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê, trong tháng 4/2019, Việt Nam ước tính sản xuất khoảng 215,5 nghìn tấn Ure và 233,3 nghìn tấn NPK, tương ứng giảm 5,9% và 4% so với cùng kỳ năm 2018.

Sản lượng Urea và NPK của Việt Nam trong tháng 4/2019, nghìn tấn

 

Thực hiện T3/2019

Ước tính T4/2019

4T/2019

T4/2019 so với T4/2018(%)

4T/2019 so với 4T/2018 (%)

Urea

244.2

215.5

899.6

94.1

112.1

NPK

215.7

233.3

899.0

96.0

95.0

 

Nguồn: TCTK

Chỉ số sản xuất công nghiệp ngành hoá chất và sản phẩm hóa chất tháng 4/2019, %

Tên ngành

T4/2019
so với T3/2019

T4/2019 so với T4/2018

4T/2019 so với 4T/2018

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất

101.4

108.8

110.8

 

Nguồn: TCTK