Thị trường phân bón (28/12/2018-3/1/2019) - Thị trường phân bón thế giới khá trầm lắng kể từ tuần trước do nghỉ lễ Giáng sinh và Tết dương lịch

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (28/12/2018-3/1/2019) - Thị trường phân bón thế giới khá trầm lắng kể từ tuần trước do nghỉ lễ Giáng sinh và Tết dương lịch

1. Thị trường quốc tế

Thị trường Ure thế giới khá trầm lắng kể từ tuần trước do nghỉ lễ Giáng sinh và Tết dương lịch.

  • Tại Hoa Kỳ, thị trường sà lan Nola khá yên ắng do nghỉ lễ, tuy nhiên, một số giao dịch đã được diễn ra ở mức 260 USD/st dù chào giá giao tháng 1-2/2019 khoảng 270 USD/st.
  • Tại Brazil, các giao dịch vẫn duy trì ở mức 280 USD/tấn CFR.
  • Tại Nga, Mendeleyevsk đã bán Ure hạt đục ra khỏi Baltic với giá 274 USD/tấn FOB giao tháng 1/2019.
  • Tại Bahrain, PIC đã bán 1 lô Ure hạt đục giá 284 USD/tấn FOB giao tháng 1/2019.
  • Tại Ai Cập, tuần trước, Alexfert đã bán 10.000 tấn Ure hạt đục giao 2 lần trong tháng 1/2019 ở mức 298-300 USD/tấn FOB Damietta.
  • Tại Ả rập, Sabic III dự kiến bảo trì 2 tháng từ giữa tháng 1/2019.
  • Tại Pakistan, theo NFDC, lượng Ure tiêu thụ trong tháng 11/2018 của Pakistan là 497.000 tấn, giảm 17% so với cùng kỳ năm 2017. Tiêu thụ giảm chủ yếu do giá cao và nguồn cung sẵn có hạn chế. Do đó từ tháng 10-11/2018, lượng Ure tiêu thụ giảm nhẹ 7% so với cùng kỳ 2017, xuống mức 621.000 tấn.

Đối với Trung Quốc, thị trường Ure nội địa tuần này tiếp tục giảm từ 10-30 NDT/tấn so với tuần trước do nhu cầu thấp.

Về nguồn cung: Các doanh nghiệp Ure khí đã tạm ngừng hoạt động từ đầu tháng 12, chỉ có một số nhà máy ở phía Tây Nam hoạt động với công suất thấp. Các nhà máy tạm ngưng sản xuất làm giảm sản lượng hàng ngày khoảng 30.000 tấn/ngày. Tuần này, công suất hoạt động sản xuất Ure tương tự như cùng kỳ năm ngoái; tuy nhiên, một số nhà máy tuyên bố rằng sẽ trở lại sản xuất vào cuối tháng 1/2019, giá Ure có thể tiếp tục suy giảm.

Về nhu cầu: Áp lực bảo vệ môi trường làm chậm nhu cầu sử dụng Ure đối với phân bón hợp chất. Nhu cầu nông nghiệp hạn chế do trái vụ. Các đơn hàng mới đặt trước khá ít.

Về xuất khẩu: Nhu cầu quốc tế chậm, Ấn Độ chưa có thông báo mở thầu, giá Ure xuất khẩu của Trung Quốc khoảng 280 USD/tấn FOB.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2019, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 2/1/19 so với 31/12/18

2/1/2019

31/12/2018

28/12/2018

27/12/2018

26/12/2018

1/2019

+1

272

271

272

273

272

2/2019

0

277

277

277

277.5

277.5

3/2019

0

276

276

278.5

279.5

280

4/2019

-3.5

271.5

275

277.5

277.5

 

Nguồn: CME                                                     

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2019, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 2/1/19 so với 31/12/18

2/1/2019

31/12/2018

28/12/2018

27/12/2018

26/12/2018

1/2019

0

284.5

284.5

285

287.5

286.5

2/2019

-1.5

287.5

289

290

292.5

289.5

3/2019

-2.5

289

291.5

292.5

292

290

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2019, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

3/1/19

2/1/19

TB Tuần 1-T1/19

TB Tuần 4-T12/18

Tuần 1/T1 so với Tuần 4/T12, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1920-1950

