Thị trường phân bón (24/3-30/3/2017) – Tuần này, giá Urea tại nhiều khu vực lớn trên thế giới tiếp tục điều chỉnh giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (24/3-30/3/2017) – Tuần này, giá Urea tại nhiều khu vực lớn trên thế giới tiếp tục điều chỉnh giảm

1. Thị trường thế giới

Tuần này, giá Urea tại nhiều khu vực lớn trên thế giới tiếp tục điều chỉnh giảm do nhu cầu còn yếu. Tuy nhiên, tốc độ giảm đang có dấu hiệu chậm lại. Thông tin nổi bật nhất thị trường urea nửa cuối tháng 3 là việc ngày 24/03, IPL (Ấn Độ) mở phiên thầu mua một lượng lớn urea hạt trong/hạt đục. Phiên thầu đã thu hút sự quan tâm của hơn 24 nhà cung cấp, ước tính chào báo trên 2,5 triệu tấn.

Diễn biến giá ure hạt trong tại Yuzhnyy, USD/t (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 29/03 so với 28/03

Ngày 29/03

Ngày 28/03

Ngày 27/03

Ngày 24/03

03/17

0

235

235

235

233.25

04/17

0

220

220

215

212.5

05/17

0

216.75

216.75

212.5

212.5

06/17

0

211.25

211.25

205

205

Nguồn: CME

Diễn biến giá ure hạt đục tại Vịnh Mỹ, USD/st (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 29/03 so với 28/03

Ngày 29/03

Ngày 28/03

Ngày 27/03

Ngày 24/03

03/17

0

202.5

202.5

202.5

204.25

04/17

-3.25

192.5

195.75

197

197.75

05/17

-0.25

192

192.25

195.75

196

06/17

-0.25

189.25

189.5

190

193

Nguồn: CME

Tuần này, giá Urea nội địa Trung Quốc tiếp tục xu hướng giảm nhẹ, giao dịch trầm lắng. Tính tới hết tuần ngày 26/03, thị trường urea duy trì yếu với công suất hoạt động bình quân chỉ còn 58%. Giá than ít biến động do cả cung và cầu đều hạn chế. Giá Ammonia và các nguyên vật liệu vẫn gây áp lực giảm giá lên urea.

Giá urea nhà máy tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn.

Ngày

Sơn Đông

Hà Bắc

Hà Nam

29/03

1620-1640

1590-1600

1580-1590

28/03

1620-1640

1590-1600

1590

27/03

1620-1640

1590-1630

1590

23/03

1640

1600-1630

1590

21/03-22/03

1640

1600-1630

1590-1610

20/03

1630-1660

1600-1630

1590-1620

15/03-16/03

1640-1670

1600-1660

1590-1640

Nguồn: fert.cn

Từ nửa sau tháng 3/2017, giá Phosphate thế giới đảo chiều giảm xuống tại nhiều khu vực lớn sau khi liên tục tăng mạnh kể từ tháng 12/2016. Giao dịch hạn chế, nhu cầu DAP chững trong bối cảnh nguồn cung tăng dần đều đang gây áp lực giảm giá lên DAP. Trong tháng 4, Nga và Morocco sẽ đưa những lô hàng DAP mới ra thị trường. Nguồn cung dự kiến tiếp tục được bổ sung, giá có thể sẽ tiếp tục điều chỉnh giảm.

Diễn biến giá DAP tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 29/03 so với 28/03

Ngày 29/03

Ngày 28/03

Ngày 27/03

Ngày 24/03

03/17

0

319.25

319.25

315.5

315.25

04/17

-1.75

308.5

310.25

306.75

305

05/17

-1.5

303

304.75

301.75

302.5

06/17

-2.5

301.5

304

300

305

Nguồn: CME

Tuần này, thị trường Phosphate Trung Quốc tạm thời ổn định. Tuy nhiên giao dịch diễn ra tương đối trầm do các thương nhân vẫn thận trọng với triển vọng thị trường. Đơn đặt hàng trong nước khá ít, công suất hoạt động bình quân nhà máy DAP duy trì mức 70%. Cho tới nửa cuối tháng 3, nhu cầu phân DAP tại Đông Bắc Trung Quốc vẫn yếu, tuy nhiên nếu sang phía Đông và miền Trung, nhu cầu tiêu thụ và xuất khẩu khả quan hơn.

