Thị trường phân bón (24/5-30/5/2019) – Tuần cuối tháng 5/2019, giá Ure thế giới có xu hướng tăng/giảm tùy khu vực trong bối cảnh nhu cầu chậm và nguồn cung bị hạn chế
 

Thị trường phân bón (24/5-30/5/2019) – Tuần cuối tháng 5/2019, giá Ure thế giới có xu hướng tăng/giảm tùy khu vực trong bối cảnh nhu cầu chậm và nguồn cung bị hạn chế

1. Thị trường quốc tế

Tuần cuối tháng 5/2019, giá Ure thế giới có xu hướng tăng/giảm tùy khu vực trong bối cảnh nhu cầu chậm và nguồn cung bị hạn chế.

Tuần này, hoạt động giao dịch trên thị trường thế giới khá trầm lắng và chậm lại.

Tại Hoa Kỳ, chào giá Ure sà lan hạt đục giao nửa đầu tháng 6/2019 đã giảm 3-9 USD/st so với tuần trước.

Tại Ai Cập, Alexfert đã bán 8.000 tấn Ure hạt đục ở mức giá này tăng khoảng 7 USD/tấn so với tuần trước.

Tại Thái Lan, giá Ure hạt đục ở thị trường nội địa không đổi, tuy nhiên do đang bắt đầu vào mùa mưa nên nhu cầu dự kiến sẽ tăng lên.

Ngoài ra, có một số yêu cầu vận chuyển trong tuần này:

  • Tại Pakistan, Ameropa đang có yêu cầu vận chuyển 50.000 tấn Ure từ El Dekkeila (Ai Cập) tới Karachi/Bin Qasim/Gwadar từ 1/6-15/6/2019. Ngày 30/5, TCP sẽ phát hành LOI tới Ameropa trúng thầu trong phiên thầu 100.000 tấn Ure hạt đục đóng ngày 17/5/2019. Trong phiên thầu đó, Ameropa là người trả giá thấp nhất ở mức 301,7 USD/tấn CFR, lô hàng sẽ được giao trong vòng 4 tuần sau khi mở L/C.
  • Tại Thổ Nhĩ Kỳ, Toros đang có 15.000 tấn Ure hạt trong trên thị trường. Ngoài ra, đang có yêu cầu vận chuyển 8.000-15.000 tấn Ure hạt trong từ Sibenik đến Aliaga/Antalya/Iskenderun từ 10/6-20/6/2019.

Đối với Trung Quốc, cuối tháng 5/2019, thị trường Ure nội địa đã được cải thiện đơn đặt hàng do nhu cầu tiêu thụ phân bón tăng tại một số vùng trồng lúa, ngô. Tính đến cuối tuần này, giá Ure đã tăng nhẹ 10-40 NDT/tấn so với đầu tuần.

Tuần này, mặc dù nhu cầu tăng ở Sơn Đông, Hà Bắc, Sơn Tây,... tuy nhiên hiện nguồn cung vẫn tương đối dồi dào. Nguồn cung đủ nên mặc dù nhu cầu tăng, dự kiến giá Ure nội địa vẫn có thể giảm nhẹ tại một số khu vực và không gia tăng đáng kể. Một số nhà sản xuất còn chuyển hướng tập trung sang xuất khẩu.

Về nhập khẩu, nhập khẩu Ure đã hạn chế trở lại. Lô hàng 43.000 tấn Ure Iran nhập khẩu trong tháng 4/2019 đang chờ tái xuất.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2019, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 29/5/19 so với 28/5/19

29/5/2019

28/5/2019

24/5/2019

23/5/2019

22/5/2019

5/2019

0

259.5

259.5

259.5

260

260

6/2019

-7

242

249

249

251

251.5

7/2019

-4

242.5

246.5

247

246.5

250

8/2019

-5.5

240.5

246

247

251

252

Nguồn: CME                                                     

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2019, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 29/5/19 so với 28/5/19

29/5/2019

28/5/2019

24/5/2019

23/5/2019

22/5/2019

5/2019

0

272

272

272

270.75

270.75

6/2019

+1.5

280

278.5

277

277

276

7/2019

+1

280

279

278.5

277.5

277

8/2018

0

280

280

278.5

278.5

276

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2019, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

30/5/19

29/5/19

TB Tuần 5-T5/19

So sánh với Tuần 4-T5/19, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong

Hà Bắc

Xuất xưởng

1900-1930

1890-1900

1899

-9

Bán buôn

1950

1930

1935

-15

Hà Nam

Xuất xưởng

1910

1900

1900

-31

Bán buôn

1930

1930

1930

-35

Sơn Đông

Xuất xưởng

1900-1960

1900-1940

1919

0

Bán buôn

1970-1980

1950-1960

1958

6

Sơn Tây

Xuất xưởng

1800

1800

1800

-41

Bán buôn

-

-

-

-

Ure hạt đục

Hà Bắc

Xuất xưởng

-

-

-

-

Hà Nam

Xuất xưởng

1890

1890

1890

-45

Sơn Đông

Xuất xưởng

-

-

-

-

Sơn Tây

Xuất xưởng

1830

1810-1820

1811

-24

Giang Tô

Xuất xưởng

2020

1990

1998

-23

Nguồn: Fert- AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá Ure hạt trong nội địa Trung Quốc năm 2019, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá DAP thế giới tiếp tục suy giảm tại các thị trường lớn do tồn kho cao và nhu cầu thấp.

Tại Pakistan, tổng lượng tồn kho DAP của Pakistan vào cuối tháng 5/2019 ước tính khoảng 600.000 tấn DAP. Dự kiến hàng tồn kho cao và sản xuất trong nước có thể đáp ứng đủ nhu cầu nội địa đến tháng 9/2019. Ngoài ra, do sự mất giá tỷ giá hối đoái nên nhu cầu nhập khẩu không cao.

Tại Ấn Độ, tính đến ngày 23/5/2019, nhập khẩu DAP của Ấn Độ trong tháng 5/2019 ước khoảng 901.000 tấn. Dự kiến tồn kho DAP tăng cao trong cuối tháng này. Tồn kho cao trong khi trợ cấp nhập khẩu của Ấn Độ giảm nên dự kiến giá DAP sẽ tiếp tục suy yếu.

Đối với Trung Quốc, cuối tháng 5/2019, thị trường DAP nội địa duy trì tương đối ổn định.

Nhu cầu chậm nên một số doanh nghiệp lớn ở Hồ Bắc, Vân Nam đã có kế hoạch bảo trì vào cuối tháng 5-đầu tháng 6/2019 nhằm giảm áp lực nguồn cung trong ngắn hạn.

Tuần này, giá nguyên liệu lưu huỳnh ammoniac tổng hợp và quặng phosphate tiếp tục giảm, giúp giảm chi phí sản xuất. Tuy nhiên, nhu cầu giao dịch rải rác, người mua không nhiệt tình. Các nhà cung cấp cũng không mặn mà với nhu cầu xuất khẩu do giá DAP xuất khẩu đang giữ xu hướng giảm.

Giá DAP tại Nola năm 2019, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 29/5/19 so với 28/5/19

29/5/2019

28/5/2019

24/5/2019

23/5/2019

22/5/2019

7/2019

0

322.5

322.5

322.5

322.5

321.5

8/2019

0

322.5

322.5

325

322.5

321.5

9/2019

0

326.5

326.5

326.5

325

323

11/2019

-1.5

329.5

331

331

331

331.5

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2019, NDT/tấn

Khu vực

Hình thức

Chủng loại

29/5/2019

24/5/2019

Hồ Bắc

Giá nhà máy

DAP 64%

2600-2650

2600-2650

Giá thị trường

DAP 64%

2550-2600

2550-2600

Cam Túc

Giá nhà máy

DAP 64%

2700-2750

2700-2750

Sơn Đông

Giá nhà máy

DAP 57%

2400-2480

2400-2480

Hắc Long Giang

Giá tại ga

DAP 64%

3000-3050

3000-3050

Giá thị trường

DAP 64%

3000-3020

3000-3020

Tân Cương

Giá tại ga

DAP 64%

3000-3050

3000-3050

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc từ tháng 1/2018-5/2019 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng (Cập nhật đến 30/5/2019)

2. Thị trường Việt Nam

Thị trường phân bón nửa cuối tháng 5 tiếp tục trầm lắng mặc dù được kỳ vọng nhu cầu tại Đông Nam Bộ & Tây Nguyên và miền Trung sẽ giúp thị trường đi lên.

