Thị trường phân bón (26/4-2/5/2019) - Thị trường Ure thế giới có dấu hiệu suy giảm trở lại sau khi tăng mạnh trong nửa cuối tháng 4/2019
 

Thị trường phân bón (26/4-2/5/2019) - Thị trường Ure thế giới có dấu hiệu suy giảm trở lại sau khi tăng mạnh trong nửa cuối tháng 4/2019

1. Thị trường quốc tế

Thị trường Ure thế giới có dấu hiệu suy giảm trở lại sau khi tăng mạnh trong nửa cuối tháng 4/2019 nhờ hỗ trợ từ phiên thầu nhập khẩu Ure của Ấn Độ.

Ngày 1/5/2019, MMTC (Ấn Độ) đã đóng thầu nhập khẩu Ure nhận được các hồ sơ dự thầu từ 16 nhà cung cấp cho tổng lượng 1,662 triệu tấn với chào thấp nhất là 279,74 USD/tấn CFR WCI và 285,7 USD/tấn CFR ECI.

Phiên thầu nhập khẩu Ure của Ấn Độ lần này cùng với lệnh trừng phạt của Mỹ đối với Iran đã hỗ trợ giá Ure thế giới tăng mạnh, đặc biệt đối với các nhà cung cấp Trung Đông. Giá Ure tăng rõ rệt với các đơn đặt hàng giao đến tháng 6-7/2019. Tuy nhiên, trong tuần này, giá Ure hạt đục ở Nola, Brazil đã giảm xuống.

Đối với Trung Quốc, thị trường Ure nội địa đã tương đối ổn định trở lại do nghỉ lễ 1/5 sau khi nhích nhẹ 20-30 NDT/tấn theo xu hướng giá thế giới tại một số khu vực như Hà Nam, Sơn Đông,… trong cuối tháng 4/2019.

Hiện tại, sản lượng sản xuất Ure hàng ngày vẫn ở mức cao, bình quân khoảng 150.000 tấn/ngày. Trong khi đó, nhu cầu phân bón cho nông nghiệp ở khu vực miền Nam khá thấp do chưa vô vụ, nhu cầu công nghiệp không cao. Dự kiến, thị trường Ure nội địa Trung Quốc sẽ duy trì ổn định trong ngắn hạn.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2019, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 1/5/19 so với 30/4/19

1/5/2019

30/4/2019

29/4/2019

26/4/2019

25/4/2019

5/2019

-8

264

272

274.5

274.5

275

6/2019

-4

249

253

254

256

256

7/2019

-6.5

246.5

253

252.5

252.5

252.5

8/2019

-2

250

252

252.5

252.5

 

Nguồn: CME                                                     

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2019, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 1/5/19 so với 30/4/19

1/5/2019

30/4/2019

29/4/2019

26/4/2019

25/4/2019

5/2019

-2

269

271

271.5

272

275

6/2019

-2

268.5

270

273

272

278

7/2019

-4.5

268.5

273

274.5

274.5

277.5

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2019, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

30/4/19

29/4/19

TB Tuần 5-T4/19

So sánh với Tuần 4-T4/19, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong

Hà Bắc

Xuất xưởng

1980-2020

1980-2020

2008

-19

Bán buôn

2060

2060

2060

0

Hà Nam

Xuất xưởng

2000-2030

2000-2030

2013

5

Bán buôn

2050

2050

2050

-3

Sơn Đông

Xuất xưởng

2000-2040

2000-2040

2017

-6

Bán buôn

2070

2070

2060

5

Sơn Tây

Xuất xưởng

1950-1970

1950-1970

1960

10

Bán buôn

-

-

-

-

Ure hạt đục

Hà Bắc

Xuất xưởng

-

-

-

-

Hà Nam

Xuất xưởng

2030

2030

2030

-20

Sơn Đông

Xuất xưởng

-

-

-

-

Sơn Tây

Xuất xưởng

1950-1960

1950-1960

1955

21

Giang Tô

Xuất xưởng

2080

2080

2080

0

Nguồn: Fert- AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá Ure nội địa Trung Quốc giai đoạn 2018-2019, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá DAP trên thị trường thế giới giữ xu hướng giảm kể từ cuối năm 2018 đến nay. Tính đến cuối tháng 4-đầu tháng 5/2019, bình quân giá DAP đã giảm 5-20% so với đầu năm 2019.

Tuần này, giá DAP suy yếu do nhu cầu yếu và tồn kho cao ở Pakistan. Hoạt động mua bán DAP bị hạn chế.

Đối với Trung Quốc, nhu cầu nội địa bị hạn chế, nhưng các doanh nghiệp không có ý định hạ giá. Hầu hết các doanh nghiệp vẫn có các đơn hàng đặt trước đến đầu tháng 5, các đơn đặt hàng mới khá ít. Một số doanh nghiệp tập trung sang thị trường xuất khẩu.

Về xuất khẩu, hầu hết các nhà cung cấp đang bán DAP giao tháng 5/2019 ở mức 374-376 USD/tấn FOB. Tuy nhiên có tin đồn giá DAP được thỏa thuận ở mức 371-372 USD/tấn FOB.

