Thị trường phân bón (25/9-28/9/2017) - Giá urea quốc tế tiếp tục tăng mạnh 15-50 USD/tấn trên toàn cầu

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (25/9-28/9/2017) - Giá urea quốc tế tiếp tục tăng mạnh 15-50 USD/tấn trên toàn cầu

1. Thị trường quốc tế

Tuần cuối tháng 9, giá urea quốc tế tiếp tục tăng mạnh 15-50 USD/tấn trên toàn cầu do nhu cầu tăng tại Ấn Độ, Brazil, Thổ Nhĩ Kỳ, Châu Âu,… cùng với những giao dịch mua bán sôi động trên thị trường thế giới kể từ đầu tháng 9.

Kể từ đầu tháng 9, giá Ure tăng mạnh do sự hỗ trợ của phiên thầu Urea của IPL (Ấn Độ) đóng ngày 08/09, với tổng lượng trúng thầu là 325.000 tấn. Ngay sau đó, do chưa mua đủ số lượng cần thiết hoặc nguồn cung trong nước hạn chế mà một phiên thầu nhập khẩu urea hạt trong/đục khác của IPL được mở ngày 16/09 (hạn nhận hồ sơ 25/09, giao hàng trước 08/11) tiếp tục kéo thị trường urea thế giới đi lên mạnh mẽ. Với tổng lượng chào 2 lần lên tới gần 1,4 triệu tấn và giá chào thầu thấp nhất tăng gần 40 USD/tấn chỉ trong vòng nửa tháng, giá chào thấp nhất trong phiên thầu mới nhất này đến từ Aries và Transagri lần lượt ở mức 284,66 USD/tấn CFR bờ Đông và 285 USD/tấn CFR bờ Tây, đạt mức giá cao nhất kể từ năm 2015.

Ngoài ra, nhiều giao dịch hiện cũng đã chạm mốc giá trên 300 USD/tấn như Alexfert (Ai Cập) bán 5.000 tấn urea hạt đục cho Koch với giá 302 USD/tấn cuối tuần trước; sau đó, MOPCO cũng bán 10.000 tấn urea hạt đục giao hàng đầu tháng 10 với giá 302 USD/tấn FOB Damietta,..

Tại Trung Quốc, tuần này, giá urea nội địa Trung Quốc tiếp tục nhích lên, trung bình tăng từ 10-100 NDT/tấn so với tuần trước. Do giá Ure quốc tế liên tục tăng cao và nguồn cung nội địa thắt chặt đã thúc đẩy giá urea trong nước tăng dù nhu cầu công nghiệp và nông nghiệp còn yếu.

  • Công suất hoạt động của các nhà máy sản xuất urea vẫn ở mức thấp, khoảng 54-57%, thậm chí có nơi xuống 40%[1] do hạn chế sản xuất bởi thanh tra môi trường và bắt đầu kế hoạch bảo trì.
  • Cùng với đó là giá than cao (trong tuần trước giá than đá tăng 50 NDT/tấn) cũng hỗ trợ nâng giá lên (theo số liệu thống kê sơ bộ, chi phí sản xuất urea trong tháng 9 đã tăng 250 NDT/tấn).

Tại cảng Trung Quốc, hàng tồn kho urea hiện nay khoảng 470.000 tấn, cao hơn so với hồi tháng 7, tháng 8 trong đó có 140.000 tấn urea hạt trong có giá khoảng 270 USD/tấn FOB.

Đối với giá xuất khẩu, giá Ure xuất khẩu của Trung Quốc cũng tăng cao lên mức 270 USD/tấn FOB, tương ứng với giá tại cảng Hồng Kông là 1729 NDT/tấn (bao gồm cả lợi nhuận của người môi giới, thuế giá trị gia tăng và cước vận chuyển).

Giá Urea hạt trong tại Yuzhnyy năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 27/09 so với 26/09

27/09

26/09

25/09

22/09

21/09

09/17

0

233.75

233.75

233.75

233.75

229.75

10/17

0

250

250

247.5

246.75

251.75

11/17

0

245.75

245.75

245.75

245.5

250.5

12/17

0

240

240

240

240

240

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 27/09 so với 26/09

27/09

26/09

25/09

22/09

21/09

09/17

0

228

228

228

228

223.75

10/17

-9

231

240

240

240.25

242.5

11/17

-8.75

231

239.75

240.5

241

243

12/17

-10.5

229

239.5

239

242

240

Nguồn: CME

Giá Urea nhà máy/bán buôn tại Trung Quốc tuần 4 tháng 9 và so với tuần trước, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