Tham khảo giá DAP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

14/03-29/03

2575

01/03-13/03

2587.5

21/02-28/02

2612.5

15/02-20/02

2606.25

07/02-14/02

2600

01/02-06/02

2587.5

Nguồn: sunsirs.com

2. Thị trường Việt Nam

Tại Sài Gòn, chào bán một số chủng loại phân bón tạm chững sau khi điều chỉnh giảm hồi đầu tuần. Giá Ure Malay hạt đục; Ure Indo hạt trong; Ure Indo hạt đục lần lượt ở mức 6280 đ/kg; 6200-6250 đ/kg; 6250 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

30/03/2017

29/03/2017

28/03/2017

27/03/2017 (Chiều)

25/03/2017

Urê

 

 

 

 

 

Ure Malay hạt đục

6280 (giá lọt lòng ghe)

6280 (giá lọt lòng ghe)

6280 (giá lọt lòng ghe)

6280 (giá lọt lòng ghe)

6400-6500 (dự kiến chào)

Ure Trung Quốc hạt trong

6400-6500

6400-6500

6400-6500

6400-6500

6400-6500

Ure Indo hạt trong

6200-6250 (cầu tàu)

6200-6250 (cầu tàu)

6200-6250 (cầu tàu)

6250 (cầu tàu)

6250 (cầu tàu)

Ure Indo hạt đục

6250 (cầu tàu)

6250 (cầu tàu)

6250 (cầu tàu)

6250 (cầu tàu)

6250 (cầu tàu)

Ure Phú Mỹ

6500-6800 (cảng Cần Thơ 6600

6500-6800 (cảng Cần Thơ 6600

6500-6800 (cảng Cần Thơ 6600

6500-6800 (cảng Cần Thơ 6600

7000-7200 (cảng Cần Thơ 6600)

Ure Cà Mau

6300-6500 (nhà máy 6200-6300)

6300-6500 (nhà máy 6200-6300)

6300-6500 (nhà máy 6200-6300)

6300-6500 (nhà máy 6200-6300)

6900-7200 (nhà máy 6200-6300)

Ure Hà Bắc

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6500-6700

Kali

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

6800 (Huỳnh Thành chào bán)

6800 (Huỳnh Thành chào bán)

6800 (Huỳnh Thành chào bán)

6800 (Huỳnh Thành chào bán)

6800 (Huỳnh Thành chào bán)

Kali Belarus hạt trung

6600 (Huỳnh Thành chào bán)

6600 (Huỳnh Thành chào bán)

6600 (Huỳnh Thành chào bán)

6600 (Huỳnh Thành chào bán)

6600 (Huỳnh Thành chào bán)

Kali Phú Mỹ (bột)

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Israel (miểng)

6400-6500 (Tin đồn)

6400-6500 (Tin đồn)

6400-6500 (Tin đồn)

6400-6500 (Tin đồn)

6400-6500 (Tin đồn)

Kali Israel (bột)

5900-5950

5900-5950

5900-5950

5900-5950

5900-5950

Kali Nga (miểng)

6700-6800

6700-6800

6700-6800

6700-6800

6700-6800

Kali Nga (bột)

5900-6000

5900-6000

5900-6000

5900-6000

5900-6000

Kali Canada (bột)

5900-5950

5900-5950

5900-5950

5900-5950

5900-5950

Kali bột Apromaco (kho Long An)

5900

5900

5900

5900-5950

5900-5950

Kali miểng Apromaco (kho Long An)

6800-6850 (tùy lượng mua)

6800-6850 (tùy lượng mua)

6800-6850 (tùy lượng mua)

6800-6850 (tùy lượng mua)

6800-6850 (tùy lượng mua)

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh Tường Phong 60%

8900 (cảng Khánh Hội, Bến Nghé)

8900 (cảng Khánh Hội, Bến Nghé)

8900 (cảng Khánh Hội, Bến Nghé)

8900 (cảng Khánh Hội, Bến Nghé)

8900 (cảng Khánh Hội, Bến Nghé)

DAP Úc

10000

10000

10000

10000

10000

DAP xanh hồng hà, 64%

9850-9900-10000 (Nguyễn Phan, Long Hải)

9850-9900-10000 (Nguyễn Phan, Long Hải)

10000-10050 (Nguyễn Phan, Long Hải)

10000-10050 (Nguyễn Phan, Long Hải)

