Thị trường phân bón (28/5-31/5/2018) - Thị trường ure thế giới trong tuần này tiếp đà tăng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (28/5-31/5/2018) - Thị trường ure thế giới trong tuần này tiếp đà tăng

1. Thị trường quốc tế

Thị trường ure thế giới trong tuần này tiếp đà tăng từ 15-30 USD/tấn FOB so với tuần trước tại một số khu vực do những lo ngại sẽ thắt chặt nguồn cung trong tháng 6.

Tại Indonesia, Kaltim đã tái đấu thầu vào ngày 30/5 vừa qua và kết quả đã khả quan hơn phiên thầu đóng ngáy 25/05. Ameropa và Samsung đã mua 60.000 tấn ure hạt đục giá 251,75 USD/tấn FOB Bontang và 6 nhà cung cấp khác mua tổng cộng 62.000 tấn ure hạt trong ở cùng mức giá 260 USD/tấn FOB Bontang.

Tại Brazil, các chào giá đối với urea hạt đục cũng tăng lên mức 262-265 USD/tấn CFR do cuộc đình công của những người tài xế xe tải.

Một số giao dịch khác của các nhà sản xuất Ai Cập cũng ghi nhận mức giá bán tăng từ 15-30 USD/tấn so với tuần trước.

Thị trường ure tiếp tục tăng giá khi chưa giảm quá sâu do lo ngại nguồn cung có thể bị thắt chặt vào tháng 6 tới. Lượng hàng sẵn có từ Algeria và Baltic đang thấp hơn dự kiến. Các biện pháp trừng phạt khắc nghiệt từ Hoa Kỳ đối với Iran cũng làm dấy lên nghi ngờ về việc xuất khẩu urea của Iran sẽ không thể tiếp tục ở mức 300.000 tấn/tháng. Ngoài ra, do tin tức về những cơn mưa, gió mùa tới sớm ở Ấn Độ, thị trường cũng đang kỳ vọng một phiên đấu thầu nhập khẩu urea sẽ sớm được mở ra, hỗ trợ đến giá urea thế giới.

  • Tại Sri Lanka, Bộ Nông nghiệp Sri Lanka đã mở một phiên thầu 30.000 tấn urea hạt đục, 15.000 tấn TSP và 30.000 tấn MOP đóng ngày 12/06 và giao hàng trong tháng 8.
  • Tại Nga, PhosAgro nhắm tới mức giá mục tiêu đối với urea hạt đục là 230 USD/tấn Fob Baltic và gần như đã được bán hết. Trong khi đó, Uralchem không có kế hoạch bảo trì trong tháng 6 nhưng sẽ tiến hành trong tháng 7, tháng 8.

Đối với Trung Quốc, xu hướng chủ đạo của thị trường ure nội địa Trung Quốc trong tuần vẫn là giảm cả cung và nhu cầu, giá urea nội địa đang có xu hướng tăng giảm tại các khu vực khác nhau.

Tuần này, công suất hoạt động sản xuất của các nhà máy urea chỉ ở mức 52-53%. Một số công ty đang bảo trì theo kế hoạch trở lại sản xuất vào đầu tháng 6 nhưng cũng có một số doanh nghiệp lại có kế hoạch bảo trì vào thời gian này. Dự kiến, nguồn cung trong tháng 6 vẫn ở mức thấp do các nhà máy sản xuất bị hạn chế hoặc tạm ngừng sản xuất để giảm lượng khí thải gây ô nhiễm môi trường từ 26/05-12/07/2018 để đảm bảo chất lượng không khí tại địa phương cho Hội nghị Thượng Đỉnh tổ chức tại Thanh Đảo từ 09-11/06.

Nguồn cung nhập khẩu cũng đã thâm nhập vào thị trường ure nội địa Trung Quốc. Trung Quốc hiện đã nhập khẩu 396.000 tấn urea trong năm nay, trong đó khoảng 60% được tái xuất, 40% được sử dụng trong nước. Trung Quốc từ một nước chuyên xuất khẩu đã trở thành nước nhập khẩu phân bón. Dự kiến, trong tháng 6, Trung Quốc sẽ nhập khẩu khoảng 100.000 tấn urea tại cầu cảng.

Trong khi đó, nhu cầu tiếp tục duy trì ở mức thấp khi thị trường đang trong giai đoạn thu hoạch lúa mì từ nam ra bắc. Tính đến cuối tháng 5, nhu cầu tại miền Trung chỉ còn 6-7%. Dự kiến, sẽ chỉ còn khoảng 20% nhu cầu trong tháng 6. Nhu cầu thu mua ure làm nguyên liệu cũng suy giảm khi sản xuất phân bón hợp chất cũng bị cắt giảm sản xuất.

Như vậy, trong ngắn hạn với xu hướng cung cầu đều suy giảm, áp lực bán hàng thấp nên dự kiến giá ure nội địa sẽ xoay quanh mức như hiện nay.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 30/05/18 so với 29/05/18

30/05/2018

29/05/2018

25/05/2018

24/05/2018

23/05/2018

05/18

0

213.5

213.5

213.5

211.25

211.25

06/18

-2

229.5

231.5

231.5

230.5

230.5

07/18

-9

219.5

228.5

228

227.5

229

08/18

-8

222

230

231

229.5

231

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 30/05/18 so với 29/05/18

30/05/2018

29/05/2018

25/05/2018

24/05/2018

23/05/2018

05/18

0

235

235

235

234

234

06/18

0

249

249

249

249

247

Nguồn: CME

Giá Urea tại Ai Cập năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 30/05/18 so với 29/05/18

30/05/2018

29/05/2018

25/05/2018

24/05/2018

23/05/2018

05/18

0

234

234

229

229

229

06/18

-3

249

252

251.5

250.5

249.5

07/18

-3.5

249

252.5

252.5

250.5

252

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

31/05/18

30/05/18

TB Tuần 5-T5/18

TB Tuần 4-T5/18

Tuần 5/T5 so với Tuần 4/T5, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1950-1960

1950-1980

1964

1986

-23

Bán buôn

1930-2030

1930-2030

1980

1989

-9

Hà Nam

Xuất xưởng

1965-1970

1970-1985

1976

2003

-26

Bán buôn

1940-2020

1940-2020

1980

1995

-15

Sơn Đông

Xuất xưởng

1960-1990

1950-2010

1984

2019

-35

Bán buôn

1950-2050

1950-2050

2000

2040

-40

Sơn Tây

Xuất xưởng

1900-1930

1900-1930

1928

1933

-5

Bán buôn

-

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

2100

2100

2100

2100

0

Bán buôn

2020-2130

2060-2150

2098

2073

25

An Huy

Xuất xưởng

2050-2080

2050-2080

2065

2063

3

Bán buôn

2050-2110

2050-2100

2076

2040

36

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2040-2060

2040-2060

2050

2049

1

Bán buôn

1950-2100

1950-2100

2025

2018

8

Cam Túc

Xuất xưởng

1880

1880

1880

1895

-15

Bán buôn

1800-2020

1780-2020

1903

1900

3

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1810-1850

1850

1828

1796

31

Bán buôn

1850-1920

1800-1920

1856

1833

24

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

2070-2100

2070-2100

2068

2015

53

Bán buôn

2050-2200

2050-2200

2123

2093

30

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

2000

2000-2020

2019

2070

-51

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

2020

2000

2005

-

-

Sơn Tây

Xuất xưởng

1900-1930

1900-1930

1928

1933

-5

Giang Tô

Xuất xưởng

2070

2070

2070

2070

0

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợp

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017-2018, USD/tấn FOB

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Thị trường phosphate thế giới tương đối ổn định ngoại trừ gia tăng nhẹ tại Brazil. Các hoạt động giao dịch DAP/MAP trong tuần này diễn ra khá chậm mặc dù vẫn có nhu cầu từ Ấn Độ và Bangladesh.

Tại Ấn Độ, NFL đã mở một phiên thầu mua 100.000 tấn DAP giao hàng tới bờ Đông đóng ngày 12/06. Giao hàng muộn nhất đến ngày 15/07 tới Kakinada, Vizah hoặc bất kỳ cảng ven biển phía Đông nào khác. Các hồ sơ dự thầu sẽ có hiệu lực đến ngày 18/06. Số lượng cung cấp tối thiểu trong phiên thầu này là 25.000 tấn.

Ngoài ra, tin đồn rằng tại thị trường Ấn Độ, các công nhân của 12 cảng nhập khẩu lớn sẽ đình công kể từ ngày 28/05. Việc này có thể sẽ ảnh hưởng ít nhiều tới lượng hàng hóa DAP nhập khẩu, nhưng phần lớn các tàu DAP có thể đến Vizag (ở phía Đông) và Mundra (ở phía Tây) thay thế. Ngoài ra, việc đồng rupee của Ấn Độ chạm mức đáy 68,4 Rs/USD đã khiến cho hàng nhập khẩu không thể thay đổi theo giá hiện hành, đẩy giá thầu từ hầu hết các người mua Ấn Độ xuống mức 410 USD/tấn CFR.

