Thị trường phân bón (28/9-4/10/2018) - Giá phân bón thị trường Việt Nam tăng cao theo xu hướng giá thế giới

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (28/9-4/10/2018) - Giá phân bón thị trường Việt Nam tăng cao theo xu hướng giá thế giới

1. Thị trường quốc tế

Ấn Độ thông báo mở thầu nhập khẩu Ure vào cuối tuần trước đã đẩy giá Ure tăng mạnh. Đặc biệt do lệnh cấm vận của Mỹ tới Iran kể từ ngày 4/11 nên Iran có thể sẽ không tham gia vào đấu thầu của Ấn Độ do không chắc chắn về khả năng cung cấp, tăng cơ hội nhập khẩu đối với những nhà sản xuất khác.

Ngày 27/9, MMTC đã mở thầu nhập khẩu Ure hạt đục/trong. Phiên thầu sẽ đóng ngày 5/10, các hồ sơ dự thầu sẽ có giá trị tới 12/10 và giao hàng trước 19/11. Thị trường Ure hạt đục ở Ai Cập và Mỹ đã phản ứng gần như ngay lập tức với thông báo đấu thầu Ấn Độ với những hoạt động mua nhanh chóng đẩy giá cao hơn.

Tại Ai Cập, giá đã tăng lên tới 22 USD trong tuần trước với mức tăng giá khoảng 10 USD trong vài giờ sau khi Ấn Độ mở thầu. Tuần này, giá Ure tiếp tục giao dịch ở mức giá tăng khoảng 5 USD so với tuần trước.

Tại Vịnh Mỹ nhu cầu vẫn ở mức cao, giá Ure đã tăng liên tục trong suốt ngày 27/9. Sà lan Ure hạt đục tại Nola giao tháng 10 đã giao dịch ở mức cao 318 USD/tấn vào ngày 27/9. Sau đó, tiếp tục tăng trong thời gian Hội nghị phân bón thế giới TFI diễn ra vào tuần này. Chào giá vẫn cao từ 323-324 USD/st FOB, người mua khá miễn cưỡng mua vào. Mức tăng giá gần đây khiến cho giá tại Vịnh Mỹ cao hơn khoảng 10 USD so với Brazil, mở ra khả năng các nhà cung cấp chuyển hướng hàng hóa từ Brazil đến Vịnh Mỹ.

Tại Trung Đông, giá Ure hạt đục tại Trung Đông hiện đang ở mức cao nhất kể từ tháng 1/2015. Tuần này, giá Ure hạt đục ở Trung Đông được báo cáo tăng trên 340 USD/tấn FOB.

Một vài giao dịch khác trong tuần:

  • Tại Iran, một lô hàng 30.000-40.000 tấn Ure sẽ được vận chuyển từ Assaluyeh tới cảng Humen ở Nam Trung Quốc từ 10-20/10.
  • Tại Sri Lanka, ngày 1/10, người mua Baurs đã mở thầu nhập khẩu 15.000 tấn Ure hạt trong giao vào tháng 10, tháng 11. CIC cũng mở thầu mua 7.500 tấn Ure. Cả 2 phiên thầu sẽ đóng vào đầu tuần tới.

Đối với Trung Quốc, tuần này, thị trường Ure nội địa khá trầm lắng do nghỉ lễ Quốc Khánh kể từ ngày 1/10-7/10/2018.

Nguồn cung nội địa tiếp tục thắt chặt do thanh tra môi trường, hạn chế khí đốt sẽ tiếp tục tăng trong năm nay. Bên cạnh đó, hầu hết các nhà sản xuất đều có đơn đặt hàng trước, ngay cả khi không có giao dịch ký kết mới, các công ty vẫn có thể duy trì mức tiêu thụ trong khoảng 10 ngày. Trong những ngày nghỉ lễ, một công ty ở Sơn Đông đã tăng giá xuất xưởng 20 DNT/tấn lên mức 2070 NDT/tấn.

Trong khi đó, nhu cầu Ure trong nông nghiệp vẫn ở mức thấp, hiện chủ yếu sử dụng phân bón hỗn hợp nên giao dịch ở mức giá cao ít, một số nhà sản xuất đã được nới lỏng giá.

Tuy nhiên, sự gia tăng giá mạnh ở Trung Đông và thị trường quốc tế đã mang lại kỳ vọng cho xuất khẩu. Giá Ure nội địa Trung Quốc vẫn ở mức cao và dự kiến có thể tiếp tục gia tăng.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 3/10/18 so với 2/10/18

3/10/2018

2/10/2018

1/10/2018

28/9/2018

27/9/2018

10/2018

-4

317

321

321

317.5

314.5

11/2018

-3.5

318

321.5

324

317.5

314.5

12/2018

0

316

316

321

320

316

1/2019

-3

321.5

324.5

325

321

316

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 3/10/18 so với 2/10/18

3/10/2018

2/10/2018

1/10/2018

28/9/2018

27/9/2018

10/2018

-1

338.5

339.5

340

332

332

11/2018

-4

336.5

340.5

341

332

332

12/2018

-2.5

335

337.5

337.5

329

329

1/2019

-1

334

335

325

312.5

312.5

Nguồn: CME

Giá Urea tại Ai Cập năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 3/10/18 so với 2/10/18

3/10/2018

2/10/2018

1/10/2018

28/9/2018

27/9/2018

10/2018

-1

332.5

333.5

333.5

330

327.5

11/2018

-1

336.5

337.5

339

332.5

327.5

Nguồn: CME

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu từ tháng 4/2017-9/2018, USD/tấn FOB

 Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Do nhu cầu Phosphate chậm lại, giá DAP thế giới đã có xu hướng suy giảm nhẹ tại một vài khu vực trong tuần trước.

Tại Ấn Độ, Indorama đã tăng giá bán lẻ tối đa (MRP) tại thị trường trong nước từ 28.000 Rs/tấn lên mức 29.000 Rs/tấn để tăng lợi nhuận trước khi nhu cầu DAP giảm vào tháng 10, tháng 11. Các nhà nhập khẩu IPL và IFFCO cũng vừa tăng MRP lên 28.000 Rs/tấn. Hiện tại, không chắc rằng Ấn Độ sẽ tăng cường mua DAP trong vài tuần tới.

Tại Lithuania, nhà sản xuất phân bón Phosphate Lifosa (được kiểm soát bởi tập đoàn phân bón Eurochem- Nga) đã hoàn thành một đơn vị 14 triệu Euro mới để sản xuất Phosphate ở miền Trung Lithuania. Dự kiến đơn vị mới sẽ được khánh thành vào tuần tới.

Đối với Trung Quốc, thị trường DAP tương đối ổn định do đang nghỉ lễ Quốc Khánh.

Tuần này, giá DAP tại các nhà máy vẫn ổn định, giữ ở mức cao so với tuần trước. Hiện hầu hết các nhà máy vẫn có nhiều đơn đặt hàng xuất khẩu dù đã chậm lại. Tuy nhiên, thị trường nội địa có dấu hiệu mua vào sau kỳ nghỉ Quốc Khánh. Dự kiến, giá DAP có thể sẽ điều chỉnh đi lên sau kỳ nghỉ lễ.

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 3/10/18 so với 2/10/18

3/10/2018

2/10/2018

1/10/2018

28/9/2018

27/9/2018

10/2018

0

423

423

422.5

422.5

422.5

12/2018

0

412.5

412.5

412.5

412.5

412.5

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2018, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

1/10/2018

26/9/2018

20/9/2018

18/9/2018

Sơn Đông

DAP 64%

 

2800

 

 

DAP 57%

 

2500

 

 

Cam Túc

DAP 64%

 

 

 

2900

Hồ Bắc

DAP 64%

2700-2750

2700-2750

2700-2750

2700-2750

Tân Cương

DAP 64%

 

2980-3000

 

3000-3050

Tây Nam

DAP 64%

 

2600

2550-2600

 

Tây Bắc

DAP 64%

 

 

2750

 

DAP 60%

 

 

2550

 

Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2800-2850

2800-2850

 

2800-2900

DAP 57%

2450-2500

2450-2500

 

2450-2500

Đông Trung Quốc

DAP 64%

 

 

2650

 

Đông Bắc Trung Quốc

DAP 64%

 

 

2800-2850

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Chào giá DAP 64% của một số nhà máy Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Nhà máy