28/09

27/09

TB Tuần 4-T9/17

TB Tuần 3-T9/17

Tuần 4/T9 so với Tuần 3/T9, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1690-1700

1660-1690

1672.5

1620

52.5

Bán buôn

1670-1760

1630-1730

1688.75

1596.25

92.5

Hà Nam

Xuất xưởng

1650-1665

1650-1665

1653.75

1607.5

46.25

Bán buôn

1630-1750

1600-1750

1678.75

1605

73.75

Sơn Đông

Xuất xưởng

1680

1670-1680

1668.75

1623.75

45

Bán buôn

1660-1760

1660-1760

1710

1627.5

82.5

Sơn Tây

Xuất xưởng

1640-1650

1640-1650

1640

1562.5

77.5

Bán buôn

-

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

1700-1720

1700-1720

1710

1636.25

73.75

Bán buôn

1690-1810

1660-1750

1716.25

1660

56.25

An Huy

Xuất xưởng

1680-1720

1680-1720

1700

1655

45

Bán buôn

1680-1770

1600-1670

1657.5

1635

22.5

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

1700-1780

1700-1780

1740

1730

10

Bán buôn

1680-1780

1620-1750

1678.33

1660

18.33

Cam Túc

Xuất xưởng

1520-1600

1520-1600

1560

1500

60

Bán buôn

1460-1700

1430-1650

1550

1490

60

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1480

-

-

-

-

Bán buôn

1480-1630

1480-1550

1525

1465

60

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Bán buôn

-

-

-

1535

-

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1750

1750

1750

1652.5

-

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

 

Sơn Đông

Xuất xưởng

1720

1720

1710

1652.5

57.5

Sơn Tây

Xuất xưởng

1640-1700

1640-1700

1657.5

1565

92.5

Giang Tô

Xuất xưởng

1820

1800

1805

1707.5

97.5

Nguồn: Fert; AgroMonitor tổng hợp

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017, USD/tấn FOB

Ngày

Urea hạt trong (XK)

Urea hạt đục (XK)

26/09

263

266

18/09

242

250

13/09

238

245

05/09

226

227

29/08

225

218

22/08

227

219

14/08

225

213

07/08

223

206

31/07

226

206

26/07

226

206

18/07

226-228

210

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Nửa cuối tháng 9, giá phosphate tăng cao do nguồn cung tại một số khu vực bị sụt giảm.

Tại kho nhà máy Bartow (Florida) của Mosaic bị tổn thất ước tính lên tới 400.000 tấn phosphate do bị ảnh hưởng bởi cơn bão Irma. Sau đó Mosaic công bố dự kiến chỉ sản xuất 250.000-350.000 tấn cho tháng 9 nên thị trường cho thấy một xu hướng gia tăng giá cả trong ngắn hạn. Hiện tại, giá tạm duy trì cao so với cuối tuần trước, giá FOB lần lượt tương ứng ở mức 340-355 USD/tấn (Tampa), 352-360 USD/tấn (Tunisia), 335-358 USD/tấn (Toyota), …

Không những thế, trong phiên đấu thầu 45000 tấn DAP ngày 22/09 của NFL (Ấn Độ) cũng chỉ nhận được một phiếu mua hàng càng chứng tỏ nguồn cung thị trường đang khan hiếm. Ngay sau đó, NFL kéo dài phiên đấu thầu 45.000 tấn DAP tới ngày 28/09. Gần đây, Ma’aden cũng đã bán 50.000 tấn DAP cho Ấn Độ với mức giá cao 370 USD/tấn, tăng khoảng 10 USD so với các giao dịch cách đây 2 tuần và đạt mức cao nhất kể từ giữa tháng 3.

Tại Trung Quốc, thị trường DAP nội địa tạm thời ổn định do nhu cầu yếu mặc dù vẫn được hỗ trợ bởi nhiều yếu tố tăng giá .  

Dự kiến trong ngắn hạn, DAP tiếp tục duy trì cao. Một cuộc họp của nhóm “6+2” dự kiến diễn ra vào cuối tháng 9 tại Bayuquan đã được lùi sang tháng 10 tại Côn Minh, khi đó chính sách lưu trữ mùa đông trở nên rõ ràng hơn, cơ hội tăng giá sẽ có khả năng cao hơn.

Về xuất khẩu, tuần này, thị trường xuất khẩu DAP khởi sắc hơn, giá tiếp tục tăng nhẹ, lên mức 352-355 USD/tấn FOB.

Giá DAP tại Nola năm 2017, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 27/09 so với 26/09

27/09

26/09

25/09

22/09

21/09

09/17

0

329.75

329.75

329.75

329.75

327.25

10/17

-3.5

324

327.5

328.5

332

332

11/17

-4.25

314

318.25

319

319

319

12/17

-7.5

312.5

313.25

313.25

313.25

313.25

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc xuất xưởng năm 2017, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

25/09-26/09

19/09

11/09-12/09

07/09

04/09-05/09

Hà Bắc

DAP 64%

 

 

 

 

2500

Sơn Đông

DAP 64%

 

 

 

 

 

Sơn Đông

DAP 57% xanh

2200

 

2300

2300

2250

Vân Nam-Quý Châu

DAP 64%

2550-2580

2500-2530

2500-2550

2500-2550

2500-2550-2600

Vân Nam-Quý Châu

DAP 57% xanh

2200-2250

2250

2200-2250

2200-2250

2200-2250

An Huy

DAP 64%

2350

 

2350

 

 

Hồ Bắc

DAP 64%

2350-2400-2430

2380-2400-2430

2400-2430

2400

2400-2430-2450

Tân Cương

DAP 64%

2750

2700-2800

 

 

2700-2800

Tây Bắc

DAP 64%

2450-2500

2530-2550

2500

2450-2480

2450-2470-2500

Đông Bắc

DAP 64%

2450-2480

 

2500

2450-2480

2450-2470-2500

Miền Đông

DAP 64%

2450-2480

 

2450-2480

2450-2480

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp          

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

25/09-27/09

20/09-24/09

15/09-19/09

16/08-14/09

11/08-15/08

10/08

08/08-09/08

02/08-07/08

DAP Trung Quốc bán buôn

2462

2466

2456

2470

2460

2460

2460

2456

Nguồn: sunsirs        

Giá DAP Trung Quốc xuất khẩu năm 2017, USD/tấn FOB

Ngày

Giá DAP 64% XK

28/09

352-355

21/09

351-352

18/09

350

11/09

348-350

05/09

345-346

21/08-04/09

345 (350 một số DN)

14/08

338-340

10/08

335-338

24/07

335

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường Việt Nam

Tại Sài Gòn, Tây Nam Bộ, Miền Trung,… nhu cầu phân bón đều ở mức thấp do cuối vụ tuy nhiên giá các chủng loại phân bón chào tăng do ảnh hưởng bởi sự tăng giá thế giới.

Đầu tuần này, Ure Cà Mau có lệnh ra hàng mới, giá tại nhà máy 6100 đ/kg (dự kiến cuối tuần sẽ có hàng). Giá ngoài lệnh tại nhà máy 6300-6400-6500 đ/kg. Giá giao tới kho cấp 2 Tây Nam Bộ ở mức 6600-6700 đ/kg. Giá chào tại Sài Gòn 6800-7000 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

Chủng loại

28/09/2017

27/09/2017

26/09/2017

25/09/2017

23/09/2017

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

6400-6500 (Vinacam)

6400-6500 (Vinacam)

6400-6500 (Vinacam)

6400-6500 (Vinacam)

6400-6500 (Vinacam)

Ure Malay hạt đục

6000-6400

6000-6400

6000-6400

6000-6400

6000-6400

Ure Malay hạt trong

6000-6400

6000-6400

6000-6400

6000-6400

6000-6400

Ure Indo hạt trong

6000-6500

6000-6500

6000-6400

6000-6400

6000-6400

Ure Indo hạt đục

6000-6400

6000-6400

6000-6400

6000-6400

6000-6400

Ure Phú Mỹ

6900-7100 (hàng ít)

6600-6900 (hàng ít)

6200-6800 (hàng ít)

6200-6800 (hàng ít)

6200-6800 (hàng ít)

Ure Cà Mau

6800-7000 (hàng ít)

6300-6600 (hàng ít)

6150-6600 (hàng ít)

6000-6600 (hàng ít)

6000-6600 (hàng ít)

Ure Ninh Bình

 

 

 

 

5900-6000

Ure Hà Bắc

6400

6400

6400

6400

5950 (Nguyễn Phan)

Ure Trung Quốc

5950-6000

5950-6000

5950-6000

5950-6000

 

N 46 Plus (Cà Mau)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

N-Protect (Con Cò)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Phú Mỹ (bột)

5850-5900

5850-5900

5850-5900

5850-5900

5850-5900

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Israel (miểng)

7050-7150 (tùy lượng)

7050-7150 (tùy lượng)

7050-7150 (tùy lượng)

7050-7150 (tùy lượng)

7050-7150 (tùy lượng)

Kali Israel (bột)

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

Kali Nga (miểng)

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Nga (bột)

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

Kali Canada (bột)

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

Kali Canada (miểng)

7050 (Dragon chào bán)

7050 (Dragon chào bán)