Tại Bangladesh, phiên thầu mua 400.000 tấn DAP đóng ngày 25/05 đã nhận được 33 đề nghị bán với tổng lượng khoảng 1,2 triệu tấn. Tất cả các chào thầu đều có nguồn gốc từ Trung Quốc.

Tại Ma-rốc, OCP báo cáo đã bán hết lượng phosphate xuất khẩu cho tháng 6 khoảng 580.000-630.000 tấn.  

Trong khi đó, tại Brazil, nhiều thương nhân cho rằng, nhu cầu phosphate ở Brazil sẽ tăng vào cuối tháng 5 hoặc đầu tháng 6.

Đối với Trung Quốc, Thị trường DAP nội địa hiện vẫn đang trái vụ, chỉ có một ít nhu cầu ở Bắc Trung Quốc, Đông Trung Quốc. Các chào giá DAP tạm thời không có thay đổi đáng kể.

Hiện tại, nhu cầu phân DAP cho nông nghiệp đã kết thúc ở hầu hết các vùng, chỉ còn một số ít nhu cầu bổ sung ở một số khu vực. Trong khi đó, giá nguyên liệu như lưu huỳnh, ammoniac tổng hợp đã suy yếu; yếu tố chi phí không còn hỗ trợ đến giá DAP. Dự kiến, thị trường DAP vẫn suy yếu trong ngắn hạn.

Về xuất khẩu, các công ty đang tích cực ký đơn đặt hàng xuất khẩu mới, khối lượng giao dịch tương đối nhiều, tuy nhiên giá lại đi ngang. Trong ngắn hạn, giá giao dịch xuất khẩu của Trung Quốc sẽ vẫn ổn định ở mức 410 USD/tấn FOB.

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 30/05/18 so với 29/05/18

30/05/2018

29/05/2018

25/05/2018

24/05/2018

23/05/2018

05/18

0

379

379

379

378

378

07/18

+0.5

379.5

379

379

379

379

Nguồn: CME

Chào giá DAP 64% của một số nhà máy Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Nhà máy

29/05/18

21/05/18

02/05/18

18/04/18

04/04/18

Wengfu (Group) Co., Ltd

2600

 

 

 

 

Yifu (Group) Co., Ltd

 

2600

2600

 

 

Yuntianhua Vân Nam

2660

2660

2660

 

2700

Tricyclic Sinochem Vân Nam

 

 

 

3000-3100

 

Sinochem Trùng Khánh

 

 

 

2650

 

Dayukou Hồ Bắc

 

2790

2790

2700

2750

Yihua Hồ Bắc

2650

2650

2700

 

 

Sinochem Chongqing Fuling Chemical Co., Ltd

2250

 

2650

 

 

Selter Fertilizer An Huy Co., Ltd

2450

2450

2450

 

 

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2018, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

29/05/18

24/05/18

21/05/18

17/05/18

Sơn Đông

DAP 64%

 

2700-2750

2700-2750

 

Hồ Bắc

DAP 64%

2600-2650 (2550-2650)

2600-2650 (2550-2650)

2600-2650

2600-2650

Tây Nam

DAP 64%

2450-2500

2450-2500

2450-2500

2450-2500

Tây Bắc

DAP 64%

2700

2750

2750

2750

DAP 60%

2550

2550

2550

2550

Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2700

2700-2750

 

 

DAP 57%

2350

2350-2400

 

 

Đông Bắc Trung Quốc

DAP 64%

 

3050-3150

3050-3150

3050-3150

Đông Trung Quốc

DAP 64%

2650

2650

2650

2650

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

30/05/18

23/05-29/05/18

09/05-22/05/18

07/05-08/05/18

27/04-06/05/18

19/04-26/04/18

10/04-18/04/18

DAP Trung Quốc bán buôn

2559.29

2569.29

2585.62

2598.12

2648.12

2654.38

2697.5

Nguồn: sunsirs

Giá DAP Trung Quốc xuất khẩu năm 2017-2018, USD/tấn FOB

Nguồn: Agromonitor tổng hợp (Tháng 5/2018: Tính đến ngày 24/05)

2. Thị trường Việt Nam

Tại chợ Trần Xuân Soạn, trong tuần này một số doanh nghiệp chào tăng Ure Indo hạt trong lên 6700-6800 đ/kg; hạt đục 6600-6750 đ/kg. Tuy nhiên, theo các đại lý tại Tây Nam Bộ, trong tháng 4-5 doanh nghiệp gửi hàng kho đại lý cũng khá nhiều; doanh nghiệp sẽ cắt giá theo thời điểm.