1920-1950

1935

1953

-18

Bán buôn

2050

2050

2050

2140

-90

Hà Nam

Xuất xưởng

1910-1980

1920-1980

1948

1960

-13

Bán buôn

2000-2050

2000-2050

2025

2025

0

Sơn Đông

Xuất xưởng

1920-1940

1930-1940

1933

1960

-28

Bán buôn

2020

2020

2020

2045

-25

Sơn Tây

Xuất xưởng

1880

1880

1880

1893

-13

Bán buôn

-

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

2030

2030

2030

2060

-30

Bán buôn

2170-2230

2170-2230

2200

2225

-25

An Huy

Xuất xưởng

1950-1960

1960

1958

1985

-28

Bán buôn

2040

2040

2040

2050

-10

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2000-2150

2000-2150

2075

2100

-25

Bán buôn

-

-

-

-

-

Cam Túc

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Bán buôn

-

-

-

-

-

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1830

1830

1830

1830

0

Bán buôn

-

-

-

-

-

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Bán buôn

2080-2120

2080-2120

2100

2100

0

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Hà Nam

Xuất xưởng

1930

1930

1930

1945

-15

Sơn Đông

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Tây

Xuất xưởng

1880-1900

1880-1900

1890

1900

-10

Giang Tô

Xuất xưởng

2020

2020

2020

2050

-30

Nguồn: Fert- AgroMonitor tổng hợp

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu từ tháng 4/2017-12/2018, USD/tấn FOB

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Thị trường Phosphate thế giới trầm lắng do nghỉ Tết dương lịch, giá Phosphate tạm thời ổn định.

Đối với Trung Quốc, thị trường DAP nội địa tuần này tương đối ổn định. Giá DAP tạm chững tại hầu hết các khu vực ngoại trừ giảm nhẹ tại phía Bắc Trung Quốc.

Tuần này, công suất sản xuất DAP khoảng 60-62%, giảm nhẹ so với tuần trước. Áp lực bán hàng tăng do các đơn hàng mới hạn chế, nhu cầu thấp do chưa vô vụ. Hiện tại, thị trường đang trong giai đoạn dự trữ phân bón mùa đông, tuy nhiên nhu cầu vẫn còn yếu, lượng phân bón dự trữ chưa đến 30%. Trong khi đó, nhu cầu xuất khẩu giảm, hiện chỉ có khu vực Vân Nam có xuất khẩu tốt. Thị trường DAP dự kiến dao động biên độ nhỏ trong ngắn hạn.

Giá DAP tại Nola năm 2019, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 2/1/19 so với 31/12/18

2/1/2019

31/12/2018

28/12/2018

27/12/2018

26/12/2018

1/2019

+2

390

388

390

390

390

2/2019

0

392

392

392

392

392

3/2019

+1

392.5

391.5

392.5

392.5

392.5

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2018-2019, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

2/1/2019

25/12/2018

19/12/2018

17/12/2018

Cát Lâm

DAP 64%

2980-3000

2980-3000

2980-3000

2980-3000

Cam Túc

DAP 64%

2900-2950

2900-2950

2900-2950

2900-2950

Sơn Đông

DAP 64%

2950

2950

2950

2950

DAP 57%

2600

2600

2600

2600

Hồ Bắc

DAP 64%

2750-2800

2750-2800

2750-2800

2750-2800

Tân Cương

DAP 64%

3030-3100

3050-3100

3050-3100

3050-3100

Hắc Long Giang

DAP 64%

3050-3100

3050-3100

3050-3100

3050-3100

Tây Nam

DAP 64%

2650-2750

2650-2750

2650-2750

2650-2750

Tây Bắc

DAP 64%

2800

2800

2800

2800

DAp 61%

2600

2600

2600

2600

Đông Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2900-3050

2900-3050

2900-3050

2900-3050

Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2850-2900

2950

2950

2950

DAP 57%

2550-2600

2650

2650

2650

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Chào giá DAP 64% của một số nhà máy Trung Quốc năm 2018-2019, NDT/tấn

Nhà máy

3/1/20189

27/12/2018

21/12/2018

11/12/2018

5/12/2018

Yanfu (Group) Co., Ltd

2800

2800

2800

2800

2800

Hồ Bắc Dagukou Chemical Co, Ltd

2750

2750

2750

2750

2750

Hồ Bắc Yihua Chemical Co, Ltd

2780

2780

2780

2780

2780

Sinochem Chongqing Fuling Chemical Co., Ltd

2750

2750

2750

2750

2750

Liuguo Chemical An Huy Co., Ltd

 

 

2770

2770

2770

Selter Fertilizer An Huy Co., Ltd

2405

2405

2405

2405

2405

Yên Đài Agricultural Production Materials Co., Ltd

 

 

 

2950

2950

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2018-2019, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

1/12/18-2/1/19

21/11-30/11/18

30/10-20/11/18

22/10-29/10/18

16/10-21/10/18

17/9-15/10/18

DAP Trung Quốc bán buôn

2775

2697

2691

2671

2661

2641

Nguồn: sunsirs

Giá DAP xuất khẩu (bình quân tháng) của Trung Quốc từ tháng 1/2017-12/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường Việt Nam

Tuần này, thị trường phân bón Việt Nam khá trầm lắng, sức mua chậm, giá phân bón tạm chững.