7050 (Dragon chào bán)

7050 (Dragon chào bán)

7050 (Dragon chào bán)

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6100

6100

6100

6100

6100

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

11400-11500 (chỉ mức giá 11200-11250 được chấp nhận)

11100-11200 (giao cuối tháng 9-đầu tháng 10)

11100-11200 (giao cuối tháng 9-đầu tháng 10)

11100-11200 (giao cuối tháng 9-đầu tháng 10)

11100-11150 (giao cuối tháng 9-đầu tháng 10)

DAP xanh hồng hà, 60%

10900

 

 

 

 

DAP đen hồng hà 66% (18-48)

12400-12500

12600

12600

12600

12600

DAP xanh Tường Phong, 64%

11000 (Sài Gòn); 10900 (Cần Thơ)

10900 tại cảng Cần Thơ (hàng ít)

10900 tại cảng Cần Thơ (hàng ít)

10900 tại cảng Cần Thơ (hàng ít)

10900 tại cảng Cần Thơ (hàng ít)

DAP xanh Tường Phong, 60%

10600 (nhiều doanh nghiệp ngưng bán)

10600 (nhiều doanh nghiệp ngưng bán)

10600 (nhiều doanh nghiệp ngưng bán)

10600 (nhiều doanh nghiệp ngưng bán)

10600 (nhiều doanh nghiệp ngưng bán)

DAP đen Tường Phong, 64%

10500

10500

10500

10500

10500

DAP nâu Tường Phong, 64%

10300

10300

10300

10300

10300

DAP Đình Vũ 16-45

8530 (hạt xanh, trả tiền trước, tháng 10 giao hàng)

8530 (hạt xanh, trả tiền trước, tháng 10 giao hàng)

8530 (hạt xanh, trả tiền trước, tháng 10 giao hàng)

8530 (hạt xanh, trả tiền trước, tháng 10 giao hàng)

8530 (hạt xanh, trả tiền trước, tháng 10 giao hàng)

DAP nâu đậm (Nga)

11100

11100

11100

11100

11100

DAP Phú Mỹ

9900-10000

9900-10000

9900-10000

9900-10000

9900-10000

DAP Hàn Quốc đen

13700 (Nguyễn Phan, Vinacam)

13700 (Nguyễn Phan, Vinacam)

13700 (Nguyễn Phan, Vinacam)

13700 (Nguyễn Phan, Vinacam)

13700 (Nguyễn Phan, Vinacam)

DAP Úc

10900

10900

10900

10900

10900

DAP vàng (Con Cò)

11200

11200

11200

11200

11200

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8150

8150

8150

8150

8150

NPK Việt Nhật 15-15-15

11000-11300

11000-11300

11000-11300

11000-11300

11000-11300

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11108

11108

11108

11108

11108

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

NPK Baconco 16-16-8+13S

8150-8200

8150-8200

8150-8200

8150-8200

8150-8200

NPK Baconco 20-20-15

11950 (nhà máy/Cần Thơ)

11950 (nhà máy/Cần Thơ)

11950 (nhà máy/Cần Thơ)

11950 (nhà máy/Cần Thơ)

11950 (nhà máy/Cần Thơ)

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 20-20-15

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13000-13100

13000-13100

13000-13100

13000-13100

13000-13100

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE

7950-8000

7950-8000

7950

7950

7950

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350

8350

8350

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12100-12200

12100-12200

12100-12200

12100-12200

12100-12200

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Tây Nam Bộ nhu cầu phân bón thấp tuy nhiên chào bán Ure, DAP tăng. Đại lý cấp 1 chào bán tại kho Cần Thơ: Ure Cà Mau 6500-6600 đ/kg; Ure Phú Mỹ 6600-6800 đ/kg. Chào bán thấp hơn Sài Gòn do nhu cầu không có.

Tại miền Trung, nhu cầu phân bón thấp tuy nhiên giá phân bón liên tục điều chỉnh tăng, các giao dịch thực tế với mức giá tăng hạn chế. Giá Urea Phú Mỹ chào tại kho trung chuyển Quy Nhơn/Đà Nẵng ở mức 6850 đ/kg; tại kho đại lý cấp 1 Quảng Ngãi ở mức 6900-7000 đ/kg.

Phú Mỹ chưa có lệnh ra hàng mới tại miền Trung.

Tại cửa khẩu Lào Cai, sau khoảng 1 tháng ngưng nhập khẩu DAP do mặt hàng này chịu thuế tự vệ gần 2 triệu đồng/tấn thì các doanh nghiệp đã quay lại nhập khẩu tại Lào Cai tuy nhiên lượng chưa nhiều.