Một lô hàng 6.000 tấn NPK 16-16-8 từ Philphos sẽ được vận chuyển đến Sài Gòn trong tháng 7. Giá hiện tại vào khoảng 350 USD/tấn CFR. Tại Đông Nam Á, Thái Lan và Việt Nam phần lớn đã ký kết thỏa thuận mua NPK 15-15-15 và NPK 16-16-16 từ Nga.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2018, Vnd/kg

Chủng loại

31/05/2018

30/05/2018

29/05/2018

28/05/2018

26/05/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

6500

6500

6500

6500

6500

Ure Nga hạt đục

6650-6700

6650-6700

6650-6700

6650-6700

6650-6700

Ure Malay hạt đục

6650-6750 (kho)

6650-6750 (kho)

6650-6750 (kho)

6650-6750 (kho)

6600 (Gia Vũ, cầu cảng)

Ure Malay hạt trong

6800 (kho)

6800 (kho)

6800 (kho)

6800 (kho)

6800 (kho)

Ure Indo hạt trong

6700-6800 (kho)

6700-6800 (kho)

6700-6800 (kho)

6700-6800 (kho)

6600-6700 (kho)

Ure Indo hạt đục

6600-6750 (kho)

6600-6750 (kho)

6600-6750 (kho)

6600-6750 (kho)

6600-6650 (kho)

Ure Phú Mỹ

6750-7000

6750-7000

6750-7000

6750-7000

6750-7000

Ure Cà Mau

6800-7000 (lệnh nhà máy 6800)

6800-7000 (lệnh nhà máy 6800)

6800-7000 (lệnh nhà máy 6800)

6800-7000 (lệnh nhà máy 6800)

6800-7000 (lệnh nhà máy 6800)

Ure Ninh Bình

6500-6600 (hàng ít)

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

Ure Hà Bắc

6400-6500

6400-6500

6400-6500

6400-6500

6400-6500

N 46 Plus (Cà Mau)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

N-Protect (Con Cò)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Phú Mỹ (bột)

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7100

6900-7100

6900-7100

6900-7100

6900-7100

Kali Israel (miểng)

6750-6900 (tùy lượng)

6750-6900 (tùy lượng)

6750-6900 (tùy lượng)

6750-6900 (tùy lượng)

6750-6900 (tùy lượng)

Kali Israel (bột)

6400-6450 (kho)

6400-6450 (kho)

6400-6450 (kho)

6400-6450 (kho)

6400-6450 (kho)

Kali Nga (miểng)

6700

6700

6700

6700

6700

Kali Nga (bột)

6350-6400

6350-6400

6350-6400

6350-6400

6350-6400

Kali Canada (bột)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali Canada (miểng)

6950-7000

6950-7000

6950-7000

6950-7000

6950-7000

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6400

6400

6400

6400

6400

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

6700

6700

6700

6700

6700

Kali miểng Đức

7100

7100

7100

7100

7100

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12000-12100

12000-12100

12000-12100

11900-12050

11900-12050

DAP xanh hồng hà, 60%

11400

11400

11400

11400

11400

DAP xanh Tường Phong 60%

11100-11200

11100-11200

11100-11200

11100-11200

11100-11200

DAP xanh Tường Phong 64%

11600-11650

11600-11650

11600-11650

11600-11650

11600-11650

DAP Đình Vũ đen/xanh 61%

9450

9450

9450

9450

9450

DAP Đình Vũ vàng 61%

9300

9300

9300

9300 (hàng cont, cảng)

9300 (hàng cont, cảng)

DAP Lào Cai xanh/đen 61%

9500-9550

9500-9550

9500-9550

9500-9550 (hàng cont, tại cảng)

9500-9550 (hàng cont, tại cảng)

DAP Lào Cai vàng 61%

9300

9300

9300

9300 (hàng cont, cảng)

9300 (hàng cont, cảng)

DAP nâu đậm (Nga)

12200-12500

12200-12500

12200-12500

12200-12500

12200-12500

DAP Hàn Quốc đen

13700 (Nguyễn Phan)

13700 (Nguyễn Phan)

13700 (Nguyễn Phan)

13700 (Nguyễn Phan)

13700 (Nguyễn Phan)

DAP Úc

11400-11600 (tùy lượng)

11400-11600 (tùy lượng)

11400-11600 (tùy lượng)

11400-11600 (tùy lượng)

11400-11600 (tùy lượng)

DAP Plus Humic +TE

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

11000-11100 (Apromaco)

11000-11100 (Apromaco)

11000-11100 (Apromaco)

11000-11100 (Apromaco)

11000-11100 (Apromaco)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

NPK Việt Nhật 15-15-15

11300-11500

11300-11500

11300-11500

11300-11500

11300-11500

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

NPK Baconco 16-16-8+13S

8100-8200

8100-8200

8100-8200

8100-8200

8100-8200

NPK Baconco 20-20-15

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 15-15-15

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE (Đạm Cà Mau)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

SA Đài Loan to

3800

3800

3800

3800

3800

SA Đài Loan nhỏ

3600

3600

3600

3600

3600

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Tại Đông Nam Bộ, đang vô vụ nên nhu cầu vẫn khá cao, chào giá Ure tạm chững so với cuối tuần trước.

Đại lý cấp 1 mua vào Ure Phú Mỹ 7000 đ/kg (giá hóa đơn, giao tại kho); Ure Cà Mau ở mức 6800 đ/kg (giá giao tại kho cấp 1).

Tại Tây Nam Bộ, nhu cầu tiêu thụ phân bón vẫn đang gia tăng tại một số khu vực xuống giống muộn.

Tại Cần Thơ, nhu cầu thấp do đang thu hoạch lúa vụ 2, dự kiến nhu cầu sẽ tăng vào giữa tháng 6 khi xuống giống gieo trồng lúa vụ 3. Tại Hòn Đất (Kiên Giang) và An Giang nhu cầu tiêu thụ phân bón vẫn cao do lúa vụ 2 xuống muộn hơn nên hiện tại đang giai đoạn chăm bón đợt 1-2 (lúa khoảng được 10-20 ngày tuổi). Tại Sóc trăng, đang xuống giống lúa Hè Thu nên nhu cầu tiêu thụ phân bón tăng. Dự kiến đầu tháng 6 Đạm Cà Mau có lệnh ra hàng mới.

Chào bán Ure Phú Mỹ tại kho trung chuyển Cần Thơ ở mức 6750-6800 đ/kg (giá ngoài lệnh); Ure Cà Mau giữ giá 6800 đ/kg.

Đại lý cấp 1 chào bán tại kho Cần Thơ/Kiên Giang/Sóc Trăng: Ure Cà Mau 6900-7000 đ/kg; Ure Phú Mỹ 7000-7100 đ/kg.

Tại miền Trung, vụ lúa Hè Thu đang xuống giống nên nhu cầu phân bón tăng; giá Ure cũng tăng. Chào giá Ure Phú Mỹ tại kho trung chuyển Quy Nhơn ở mức 7000-7050 đ/kg. Giá mua tại cầu cảng 6950 đ/kg.

Chào bán tại kho cấp 1 Quy Nhơn, Đà Nẵng, Quảng Ngãi ở mức lần lượt 7100-7150 đ/kg; 7150-7200 đ/kg; 7250-7300 đ/kg. Lượng hàng bán ra của đại lý cấp 1 tại Quảng Ngãi khoảng 150-200 tấn/ngày chủ yếu là Ure. Hiện tại tồn kho tại kho cấp 1 khá nhiều, có thể cung cấp 50% cho vụ Hè Thu.

Dự kiến, ngày 01/06, Đạm Hà Bắc sẽ sản xuất trở lại và được đồn đoán sẽ ra giá mới tại nhà máy tăng 200 đ/kg lên mức 7000 đ/kg. Ure Phú Mỹ cũng được cho rằng sẽ điều chỉnh tăng lên 7000-7100 đ/kg trong đầu tháng 6.

Trong khi đó, Đạm Ninh Bình vẫn đang hết hàng.

Đầu tuần này, lượng hàng nhập khẩu về cửa khẩu Lào Cai giảm đáng kể. Ngày 29/05/2018, ước tính có khoảng 700 tấn phân bón nhập khẩu về cửa khẩu Lào Cai, trong đó có 200 tấn DAP Tường Phong 64% và 500 tấn amoni clorua.