Giá DAP tại Nola năm 2019, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 1/5/19 so với 30/4/19

1/5/2019

30/4/2019

29/4/2019

26/4/2019

25/4/2019

7/2019

0

322.5

322.5

322.5

322.5

322.5

8/2019

-3

322.5

325.5

325.5

325.5

325.5

9/2019

-3

322.5

325.5

325.5

325.5

325.5

11/2019

0

331.5

331.5

331.5

331.5

331.5

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2019, NDT/tấn

Khu vực

Hình thức

Chủng loại

2/5/2019

25/4/2019

Hồ Bắc

Giá nhà máy

DAP 64%

2700-2750

2700-2750

Giá thị trường

DAP 64%

2600-2650

2600-2650

Cam Túc

Giá nhà máy

DAP 64%

2780-2800

2780-2800

Sơn Đông

Giá nhà máy

DAP 57%

2450

2450

Hắc Long Giang

Giá tại ga

DAP 64%

3000-3050

3000-3050

Giá thị trường

DAP 64%

3000-3020

3000-3020

Tân Cương

Giá tại ga

DAP 64%

3000-3050

3000-3050

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc từ tháng 1/2018-5/2019 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng

2. Thị trường Việt Nam

Thị trường ure Việt Nam tuần này khá trầm lắng do nghỉ lễ dài. Tuy nhiên, ngày đầu sau nghỉ lễ (2/5), thị trường nổi bật với tin nhà máy Đạm Phú Mỹ trở lại sản xuất sau đợt nghỉ bảo dưỡng dài ngày. Dự kiến Đạm Phú Mỹ sẽ có hàng vào cuối tuần này. Trong khi đó, Ure Cà Mau được chào đẩy lên mức 7400 đ/kg tại nhà máy, tăng 300 đ/kg so với giá lệnh ngày 18/4, tuy nhiên mức giá này chưa được chấp nhận. Dự kiến Đạm Cà Mau sẽ có lệnh ra hàng mới vào đầu tuần sau. Ngoài ra, nhà máy Đạm Ninh Bình cũng tạm hoãn bảo trì theo lịch trình từ tháng 5- tháng 7/2019 nhằm tận dụng mùa cao điểm sử dụng phân bón ở khu vực miền Nam.

Đối với các chủng loại phân bón khác như DAP, Kali và NPK, giá phân bón tạm thời không đổi so với cuối tháng 4/2019. Tại chợ Trần Xuân Soạn, chào bán DAP xanh Hồng Hà 64%, DAP xanh Tường Phong 64% giữ ở mức 12300 đ/kg và 11600 đ/kg.

Tại Tây Nam Bộ, một số khu vực tiếp tục có nhu cầu phân bón cao do chăm bón đợt 1-2 trong khi một số nơi đã bắt đầu thu hoạch sớm, nhu cầu lai rai. Giá phân bón tạm thời không đổi.

Tại Cần Thơ, các đại lý cấp 1 chào bán Ure Cà Mau, Ure Phú Mỹ ở mức 7500-7600 đ/kg và 8000-8100 đ/kg.

Tại khu vực Đông Nam Bộ, chào giá phân bón tạm thời không đổi do chưa vô vụ bón phân cho cây công nghiệp. Các đại lý cấp 1 chào bán Ure Cà Mau, Ure Phú Mỹ tại Đồng Nai ở mức 7300-7500 đ/kg và 8000 đ/kg.

Tại miền Trung, nhu cầu phân bón thấp, giá phân bón tạm thời không đổi. Các đại lý cấp 1 chào bán Ure Phú Mỹ tại kho trung chuyển Quy Nhơn/Quảng Ngãi ở mức 8000 đ/kg và 8000-8100 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2019, Vnd/kg

 

2/5/2019

27/4/2019

Urê

 

 

Ure Phú Mỹ

-

-

Ure Cà Mau

7400 (7100 lệnh 18/4)

7150-7250 (7100 lệnh mới 18/4)

Ure Malay hạt đục

7000 (cảng)

6950-7000 (cảng)

Kali

 

 

Kali Phú Mỹ (miểng)

8050-8100

8050-8100

Kali Israel (miểng)

8000 (gửi kho, Vinacam)

8000 (gửi kho, Vinacam)

Kali Belarus miểng

8050-8100

8050-8100

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12300

12300

DAP xanh Tường Phong 60%

-

-

DAP xanh Tường Phong 64%

11600 (kho, Nguyễn Phan)

11600 (kho, Nguyễn Phan)

DAP Đình Vũ xanh

9700 (giá net)

9700 (giá net)

NPK

 

 

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S+TE

8900-8950 (giao tại kho nhà máy)

8900-8950 (giao tại kho nhà máy)

NPK Bình Điền 16-16-8+13S

8910-9060

8910-9060

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

8500-8600

8500-8600

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3800-3900-4100

3800-3900-4100

SA Phú Mỹ (Nhật)

3500-4000

3500-4000

SA Trung Quốc bột mịn

3000-3250

3000-3250

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp