Thị trường phân bón (25/12-28/12/2017) -Thị trường Urea nội địa Trung Quốc sau khi tăng mạnh

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (25/12-28/12/2017) -Thị trường Urea nội địa Trung Quốc sau khi tăng mạnh

1. Thị trường quốc tế

Cuối năm 2017, thị trường Urea quốc tế vẫn khởi sắc khi giá Urea cao hơn 10-20 USD/tấn so với tuần trước tại khắp các khu vực.  

Đối với Ấn Độ, phiên thầu nhập khẩu Urea của NFL đóng ngày 22/12 đã thu hút được 8 đề nghị bán với tổng lượng 822.000 tấn và 60.000 tấn tùy chọn không bắt buộc. Giá chào thầu thấp nhất là 259,02 USD/tấn CFR cho bờ Tây và 263,03 USD/tấn CFR cho bờ Đông. Mức giá này đã cao hơn 40-50 USD/tấn so với đầu tháng 12 và thấp hơn 38-41 USD/tấn so với mức giá trong phiên thầu bị hủy ở đầu tháng 11 trước đó. Các chào giá sẽ có giá trị đến ngày 29/12/2017.

Dự kiến năm 2018 sẽ vẫn cho thấy sự tiếp nối của các xu hướng thương mại này, tuy nhiên chắc chắn sẽ có sự biến động về giá cả khác so với năm nay. Dưới sự ảnh hưởng của các yếu tố như tăng nhu cầu, tỷ lệ hoạt động giảm, giá nguyên liệu thô cao,… thị trường phân bón Nitơ dự kiến sẽ ổn định trong quý 1/2018.

Đối với Trung Quốc, Thị trường Urea nội địa sau khi tăng mạnh vào đầu tuần đạt mức cao trên 2000 NDT/tấn thì sau đó hiện đã giảm nhẹ 20-50 NDT/tấn tại một số khu vực như Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông. Tuy nhiên, bình quân giá Ure tuần cuối tháng 12 vẫn cao hơn từ 75-180 NDT/tấn so với tuần trước. Giá khí đốt tăng cao[1] đã khiến một số doanh nghiệp urea sử dụng khí đốt phải tạm ngừng sản xuất, dẫn đến việc giá Urea tăng liên tục. Công suất hoạt động của các nhà máy sản xuất Urea trong tuần này chỉ khoảng 44%, trong đó các nhà máy sử dụng khí đốt giảm xuống dưới mức 30%. Bên cạnh đó, giá than, giá ammoniac vẫn ở mức cao, vẫn còn hỗ trợ đến giá Urea. Dự kiến giá Urea sẽ tăng cho đến đầu quý I/2018.

Tuần này, công suất hoạt động của các nhà máy sản xuất Urea chỉ khoảng 43-44%. Công suất của các nhà máy sản xuất Urea bằng khí đốt tự nhiên chỉ còn 13,42%, giảm khoảng 26,36%; sản lượng hàng ngày giảm từ 19.456 tấn xuống mức 8.530 tấn/ngày, tương đương giảm khoảng 69,5%.

Về nhu cầu, trong nông nghiệp, do sản lượng phân ure liên tục ở mức thấp, nên một số nhà phân phối nhiệt tình lưu trữ phân bón cho mùa nhu cầu sắp tới và gia tăng dự trữ mùa đông. Đối với công nghiệp, các doanh nghiệp phân bón hợp chất bắt đầu giữ công suất ở mức thấp do áp lực môi trường và chi phí nhưng nhìn chung tổng thể nhu cầu Ure trong công nghiệp vẫn ổn định. Ngoài ra, do cung cấp trong nước chặt chẽ, nên Ure hiện nay hầu như không xuất khẩu.

Về xuất khẩu, hiện nay, giá FOB xuất khẩu của Trung Quốc khoảng 268-285 USD/tấn.

