Thị trường phân bón (29/1-1/2/2018) - Thị trường Phosphate quốc tế tuần này ổn định

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (29/1-1/2/2018) - Thị trường Phosphate quốc tế tuần này ổn định

1. Thị trường quốc tế

Thị trường urea toàn cầu dường như đã hồi phục trở lại kể từ tuần trước. Một cuộc đấu thầu lớn của Ấn Độ dự kiến diễn ra vào tháng 2 có thể sẽ khiến giá urea tăng mạnh trở lại mức giá cao.

Tại Vịnh Ả rập, thị trường giao ngay trong tháng 2 bị hạn chế. Tại Ai Cập và Algeria, hơn 300.000 tấn urea đã được bán đi và giá đã hồi phục. Tại Bolivia, Yacimientos Petroliferos Fiscales Bolivians (YPFB) đã ký kết thương vụ xuất khẩu 335.000 tấn urea sang Brazil vào năm 2018. Tại Qatar, sản lượng urea hạt trong đã giảm xuống khi 2 nhà máy QAFCO I và II ngừng hoạt động để bảo trì không theo kế hoạch kể từ tuần thứ 2 của tháng 1.

Đối với Trung Quốc, tuần này, thị trường urea nội địa tiếp tục có xu hướng giảm nhẹ 10-20 NDT/tấn tại một số khu vực sản xuất như Sơn Đông, Sơn Tây, An Huy,… sau đó tạm thời ổn định trên toàn quốc.

Hiện nay, công suất vận hành nhà xưởng sản xuất urea vẫn ở mức thấp, cuối tuần trước chỉ khoảng 45,71%; sản lượng hàng ngày giảm xuống còn 113.800 tấn. Ngoài ra, chi phí sản xuất cao vẫn còn hỗ trợ tới giá thành urea. Dự kiến, trong ngắn hạn, thị trường urea Trung Quốc vẫn tương đối ổn định và có thể tiếp tục giảm nhẹ tại một số khu vực do tác động bất lợi của tuyết rơi tới vận chuyển, các doanh nghiệp chịu áp lực bán hàng lớn hơn. Sau khi bước vào vụ xuân, giá urea vẫn có thể sẽ tăng trở lại.

Tháng 1/2018, công suất vận hành của các nhà máy sản xuất urea giảm so với cùng kỳ năm 2017, đặc biệt là các nhà máy urea gây ô nhiễm môi trường đã bị đóng cửa hoàn toàn. Sản lượng urea trong tháng 1/2018 giảm khoảng 600.000 tấn so với cùng kỳ năm 2017. Tổng lượng hàng tồn kho hàng tuần trong tháng 1/2018 lần lượt ở mức 395.000 tấn, 482.000 tấn, 507.000 tấn và 429.500 tấn.

Về xuất nhập khẩu, sự suy giảm xuất khẩu urea vẫn còn đáng lo ngại. Nếu Trung Quốc vẫn nhập khẩu một lượng lớn urea trong tháng 2-3/2018, giá urea tại bán cầu Đông có thể sẽ gia tăng nhanh chóng.

Giá Urea hạt trong tại Yuzhnyy năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 31/01/18 so với 30/01/18

31/01/18

30/01/18

29/01/18

26/01/18

25/01/18

02/18

+2.5

232.5

230

230

230

230

03/18

+2.5

232.5

230

230

230

230

04/18

+2

227

225

225

225

225

05/18

0

220

220

220

220

220

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 31/01/18 so với 30/01/18

31/01/18

30/01/18

29/01/18

26/01/18

25/01/18

02/18

+4

256

252

251

251

249

03/18

0

257.5

257.5

256.5

254

254

04/18

+3

255

252

252

250

250

05/18

+2

248

246

246

243

243

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

31/01/18

30/01/18

TB Tuần 5- T1/18

TB Tuần 4- T1/18

Tuần 5/T1 so với Tuần 4/T1, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1880-1900