10000-10050 (Nguyễn Phan, Long Hải)

DAP xanh Tường Phong 64% (hàng đóng lại bao)

9300-9350 (Sài Gòn, kho Long An)

9300-9350 (Sài Gòn, kho Long An)

9300-9350 (Sài Gòn, kho Long An)

9300

9300

DAP Đình Vũ 16-45

Dự kiến đầu tháng 4 có hàng mới (cấp 1 bán ra giá 8300-8400)

Dự kiến đầu tháng 4 có hàng mới (cấp 1 bán ra giá 8300-8400)

Dự kiến đầu tháng 4 có hàng mới (cấp 1 bán ra giá 8300-8400)

Dự kiến đầu tháng 4 có hàng mới (cấp 1 bán ra giá 8300-8400)

Dự kiến đầu tháng 4 có hàng mới (cấp 1 bán ra giá 8300-8400)

DAP đen (Nga)

9400-9500

9400-9500

9400-9500

9400-9500

9400-9500

DAP Trung Quốc vàng (đóng lại bao)

10300

10300

10300

10300

10300

NPK

 

 

 

 

 

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8600

8400-8600

8400-8600

8400-8600

8400-8600

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8450-8500

8450-8500

8450-8500

8450-8500

8450-8500

NPK Bình Điền (1 hạt)

8800-8900

8800-8900

8800-8900

8800-8900

8800-8900

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8460

8460

8460

8460

8460

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8120

8120

8120

8120

8120

NPK Bình Điền 16-16-8+9S+TE

8700-8750

8700-8750

8700-8750

8700-8750

8700-8750

NPK Bình Điền 20-20-15 (không TE)

11200

11200

11200

11200

11200

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11580

11580

11580

11580

11580

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

8800-8850

8800-8850

8800-8850

8800-8850

8800-8850

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11550-11700

11550-11700

11550-11700

11550-11700

11550-11700

NPK Phú Mỹ (27.6.6)

12000-12200

12000-12200

12000-12200

12000-12200

12000-12200

NPK Phú Mỹ(25.9.9)

12000-12200

12000-12200

12000-12200

12000-12200

12000-12200

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3900-4000

3900-4000

3900-4000

3900-4000

3900-4000

SA Phú Mỹ (Nhật)

3600-3850

3600-3850

3600-3850

3600-3850

3600-3850

SA Trung Quốc bột trắng

2550

2550

2550

2550

2550

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Cần Thơ, nhu cầu phân bón thấp, giao dịch yếu. Giá chào bán một số chủng loại urea, DAP tiếp tục điều chỉnh giảm. Chào bán Ure Cà Mau ở mức 6200-6300 đ/kg (nhà máy); Ure Phú Mỹ 6600 đ/kg (cảng Cần Thơ); Ure Indo 6250 đ/kg (Sài Gòn); DAP xanh hồng hà 64% ở mức 9850-10000 đ/kg (Sài Gòn); DAP xanh Tường Phong 64% ở mức 9300-9350 đ/kg (Sài Gòn, kho Long An). Giá bán ra tại kho đại lý cấp 1: Ure Cà Mau; Ure Phú Mỹ; DAP xanh hồng hà 64%; DAP xanh Tường Phong 64% ở mức lần lượt 6400-6500 đ/kg; 6700-6850 đ/kg (6700-6800 giao thẳng đến kho cấp 2); 10000 đ/kg; 9500-9600 đ/kg.

Ngày 28/03, tàu 2800 tấn Ure Phú Mỹ cập cảng Quy Nhơn, giá lệnh cầu tàu và kho đều ở mức 6500 đ/kg. Tuy nhiên do nhu cầu thấp và nguồn cung tăng nên giá chào ngoài thị trường chỉ ở mức 6350-6400 đ/kg, giao dịch thực tế hạn chế. Đại lý cấp 1-2 không dám nhập hàng do giá trong xu hướng giảm, vụ Hè Thu chưa bắt đầu, tồn kho vẫn khá cao. Do đó, các tàu cập cảng gần đây chủ yếu về kho doanh nghiệp để chuẩn bị cho vụ Hè Thu. Tại Quy Nhơn, chào giá Ure Phú Mỹ; Ure Indo hạt trong; Kali bột ở mức 6350-6400 đ/kg; 6300 đ/kg; 5950-6150 đ/kg.