Ngoài ra, kể từ tháng 11, Trung Quốc đã nhập khẩu mạnh khoảng 320.000 tấn Urea, trong đó khoảng 200.000-220.000 tấn từ Iran và 100.000 tấn từ Oman với giá CIF từ 235-240 USD/tấn. Dự kiến lượng nhập khẩu hầu hết sẽ được tái xuất khẩu sang Ấn Độ và khả năng sẽ có khoảng 1-2 tàu chảy vào thị trường phía Nam Trung Quốc.

Giá Urea hạt trong tại Yuzhnyy năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 27/12 so với 26/12

27/12

26/12

22/12

21/12

20/12

12/17

 

 

216.5

216.5

213.5

213.5

01/18

0

222.5

222.5

222.5

230

230

02/18

0

222.5

222.5

222.5

232.5

232.5

03/18

0

225

225

225

225

225

04/18

0

230

230

230

230

230

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 27/12 so với 26/12

27/12

26/12

22/12

21/12

20/12

12/17

 

 

236.33

236.33

240

245

01/18

-0.5

246.5

247

247

244

250

02/18

+1

246

245

245

245

250

03/18

+1

245

244

244

243

250

04/18

0

240

240

240

240

245

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

28/12

27/12

TB Tuần 4-T12/17

TB Tuần 3-T12/17

Tuần 4/T12 so với Tuần 3/T11, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

2020

2020-2050

2031

1894

137.5

Bán buôn

2010-2080

2010-2080

2045

1906

138.8

Hà Nam

Xuất xưởng

2025-2050

2055-2070

2056

1915

141.3

Bán buôn

2000-2010

2000-2010

2005

1930

75.0

Sơn Đông

Xuất xưởng

2000-2020

2020-2030

2030

1903

127.5

Bán buôn

2020-2200

2020-2200

2125

1961

163.8

Sơn Tây

Xuất xưởng

2000-2070

2000-2070

2016

1873

143.8

Bán buôn

-

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

2100

2100

2100

1945

155.0

Bán buôn

2120-2220

2120-2220

2170

1984

186.3

An Huy

Xuất xưởng

2100

2100

2100

1948

152.5

Bán buôn

2100-2200

2100-2200

2150

1969

181.3

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2130

2130

2130

2033

97.5

Bán buôn

2160-2220

2160-2200

2183

2031

151.3

Cam Túc

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Bán buôn

1930-2100

1930-2100

2005

1905

100.0

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1900

-

-

-

-

Bán buôn

1930-1980

-

-

-

-

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

1800-1830

1800-1830

1815

1815

-

Bán buôn

-

-

-

-

 

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

2080-2100

2100-2120

2105

1950

155.0

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

2080-2100

2100

2105

1940

165.0

Sơn Tây

Xuất xưởng

1980-2070

1980-2070

2009

1873

136.3

Giang Tô

Xuất xưởng

2090

2090

2090

1938

152.5

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợp

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017, USD/tấn FOB

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tuần cuối của năm 2017, thị trường phosphate thế giới vẫn tương đối ổn định, giá DAP tạm giữ tại hất hết các khu vực. Giá DAP tại Úc, Mexico, Baltic và Vịnh Mỹ vẫn duy trì lần lượt ở mức 390-400 USD/tấn, 385-390 USD/tấn, 380-385 USD/tấn và 385 USD/tấn FOB.

Tại Trung Quốc, thị trường DAP cuối tháng 12 tương đối ổn định. Chào giá DAP tại một số nhà máy vẫn tạm giữ hoặc tăng nhẹ so với tuần trước. Tính đến đầu tuần này, bình quân giá DAP tại Trung Quốc là 2800 NDT/tấn, tăng 19,96% so với tháng trước. Thị trường trong ngắn hạn dự kiến sẽ vẫn ổn định.Về xuất khẩu, giá DAP xuất khẩu Trung Quốc hiện vẫn duy trì ở mức 400-410 USD/tấn FOB, tuy nhiên các doanh nghiệp vẫn tập trung vào thị trường lưu trữ mùa đông trong nước nên xuất khẩu không nhiều.