1/10/2018

28/9/2018

18/9/2018

11/9/2018

10/9/2018

Yanfu (Group) Co., Ltd

2700

2700

2700

2700

2700

Hồ Bắc Dagukou Chemical Co, Ltd

2700

2700

2700

2700

2700

Hồ Bắc Yihua Chemical Co, Ltd

2750

2750

2750

2720

2720

Sinochem Chongqing Fuling Chemical Co., Ltd

2650

2650

2650

2650

2650

Liuguo Chemical An Huy Co., Ltd

2700

2700

2700

2700

2700

Selter Fertilizer An Huy Co., Ltd

2405

2405

2405

2405

2405

Yên Đài Agricultural Production Materials Co., Ltd

2950

 

2950

 

 

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

17/9-3/10

14/9-16/9

12/9-13/9

5/9-11/9

14/8-4/9/2018

9/8-13/8/2018

DAP Trung Quốc bán buôn

2641

2639.17

2612.14

2607.86

2620.71

2606.43

Nguồn: sunsirs

Giá DAP xuất khẩu (bình quân tháng) của Trung Quốc từ tháng 1/2017-9/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 3/10)

2. Thị trường Việt Nam

Do giá Ure thế giới tiếp tục tăng cao nên lượng Ure nhập khẩu về Sài Gòn giảm mạnh, cùng với đồng tiền USD mạnh lên và giá dầu tăng cao kỷ lục cũng kéo giá phân bón chào bán tăng.

Tuần này, tại chợ Trần Xuân Soạn, giá phân bón tiếp tục chào tăng. Chào giá Ure Phú Mỹ, Ure Cà Mau ở mức 7550-7800 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64%, DAP xanh Tường Phong 64% lần lượt ở mức 12700-12750 đ/kg và 12350-12400 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2018, Vnd/kg

Chủng loại

4/10/2018

3/10/2018

2/10/2018

1/10/2018

29/9/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Malay hạt đục

7850-7900 (7800-8000 cầu cảng)

7850-7900 (7800-8000 cầu cảng)

7850-7900 (7800-8000 cầu cảng)

7850-7900 (7800-8000 cầu cảng)

7800

Ure Nga hạt trong

7500-7600

7500-7600

 

 

 

Ure Indo hạt trong

7500-7600

7500-7600

 

 

 

Ure Phú Mỹ

7550-7800

7550-7800

7550-7650

7500-7650

7500-7650

Ure Cà Mau

7550-7800

7550-7800

7550-7800

7500 (giá lệnh); 7600-7800 (giá ngoài lệnh

7500 (giá lệnh); 7600-7800 (giá ngoài lệnh

N 46 Plus (Cà Mau)

8150

8150

8150

8150

8150

N.Humate+TE (Cà Mau)

8500

8500

8500

8500

8500

N-Protect (Con Cò)

8500

8500

8500

8500

8500

Đạm hạt vàng 46A+ (Đầu Trâu)

8800

8800

8800

8800

8800

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7200-7400

7200-7400

7200-7400

7200-7400

7200-7400

Kali Phú Mỹ (miểng)

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

Kali Phú Mỹ (bột)

6700-6800

6700-6800

6700-6800

6700-6800

6700-6800

Kali Israel (miểng)

7500

7500

7500

7500

7500

Kali Israel (bột)

6750-6900 (hàng gửi kho đại lý 6750); 6850-6900 (kho Sài Gòn)

6750-6900 (hàng gửi kho đại lý 6750); 6850-6900 (kho Sài Gòn)

6750-6900 (hàng gửi kho đại lý 6750); 6850-6900 (kho Sài Gòn)

6750-6900 (hàng gửi kho đại lý 6750); 6850-6900 (kho Sài Gòn)

6750-6900 (hàng gửi kho đại lý 6750); 6850-6900 (kho Sài Gòn)

Kali Nga (miểng)

7500

7500

7500

7500

7500

Kali Nga (bột)

6700-6800

(Thiên Thành Lộc báo giá 7000)

6700-6800

(Thiên Thành Lộc báo giá 7000)

6700-6750

(Thiên Thành Lộc báo giá 7000)

6700-6750

(Thiên Thành Lộc báo giá 7000)