Tại chợ Trần Xuân Soạn, chào bán Ure Cà Mau, Ure Phú Mỹ, Ure Ninh Bình ở mức 7950-8000 đ/kg, 8000-8100 đ/kg và 7600 đ/kg.

Tàu Kali Belarus 30.000 tấn (chủ hàng Thiên Thành Lộc) hiện đang làm hàng, chào giá tại cầu tàu ở mức 8050-8100 đ/kg (miểng) và 7050-7100 đ/kg (bột). Tại cảng Sài Gòn, tàu Ure Malay (Vinacam) chào bán Ure hạt đục ở mức 7700 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2018, Vnd/kg

Chủng loại

3/1/2019

2/1/2019

29/12/2018

28/12/2018

27/12/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Malay hạt đục

7700 (tại cảng)

7700 (tại cảng)

7700-7800 (tại cảng)

7700-7800 (tại cảng)

7700-7800 (tại cảng)

Ure Indo hạt đục

7700-7800 (tại cảng)

7700-7800 (tại cảng)

7700-7800 (tại cảng)

7700-7800 (tại cảng)

7700-7800 (tại cảng)

Ure Indo hạt trong

7600 (tại cảng)

7600 (tại cảng)

7600 (tại cảng)

7600 (tại cảng)

7600 (tại cảng)

Ure Phú Mỹ

8000-8100

8000-8100

8000-8100

8000-8100

8000-8100

Ure Cà Mau

 7950-8000 (giá nhà máy 7900)

 7950-8000 (giá nhà máy 7900)

 7950-8000 (giá nhà máy 7900)

 7950-8000 (giá nhà máy 7900)

 7950-8000 (giá nhà máy 7900)

Ure Ninh Bình

7600

7600

7600

7600

7600

N 46 Plus xanh (Cà Mau)

dự kiến 8800-9000 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 8800-9000 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 8800-9000 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 8800-9000 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 8800-9000 (cuối tháng 1 có hàng)

N.Humate+TE đen (Cà Mau)

dự kiến 9000-9200 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 9000-9200 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 9000-9200 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 9000-9200 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 9000-9200 (cuối tháng 1 có hàng)

N-Protect (Con Cò)

10800 (10200 giá net)

10800 (10200 giá net)

10800 (10200 giá net)

10800 (10200 giá net)

10800 (10200 giá net)

Đạm hạt vàng 46A+ (Đầu Trâu)

9700

9700

9700

9700

9700

KALI

 

 

 

 

 

Kali Israel (miểng)

8200 (kho Vinacam); 8100 (cầu cảng, Cà Mau)

8200 (kho Vinacam); 8100 (cầu cảng, Cà Mau)

8200 (kho Vinacam); 8100 (cầu cảng, Cà Mau)

8200 (kho Vinacam); 8100 (cầu cảng, Cà Mau)

8200 (kho Vinacam); 8100 (cầu cảng, Cà Mau)

Kali Israel (bột)

7200 (cầu cảng, Cà Mau)

7200 (cầu cảng, Cà Mau)

7200 (cầu cảng, Cà Mau)

7200 (cầu cảng, Cà Mau)

7200 (cầu cảng, Cà Mau)

Kali Phú Mỹ (miểng)

7900-8000

7900-8000

7900-8000

7900-8000

7900-8000

Kali Phú Mỹ (bột)

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

Kali Belarus miểng

8050-8100 (cầu cảng)

8050-8100 (cầu cảng)

7800-8000

7800-8000

7800-8000

Kali Belarus bột

7050-7100 (cầu cảng)

7050-7100 (cầu cảng)

 

 

 

Kali Canada (miểng)

8150 (Nguyễn Phan-nhận tại kho cảng Phú Mỹ)

8150 (Nguyễn Phan-nhận tại kho cảng Phú Mỹ)

8150 (Nguyễn Phan-nhận tại kho cảng Phú Mỹ)

8150 (Nguyễn Phan-nhận tại kho cảng Phú Mỹ)

8150 (Nguyễn Phan-nhận tại kho cảng Phú Mỹ)

Kali Canada (bột)

7400

7400

7400

7400

7400

Kali Đức miểng (PB miền Nam)