Tại Sài Gòn, tuần này, Ure Cà Mau chào giảm xuống mức 7400-7450 đ/kg. Một số nhà phân phối chào bán Ure Cà Mau ở mức 7350-7400 đ/kg (tại nhà máy) do lo ngại nhu cầu yếu làm giá giảm. Ure Phú Mỹ ở mức 7600-7700 đ/kg. DAP xanh Hồng Hà 64% giảm xuống 12200 đ/kg, DAP đen Hàn Quốc 14900 đ/kg.

Tại Tây Nam Bộ, nhu cầu thấp do các khu vực hầu như đều đang chuẩn bị thu hoạch lúa Hè Thu, theo thống kê của Bộ NN&PTNT, tính đến ngày 16/5, các tỉnh ĐBSCL đã thu hoạch được 20.000 ha diện tích lúa Hè Thu. Ngoại trừ tại Sóc Trăng, Bạc Liêu đang có nhu cầu do đang xuống giống vụ 3 sớm.

Tại khu vực Đông Nam Bộ, nhu cầu ăn hàng tăng do bắt đầu vô vụ bón phân cho cây công nghiệp. Một số nhà cung cấp đang chào giảm giá hàng Ure nhập khẩu giao tháng 6 do nhu cầu tiêu thụ Ure giảm, chủ yếu tăng nhu cầu Kali cho cây ăn trái và lúa vào cuối tháng 6-đầu tháng 7, theo đó, hàng NPK cũng sẽ ăn hàng theo.

Tại miền Trung, nhu cầu dần tăng do các đại lý nhập hàng chuẩn bị bón phân cho vụ Hè Thu. Dự kiến khoảng 10 ngày nữa sẽ bắt đầu xuống giống vụ Hè Thu.

Tại miền Bắc, nhu cầu phân bón thấp do đang thu hoạch lúa Đông Xuân, thị trường trầm lắng. Chào giá Ure Cà Mau tại kho trung chuyển đã giảm 150 đ/kg so với lệnh cũ xuống mức 7300 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2019, Vnd/kg

 

30/5/2019

29/5/2019

Urê

 

 

Ure Phú Mỹ

7600-7700

7600-7700

Ure Cà Mau

7400-7450 (7400 lệnh 21/5)

7400-7450 (7400 lệnh 21/5)

Ure Malay hạt đục

7000 (cảng)

7000 (cảng)

Kali

 

 

Kali Phú Mỹ (miểng)

8050-8100

8050-8100

Kali Israel (miểng)

8050-8100 (kho, Vinacam)

8050-8100 (kho, Vinacam)

Kali Belarus miểng

8050-8100

8050-8100

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12200

12200

DAP xanh Tường Phong 60%

-

-

DAP xanh Tường Phong 64%

11600 (kho, Nguyễn Phan)

11600 (kho, Nguyễn Phan)

DAP Đình Vũ xanh

9670-9700 (giá net)

9670-9700 (giá net)

NPK

 

 

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S+TE

8700 (nhà máy)

8700 (nhà máy)

NPK Bình Điền 16-16-8+13S

8910-9060

8910-9060

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

8500-8600

8500-8600

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3800-3900-4100

3800-3900-4100

SA Phú Mỹ (Nhật)

3500-4000

3500-4000

SA Trung Quốc bột mịn

3150-3200

3150-3200

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón tại khu vực miền Bắc/Hải Phòng, đồng/kg                 

Chủng loại

Hình thức

24/5/19

23/5/19

21/5/19

20/5/19

Ure Hà Bắc

Mua vào tại kho nhà máy

-

-

-

-

Đại lý cấp 1 bán ra

7150 (ngoài lệnh, giao tại nhà máy)