6700-6750

(Thiên Thành Lộc báo giá 7000)

Kali Canada (miểng)

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

Kali Canada (bột)

6700-6800

6700-6800

6700-6800

6700-6800

6700-6800

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

7600

7600

7600

7500

7500

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6900

6900

6900

6700-6800

6700-6800

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12700-12750 (Nguyễn Phan)

12700-12750 (Nguyễn Phan)

12700-12750 (Nguyễn Phan)

12800-12850

12800-12850

DAP xanh Tường Phong 64%

12350-12400

12350-12400

12350-12400

12350-12400 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

12350-12400 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

DAP xanh Tường Phong 60%

11550-11600

11550-11600

11550-11600

11600 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

11600 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

DAP Đình Vũ xanh

10000-10050 (giao giữa tháng 10)

10000-10050 (giao giữa tháng 10)

 

 

9800-9850 (giao tháng 9-10)

DAP Cà Mau

12400 (giao cuối tháng 10)

12400 (giao cuối tháng 10)

12400 (giao cuối tháng 10)

 

 

DAP Hàn Quốc đen

14800

14800

14800

14800

14800

DAP Úc nâu đen

12340-12500 (dưới 400 tấn giá 12500; trên 400 tấn giá 12340-12440 tùy lượng)

12500-12600-12700 (cầu cảng)

12500-12600-12700 (cầu cảng)

 

 

DAP Plus Humic +TE

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

11300 (Apromaco, hàng ít)

11300 (Apromaco, hàng ít)

11300 (Apromaco, hàng ít)

11300 (Apromaco, hàng ít)

11300 (Apromaco, hàng ít)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8400-8600

8400-8600

8400-8600

8400-8600

8400-8600

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8700

8700

8700

8700

8600

NPK Việt Nhật 16-16-8+TE

8750

8750

8750

8750

 

NPK Việt Nhật 15-15-15+TE

11800

11800

11800

11800

 

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

NPK Baconco 16-16-8+13S

9100

9100

9100

9100

9100

NPK Baconco 20-20-15

13200

13200

13200

13200

13200

NPK Baconco 30-20-5

12600

12600

12600

12600

12600

NPK Yara 15-15-15

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13400

13200-13400

13200-13400

13200-13400

13200-13400

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE (Đạm Cà Mau)

8400-8500 (giá net)

8400-8500 (giá net)

8400-8500 (giá net)

8600

8600

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3800-3900

3800-3900

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

4100-4200

4100-4200

3500-3550

3500-3550

3500-3550

SA Trung Quốc bột mịn

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

3200

3200

3200

SA Đài Loan to

3800

3800

3800

3800

3800

SA Đài Loan nhỏ

3650

3650

3650

3650

3650

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Tại miền Đông, đại lý cấp 1 mua vào tại kho: Ure Phú Mỹ, Ure Cà Mau ở mức 7550-7750 đ/kg và 7550-7600 đ/kg.

Đối với giá bán ra tại kho cấp 1: Ure Phú Mỹ, Ure Cà Mau ở mức 7650-7800 đ/kg và 7600-7700 đ/kg; Kali Phú Mỹ miểng lên khoảng 7800-7850-7900 đ/kg.

Tại Cần Thơ, Đồng Tháp các đại lý nhập hàng lai rai mặc dù chưa vô vụ; còn tại Bạc Liêu, Sóc Trăng, một số nơi có nhu cầu cao hơn do đang vô vụ Thu Đông. Các đại lý cấp 1 chào giá Ure Cà Mau, Ure Phú Mỹ tại Sóc Trăng ở mức 7800 đ/kg và 8000 đ/kg.

Nhu cầu phân bón tại miền Trung thấp, chào giá Ure Phú Mỹ tại Quy Nhơn/Đà Nẵng và Quảng Ngãi ở mức 7800-7900 đ/kg và 7900-8000 đ/kg.

Tại miền Bắc/Hải Phòng, thị trường phân bón trầm lắng. Chào giá Ure Hà Bắc, Ure Ninh Bình ở mức 7200 đ/kg và 7150 đ/kg. Ure Phú Mỹ chào lệnh mới tại miền Bắc tăng 150 đ/kg lên mức 7350 đ/kg.