1880-1900

1890

1889

1.25

Bán buôn

1860-1920

1860-1920

1890

1890

0

Hà Nam

Xuất xưởng

1920-1945

1920-1945

1931

1929

2.08

Bán buôn

1880-1950

1880-1950

1915

1915

0

Sơn Đông

Xuất xưởng

1900-1920

1900-1920

1912

1914

-2.08

Bán buôn

1940-1970

1940-1970

1955

1944

11.25

Sơn Tây

Xuất xưởng

1880

1880

1890

1918

-27.5

Bán buôn

-

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

2030

2030

2030

2025

5

Bán buôn

1950-2080

1950-2080

2015

2028

-12.5

An Huy

Xuất xưởng

2000-2020

2000-2020

2010

2025

-15

Bán buôn

2000-2050

2000-2050

2025

2025

0

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2100

2100

2100

2100

0

Bán buôn

2100-2150

2100-2150

2125

2190

-65

Cam Túc

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Bán buôn

1950-2030

1950-2030

1990

2000

-10

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1830

1830

1830

1830

0

Bán buôn

1800-1880

1800-1880

1840

-

-

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

1940-1970

1940-1970

1955

1955

0

Bán buôn

-

-

-

-

-

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1950-1960

1950-1960

1955

1948

7.5

Hà Nam

Xuất xưởng

1900

1900

1900

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

1940-1960

1940-1960

1950

1963

-12.5

Sơn Tây

Xuất xưởng

1880

1880

1890

1918

-27.5

Giang Tô

Xuất xưởng

2000

2000

2000

2000

0

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợp

Thị trường Phosphate quốc tế tuần này tương đối ổn định.  Các chào giá vẫn ở mức cao và tạm thời không đổi so với tuần trước do nguồn cung phosphate vẫn còn chặt chẽ và nhu cầu ở Ấn Độ vẫn còn lớn. Tại Tampa (Hoa Kỳ), Tunisia và Ma-rốc chào giá DAP lần lượt ở mức 395 USD/tấn, 412-415 USD/tấn và 390-412 USD/tấn FOB. Riêng tại biển Baltic, chào giá DAP tăng nhẹ 5-13 USD/tấn lên mức 395-408 USD/tấn FOB.

Đối với Trung Quốc, thị trường DAP nội địa tuần này tương đối ổn định, tuy nhiên các đơn đặt hàng mới khá ít. Thị trường nguyên vật liệu đã ổn định hơn, hiện giá nguyên liệu lưu huỳnh, axit sulfuric đã giảm nhẹ tuy nhiên giá ammonia tổng hợp vẫn ở mức cao, nguồn cung đá phosphate vẫn khan hiếm. Một số doanh nghiệp vẫn còn bị tạm ngừng hoạt động do bảo vệ môi trường và thiếu nguyên liệu, công suất hoạt động giảm nhẹ, tuần này bình quân khoảng 49%. Tính đến đầu tuần này, giá DAP 64% bán buôn bình quân ở mức 2848,5 NDT/tấn, không có thay đổi đáng kể so với tuần trước. Tại Hắc Long Giang, báo giá DAP 64% ở mức 3000-3050 NDT/tấn. Tại Vân Nam, DAP 64% ở phía Đông Bắc báo cáo ở mức 2950-3100 NDT/tấn.

Về xuất khẩu, giá DAP xuất khẩu Trung Quốc hiện khoảng 420 USD/tấn, dự kiến sẽ duy trì đến lễ hội mùa xuân.

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 31/01/18 so với 30/01/18

31/01/18

30/01/18

29/01/18

26/01/18

25/01/18

02/18

+5.5

365.5

360

356

356

356

03/18

+3.5

363.5

360

357.5

356.5

356.5

04/18

+3

359.5

356.5

354.5

353.5

353.5

05/18

+0.5

355.5

355

352

352

352

Nguồn: CME

Giá DAP tại Tampa năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 31/01/18 so với 30/01/18

31/01/18

30/01/18

29/01/18

26/01/18

25/01/18

02/18

0

390

390

390

395

390

03/18

0

390

390

390

395

390

04/18

0

385

385

385

390

385

05/18

0

382.5

382.5

382.5

385

382.5

Nguồn: CME

Chào giá DAP 64% của một số nhà máy Trung Quốc năm 2017-2018, NDT/tấn

Nhà máy

31/01/18

23/01/18

11/01/18

03/01/18

30/12/17

25/12/17

20/12/17

Wengfu (Group) Co., Ltd

2600

2600

2600

2600

2600

2600

 

Yuntianhua Vân Nam

 

2900

2900

2900

2700

2700

2700

Sinochem Trung Khánh

2850

2850

2850

2850

2850

2850

2850

Dayukou Hồ Bắc

2700

2750

2750

 

2600

2600

2650

Yihua Hồ Bắc

 

 

2750

2700-2750

 

 

2620-2650

Sanhua Xinsheng Vân Nam

2900

2900

 

2900

2850

2850

2850

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Giá DAP Trung Quốc xuất xưởng năm 2017-2018, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

27/01/18

18/01/18

29/12/17

11/12/17

18/11/17

Thiềm Tây

DAP 64%

 

2900-2950

 

 

 

Cam Túc

DAP 64%

 

2900-2950

 

 

 

Hồ Bắc

DAP 64%

2650-2700

2650-2750

2600-2700

2600-2700

2600-2700

Tân Cương

DAP 64%

3000-3100

3000-3100

3000-3100

3000-3100

 

Tây Nam

DAP 64%

2550-2650

2550-2600

2500-2600

2500-2600

2550-2580

Tây Bắc

DAP 64%

2750

2750-2800

2700

2700

2500-2550

DAP 60%

 

2550

 

 

 

Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2500-2250

2500-2550

2500-2550

2500-2550

 

Đông Trung Quốc

DAP 64%

 

2700-2750

 

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường Việt Nam

Thị trường phân bón Việt Nam tuần này tương đối ổn định.

Tại chợ Trần Xuân Soạn, chào bán Urea Phú Mỹ, Urea Cà Mau lần lượt ở mức 6850-7050 đ/kg và 6900-7100 đ/kg. DAP Úc 11500 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64% ở mức 12500-12600 đ/kg; DAP Đình Vũ nâu/đen 9500 (hàng kho, nhu cầu hàng nâu/đen ít), dự kiến tháng 3 mới có hàng xanh.

Ngoài ra, có thông tin cho rằng, vào đầu tháng 3, có tàu 25.000 tấn Urea Nga về Việt Nam, giá đồn đoán 270 USD/tấn FOB, tuy nhiên chưa bên nào xác nhận thông tin.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

Chủng loại

01/02/2018

31/01/2018

30/01/2018

29/01/2018

27/01/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

6700

6700

6700

6700

6700

Ure Malay hạt đục

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

Ure Malay hạt trong

-

-

-

-

-

Ure Indo hạt trong

6700-6800

6700-6800

6700-6800

6700-6800

6700-6800

Ure Indo hạt đục

6850-7000

6850-7000

6850-7000

6850-7000

6850-7000

Ure Phú Mỹ

6850-7050 (tại kho trung chuyển TNB 6800)

6850-7050 (tại kho trung chuyển TNB 6800)

6850-7050 (tại kho trung chuyển TNB 6800)

6850-7050 (tại kho trung chuyển TNB 6800)

6850-7050 (tại kho trung chuyển TNB 6850-6900)

Ure Cà Mau

6900-7100 (giá ngoài lệnh nhà máy 6950-7000)

6900-7100 (giá ngoài lệnh nhà máy 6950-7000)

6900-7100 (giá ngoài lệnh nhà máy 6950-7000)

6900-7100 (giá ngoài lệnh nhà máy 6950-7000)

6900-7100 (lệnh nhà máy 6800)

Ure Ninh Bình

6700

6700

6700

6700

6700

Ure Hà Bắc

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

Ure Trung Quốc

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

N 46 Plus (Cà Mau)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

N-Protect (Con Cò)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Phú Mỹ (bột)

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Israel (miểng)

6825-7000 (tùy lượng)

6825-7000 (tùy lượng)

6825-7000 (tùy lượng)

6825-7000 (tùy lượng)

6825-7000 (tùy lượng)

Kali Israel (bột)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali Nga (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Nga (bột)

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

Kali Canada (bột)

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

Kali Canada (miểng)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

6800-6850

6800-6850

6800-6850

6800-6850

6800-6850

Kali miểng Đức

7100

7100

7100

7100

7100

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12500-12600 (12500-12600 Nguyễn Phan; Long Hải)

12500-12600 (12500-12600 Nguyễn Phan; Long Hải)

12500-12600 (12500-12600 Nguyễn Phan; Long Hải)

12500-12600 (12500-12600 Nguyễn Phan; Long Hải)

12500-12900 (12500-12600 Nguyễn Phan; 12700-12900 Hồng Vân)

DAP Đình Vũ 16-45

9500

9500

9500

9500

9500

DAP nâu đậm (Nga)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

DAP Phú Mỹ

10000-10500

10000-10500

10000-10500

10000-10500

10000-10500

DAP Hàn Quốc đen

14400-14500

14400-14500

14400-14500

14400-14500

14400-14500

DAP Úc

11400-11500

11400-11500

11400-11500

11400-11500

11200-11400

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

11200 (Apromaco)

11200 (Apromaco)

11000 (Apromaco)

11000 (Apromaco)

11000 (Apromaco)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

NPK Việt Nhật 15-15-15

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11108

11108

11108

11108

11108

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

NPK Baconco 16-16-8+13S

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Baconco 20-20-15

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 15-15-15

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

SA Đài Loan to

3800

3800

3800

3800

3800

SA Đài Loan nhỏ

3600

3600

3600

3600

3600

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

+ Tại Cần Thơ, nhu cầu phân bón thấp do vụ Đông Xuân đã bón xong đợt 3. Tại An Giang, Đồng Tháp vẫn đang giai đoạn chăm bón lúa Đông Xuân nhưng nhu cầu chậm lại. Chủ yếu các đại lý lo ngại giá phân bón tăng nên nhập hàng để sau Tết bán.

Chào giá Ure Phú Mỹ tại kho trung chuyển Tây Nam Bộ 6800 đ/kg; Ure Cà Mau tại nhà máy 6950-7000 đ/kg (giá ngoài lệnh). Đại lý cấp 1 Tây Nam Bộ bán tại kho Ure Cà Mau 7050-7100 đ/kg; Ure Phú Mỹ 7000 đ/kg.

+ Tại Sóc Trăng, nhu cầu phân bón thấp, giá phân bón chững lại sau khi tăng tuần trước. Đại lý cấp 1 Tây Nam Bộ bán tại kho Ure Cà Mau 7050-7100 đ/kg; Ure Phú Mỹ 7000-7050 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64% 12800-12900 đ/kg.

+ Tại miền Trung đa số đã bón xong đợt 1 cho lúa Đông Xuân nên nhu cầu chậm lại. Lượng hàng bán ra của đại lý cấp 1 khoảng 50 tấn/ngày. Dự kiến đợt 2 sẽ bắt đầu chăm bón trong khoảng 7-10 ngày nữa.

Giá Ure Phú Mỹ tại kho trung chuyển Quy Nhơn ở mức 6900 đ/kg, trong khi giá ngoài lệnh tại Quy Nhơn ở mức 6950 đ/kg. Ure Cà Mau tại kho doanh nghiệp Quy Nhơn ở mức 6950 đ/kg. Tại kho trung chuyển Quy Nhơn, giá NPK Phú Mỹ 16-16-8 +TE ở mức 8600 đ/kg; Kali bột Phú Mỹ 6300-6400 đ/kg.

Tin tham khảo