7150 (ngoài lệnh, giao tại nhà máy)

7150 (ngoài lệnh, giao tại nhà máy)

-

Đại lý cấp 2 mua vào (giao đến kho)

7200 (kho Vĩnh Phúc)

7200 (kho Vĩnh Phúc)

7200 (kho Vĩnh Phúc)

7200 (kho Vĩnh Phúc)

Ure Ninh Bình

Mua vào tại kho nhà máy

6800-7000

6800-7000

6800-7000

6800-7000

Đại lý cấp 1 bán ra

7000-7100 (tại kho Hải Dương); 7300 (Vĩnh Phúc)

7000-7100 (tại kho Hải Dương); 7300 (Vĩnh Phúc)

7000-7100 (tại kho Hải Dương); 7300 (Vĩnh Phúc)

7000-7100 (tại kho Hải Dương); 7300 (Vĩnh Phúc)

Ure Cà Mau

Chào bán tại kho trung chuyển Hải Phòng/Ninh Bình

7300 (lệnh)

7300 (lệnh)

7450 (lệnh)

7450 (lệnh)

Ure Phú Mỹ

Chào bán tại kho trung chuyển Hải Phòng

7400 (giá đồn đoán)

7400 (giá đồn đoán)

7400 (giá đồn đoán)

7400 (giá đồn đoán)

Ure Indo hạt trong

Chào bán tại cảng Hải Phòng

-

-

-

6800

Kali Hà Anh bột

Chào bán tại kho Hà Anh

7150

7150

7150

7150

Đại lý cấp 2 mua vào (giao đến kho)

7300

7300

7300

7300

Kali Belarus Hà Anh miểng

Chào bán tại kho Hà Anh

7800

7800

7800

7800

Kali Phú Mỹ miểng

Chào bán tại kho trung chuyển Hải Phòng

7200-7250

7200-7250

7200-7250

7200-7250

NPK Phú Mỹ 16-16-8-13S+TE

Chào bán tại kho trung chuyển Hải Phòng

10000

10000

10000

10000

NPK Cà Mau 20-10-10

Cấp 1 mua vào tại kho miền Bắc

10400

10400

10400

10400

NPK đầu trâu 13-13-13+TE

Chào bán tại kho trung chuyển Hải Phòng

12600

12600

12600

12600

Lân Lâm Thao

Đại lý cấp 1 bán ra tại nhà máy

3000

3000

3000

3000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Thương mại -Sản xuất

Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê, trong tháng 5/2019, Việt Nam ước tính nhập khẩu khoảng 400 nghìn tấn phân bón, trị giá 114 triệu USD, tăng 1,4% về lượng và 1,7% về trị giá so với tháng 5/2018. Lũy kế 5 tháng năm 2019, Việt Nam ước tính nhập khẩu 1,772 triệu tấn phân bón, trị giá 506 triệu USD, tương ứng giảm 2,1% về lượng 1,1% về trị giá so với cùng kỳ 2018.

Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê, trong tháng 5/2019, Việt Nam ước tính sản xuất khoảng 222,1 nghìn tấn Ure và 269,5 nghìn tấn NPK, tương ứng tăng 15,4% và 4% so với cùng kỳ năm 2018.

Sản lượng Urea và NPK của Việt Nam trong tháng 5/2019, nghìn tấn

 

Thực hiện T4/2019

Ước tính T5/2019

5T/2019

T5/2019 so với T5/2018(%)

5T/2019 so với 5T/2018 (%)

Urea

236.2

222.1

1142.4

115.4

114.9

NPK

235.1

269.5

1170.4

104.0

97.1

 

Nguồn: TCTK

Chỉ số sản xuất công nghiệp ngành hoá chất và sản phẩm hóa chất tháng 5/2019, %

Tên ngành

T5/2019
so với T4/2019

T5/2019 so với T5/2018

5T/2019 so với 5T/2018

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất

106.0

107.9

109.5

 

Nguồn: TCTK