8100

8100

8100

8100

8100

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

8150 (giá tại kho, giao xe)

8150 (giá tại kho, giao xe)

8150 (giá tại kho, giao xe)

8150 (giá tại kho, giao xe)

8150 (giá tại kho, giao xe)

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

7200 (giá tại kho, giao xe)

7200 (giá tại kho, giao xe)

7200 (giá tại kho, giao xe)

7200 (giá tại kho, giao xe)

7200 (giá tại kho, giao xe)

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12750-12850 (Nguyễn Phan chào 12900)

12750-12850 (Nguyễn Phan chào 12900)

12750-12850 (Nguyễn Phan chào 12900)

12750-12850 (Nguyễn Phan chào 12900)

12750-12850 (Nguyễn Phan chào 12900)

DAP xanh hồng hà 60%

11700-11750

11700-11750

11700-11750

11700-11750

11700-11750

DAP nâu hồng hà 64%

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

DAP đen hồng hà 64%

12050-12100

12050-12100

12050-12100

12050-12100

12050-12100

DAP vàng hồng hà 64%

12300-12500

12300-12500

12300-12500

12300-12500

12300-12500

DAP xanh Tường Phong 64%

12400

12400

12400

12400

12400

DAP xanh Tường Phong 60%

11900

11900

11900

11900

11900

DAP Đình Vũ xanh

10500 (giao hàng tháng 12)

10500 (giao hàng tháng 12)

10500 (giao hàng tháng 12)

10500 (giao hàng tháng 12)

10500 (giao hàng tháng 12)

DAP Đình Vũ vàng

9800-10000 (đã trả hàng xong)

9800-10000 (đã trả hàng xong)

9800-10000 (đã trả hàng xong)

9800-10000 (đã trả hàng xong)

9800-10000 (đã trả hàng xong)

DAP Đình Vũ đen

10550

10550

10550

10550

10550

DAP Lào Cai đen

10700

10700

10700

10700

10700

DAP Lào Cai xanh

10500

10500

10500

10500

10500

DAP Cà Mau

12400-12450 (đã trả hàng xong)

12400-12450 (đã trả hàng xong)

12400-12450 (đã trả hàng xong)

12400-12450 (đã trả hàng xong)

12400-12450 (đã trả hàng xong)

DAP Hàn Quốc đen

15300

15300

15300

15300

15300

DAP Úc nâu đen

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

DAP Plus Humic +TE

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8 +13S+TE

9100-9150-9200

9100-9150-9200

9100-9150-9200

9100-9150-9200

9100-9150-9200

NPK Việt Nhật 15-15-15+TE

11800

11800

11800

11800

11800

NPK Bình Điền 16-16-8+13S

8800-9060

8800-9060

8800-9060

8800-9060

8800-9060

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8814

8814

8814

8814

8814

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

NPK Baconco 16-16-8+13S

9100

9100

9100

9100

9100

NPK Baconco 20-20-15

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

NPK Baconco 30-20-5

12600

12600

12600

12600

12600

NPK Yara 15-15-15

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13400

13200-13400

13200-13400

13200-13400

13200-13400

NPK Hàn Việt 16-16-8

9000

9000

9000

9000

9000

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE (Đạm Cà Mau)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3800-3900-4100

3800-3900-4100

3800-3900-4100

3800-3900-4100

3800-3900-4100

SA Phú Mỹ (Nhật)

4100-4200

4100-4200

4100-4200

4100-4200

4100-4200

SA Trung Quốc bột mịn

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

SA Đài Loan to

4000

4000

4000

4000

4000

SA Đài Loan nhỏ

-

-

-

-

-

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Đông Nam Bộ/Tây Nguyên, nhu cầu phân bón thấp, giá phân bón tạm chững.

Theo số liệu Cục Trồng trọt- Bộ NN&PTNT, tính đến ngày 27/12, khu vực ĐBSCL đã xuống giống vụ Đông Xuân 2018-2019 khoảng 90% diện tích kế hoạch. Sức mua chậm, giá phân bón tạm chững.

Tại Cần Thơ, các đại lý cấp 1 chào bán Ure Cà Mau, Ure Phú Mỹ ở mức 8200-8300 đ/kg (giao đến kho đại lý cấp 2).

Tại Hải Phòng, nhu cầu phân bón thấp do chưa vô vụ Đông Xuân. Ure Hà Bắc chào bán tại kho nhà máy giảm xuống mức 7100 đ/kg; Ure Ninh Bình chào bán 7450 đ/kg (giao tại nhà máy).