Trong tuần này, các doanh nghiệp chủ yếu thực hiện các đơn đặt hàng trả trước do lượng hàng trong nước vẫn ở mức thấp và đơn hàng mới khan hiếm. Bên cạnh đó, nguyên liệu thô như lưu huỳnh, ammonia và đá phosphate vẫn tiếp tục thắt chặt nguồn cung, giá cả tăng đều, kéo chi phí sản xuất DAP đi lên. Công suất hoạt động cuối năm 2017 chỉ khoảng 48%, giảm nhẹ so với tuần trước.

Về xuất khẩu, chào giá DAP xuất khẩu hiện ở mức cao khoảng 410-420 USD/tấn FOB tuy nhiên được báo cáo rằng chỉ xuất khẩu với số lượng nhỏ, chủ yếu kết hợp với các hàng hóa khác. Sự nhiệt tình của các doanh nghiệp xuất khẩu không cao, chủ yếu do nguồn cung hạn hẹp trên thị trường trong nước và giá vận chuyển nội địa cao hơn giá xuất khẩu.

Giá DAP tại Nola năm 2017, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 27/12 so với 26/12

27/12

26/12

22/12

21/12

20/12

12/17

 

 

359.33

359.33

357.5

357.5

01/18

0

362

362

362

362

363

02/18

-1.5

361.5

363

363

363

363.5

03/18

-1.5

361.5

363

363

362.5

363.5

04/18

0

355

355

355

355

355

Nguồn: CME

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

19/12-27/12

18/12

11/12-17/12

28/11-10/12

20/11-27/11

13/11-19/11

30/10-12/11

27/10-29/10

DAP Trung Quốc bán buôn

2580

2590

2550

2540

2620

2472

2442

2432

Nguồn: sunsirs

Giá DAP Trung Quốc xuất khẩu năm 2017, USD/tấn FOB

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 12*/2017: Cập nhật đến ngày 28/12)

2. Thị trường Việt Nam

Tuần này, tại Sài Gòn, thị trường phân bón khá trầm lắng, giá phân bón đều tạm chững.

Cuối tháng 12, tại chợ Trần Xuân Soạn, chào bán Ure Phú Mỹ ở mức 6800-7100 đ/kg; Ure Cà Mau 6700-7000 đ/kg; Ure Hà Bắc 6600-6700 đ/kg; Ure Nga hạt trong 6700 đ/kg.

Trong Sài Gòn, có tin đồn dự kiến cuối tháng 12 có tàu Ure Indo hạt trong về cảng Sài Gòn, chào bán tại cầu cảng 5900-5950 đ/kg. Ngoài ra cũng có tin đồn, có khoảng 600-700 tấn ure Trung Quốc hạt trong chào bán tại Sài Gòn giá 5800-5900 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

Chủng loại

28/12/2017

27/12/2017

26/12/2017

25/12/2017

23/12/2017

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

6700

6700

6700

6700

6700

Ure Malay hạt đục

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

Ure Malay hạt trong

-

-

-

-

-

Ure Indo hạt trong

6150-6250

6150-6250

6150-6250

6150-6250

6150-6250

Ure Indo hạt đục

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

Ure Phú Mỹ

6800-7100 (hàng ít)

6800-7100 (hàng ít)

6800-7100 (hàng ít)

6800-7100 (hàng ít)

6800-7100 (hàng ít)

Ure Cà Mau

6700-7000 (hàng ít)

6700-7000 (hàng ít)

6700-7000 (hàng ít)

6700-7000 (hàng ít)

6700-7000 (hàng ít)

Ure Ninh Bình

6700

6700

6700

6700

6700

Ure Hà Bắc

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

Ure Trung Quốc

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

N 46 Plus (Cà Mau)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

N-Protect (Con Cò)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Phú Mỹ (bột)

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Israel (miểng)

6800 (hàng mới về đang dỡ hàng tại cầu tàu SG)

6800 (hàng mới về đang dỡ hàng tại cầu tàu SG)

6920-6930 (mua trên 500 tấn); 7100 (lượng mua ít)

6920-6930 (mua trên 500 tấn); 7100 (lượng mua ít)

6920-6930 (mua trên 500 tấn); 7100 (lượng mua ít)

Kali Israel (bột)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali Nga (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Nga (bột)

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

Kali Canada (bột)

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

Kali Canada (miểng)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6300

6300

6300

6300

6300

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

6900

6900

6900

6900

6900

Kali miểng Đức

7100

7100

7100

7100

7100

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

11600-11650 (hàng cũ); 11800-11900 (hàng mới về nhưng chưa ai mua nên hàng gửi kho)

11600-11650 (hàng cũ); 11800-11900 (hàng mới về nhưng chưa ai mua nên hàng gửi kho)

11500-11600

11500-11600

11500-11600

DAP đen hồng hà, 64%

11000-11100

11000-11100

11000-11100

11000-11100

11000-11100

DAP xanh hồng hà, 60%

11200 (Nguyễn Phan trả hàng)

11200 (Nguyễn Phan trả hàng)

11200 (Nguyễn Phan trả hàng)

11200 (Nguyễn Phan trả hàng)

11200 (Nguyễn Phan trả hàng)

DAP đen hồng hà 66% (18-48)

12400-12500

12400-12500

12400-12500

12400-12500

12400-12500

DAP xanh Tường Phong, 64%

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

DAP xanh Tường Phong, 60%

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

DAP đen Tường Phong, 64%

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

DAP nâu Tường Phong, 64%

10400-10500

10400-10500

10400-10500

10400-10500

10400-10500

DAP Đình Vũ 16-45

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

DAP nâu đậm (Nga)

11200-11250

11200-11250

11200-11250

11200-11250

11200-11250

DAP Phú Mỹ

9900-10000

9900-10000

9900-10000

9900-10000

9900-10000

DAP Hàn Quốc đen

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

DAP Úc

10900

10900

10900

10900

10900

DAP vàng (Con Cò)

11200

11200

11200

11200

11200

DAP nâu Mexico

10700 (Apromaco chào kho SG, Long An)

10700 (Apromaco chào kho SG, Long An)

10700 (Apromaco chào kho SG, Long An)

10700 (Apromaco chào kho SG, Long An)

10700 (Apromaco chào kho SG, Long An)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8200-8250

8200-8250

8200-8250

8200-8250

8200-8250

NPK Việt Nhật 15-15-15

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11108

11108

11108

11108

11108

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

NPK Baconco 16-16-8+13S

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Baconco 20-20-15

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 15-15-15

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

+ Do bão số 16 không đổ bộ vào đất liền khu vực miền Nam (Việt Nam) nên không ảnh hưởng gì đến vụ Đông Xuân tại ĐBSCL. Tại Cần Thơ, Kiên Giang đang chăm bón đợt 1-2 cho lúa Đông Xuân; tại An Giang đang xuống giống lúa Đông Xuân. Tuy nhiên nhu cầu phân bón không mạnh, giá DAP doanh nghiệp chào tăng nhưng không có nhu cầu do đó đại lý cấp 1 còn hàng tồn vẫn bán giá không đổi. Các chủng loại khác giá cũng chững so với tuần trước. Chào bán Ure Cà Mau, Urea Phú Mỹ tại kho trung chuyển ở mức 6800 đ/kg, 6700-6800 đ/kg. Đạm Phú Mỹ đã hoạt động trở lại vào ngày 25/12 sau khoảng 1 tháng tạm ngừng hoạt động để bảo dưỡng.

+ Tại miền Trung, vụ Đông Xuân đang xuống giống tuy nhiên do lượng hàng bổ sung về cảng miền Trung tăng nên giá phân bón ít biến động, giá Ure giảm.

Ure Phú Mỹ chào bán tại kho cấp 1 Quy Nhơn/Đà Nẵng ở mức 6800-6850 đ/kg. Ure Cà Mau chào bán tại kho cấp 1 Quy Nhơn ở mức 6800 đ/kg. Lượng hàng bán ra của đại lý cấp 1 Quảng Ngãi trung bình khoảng 100-150 tấn/ngày.