Thị trường phân bón (23/6-29/6/2017) – Cuối tháng 6/2017, giá Urea tại nhiều khu vực lớn đã giảm trở lại

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (23/6-29/6/2017) – Cuối tháng 6/2017, giá Urea tại nhiều khu vực lớn đã giảm trở lại

1. Thị trường quốc tế

Cuối tháng 6/2017, thị trường Urea quốc tế trầm lắng; Giá tại nhiều khu vực lớn giảm trở lại sau khi hồi phục nhẹ trong tuần trước bởi hiện tại nhu cầu mua khá thấp và không đủ để hỗ trợ thị trường. Hiện tại, giao dịch Urea tương đối hạn chế. Sau khi đợt mua 18.000 tấn urea hạt trong của Srilanka khép lại (đóng thầu ngày 20/06), thông tin duy nhất được báo cáo là phiên mua 70.000 tấn urea hạt đục từ GF (Mexico, mở ngày 23/06). Giá giao ngay tới Bờ Tây Mexico được dự kiến ở mức 220 USD/tấn CFR. Một số nguồn tin cho rằng đã có doanh nghiệp Trung Quốc chào hàng tới Mexico với giá 220 USD/tấn CFR (chưa có xác nhận chính thức).

Kể từ giữa tháng 6/2017, giá Urea nội địa Trung Quốc dần chững lại sau khi liên tục tăng từ cuối tháng 4. Hiện tại, so với đầu tháng 6, giá urea hạt trong xuất xưởng và bán buôn của Trung Quốc nhìn chung biến động khá ít (tăng/giảm khoảng 10 NDT/tấn). Tại Sơn Đông, Hà Bắc, Hà Nam,...giá urea hạt trong nhà máy hiện ở mức 1550-1600 NDT/tấn. Các doanh nghiệp đang phục hồi sản xuất sau giai đoạn bảo trì với công suất vận hành gần xấp xỉ 60%. Trên kênh xuất khẩu, doanh nghiệp vẫn giữ giá chào bán urea hạt trong khoảng 226-228 USD/tấn FOB (thực tế giảm vài đôla so với tuần trước) do giá nội địa còn cao. Tuy nhiên, dự kiến giá xuất khẩu sẽ giảm do nguồn cung hàng Trung Quốc dần được bổ sung, đặc biệt từ đầu quý 3/2017.

Giá Urea hạt trong tại Yuzhnyy năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 27/06 so với 26/06

Ngày 27/06

Ngày 26/06

Ngày 23/06

Ngày 22/06

Ngày 21/06

06/17

0

186.25

186.25

186.25

186.25

186.25

07/17

-0.5

180.75

181.25

181.25

181.25

181.25

08/17

-0.5

180.75

181.25

181.25

181.25

181.25

09/17

-0.5

182

182.5

182.5

182.5

182.5

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 27/06 so với 26/06

Ngày 27/06

Ngày 26/06

Ngày 23/06

Ngày 22/06

Ngày 21/06

06/17

0

164.75

164.75

164.75

165

165

07/17

+0.25

165.25

165

165

165

165

08/17

-0.5

166.75

167.25

167.25

166.5

167

09/17

0

168.25

168.25

168.25

168.25

168.5

Nguồn: CME

Giá urea hạt trong (xuất xưởng/bán buôn) tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Địa phương

Ngày 28/06

Ngày 27/06

Ngày 26/06

Ngày 22/06

Xuất xưởng

Bán buôn

Xuất xưởng

Bán buôn

Xuất xưởng

Bán buôn

Xuất xưởng

Bán buôn

Hà Bắc

1550-1570

1525-1600

1540-1560

1530-1600

1540-1560

1530-1600

1550

1530-1600

Hà Nam

1600

1530-1660

1600

1530-1660

1600

1530-1660

1590-1600

1530-1660

Sơn Đông

1590-1610

1590-1670

1580-1610

1590-1670

1570-1600

1590-1670

1560-1600

1590-1670

Sơn Tây

1520-1530

 

1520-1530

 

1520-1530

 

1520-1530

 

Giang Tô

1680-1750

1670-1800

1730-1760

1670-1800

1730-1760

1670-1800

1730-1760

1670-1800

Nguồn: fert

Giá urea hạt đục xuất xưởng tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

 

Ngày 28/06

Ngày 27/06

Ngày 26/06

Ngày 22/06

Sơn Đông

1580

1560

1560

1560

Sơn Tây

1490-1530

1490-1530

1490-1530

1490-1530

Giang Tô

1740

1740

1740

1740

Nguồn: fert

Giá urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017, USD/tấn FOB

Ngày

Urea hạt trong (XK)

Urea hạt đục (XK)

26/06

228

217

19/06

230

218

12/06

228

215

05/06

226

218

Thay đổi 26/06 với 19/06 (+/-)

-2

-1

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Cuối tháng 6/2017, thị trường Phosphate quốc tế yên ắng; Giá tại một số khu vực ghi nhận tăng nhẹ trong bối cảnh xu hướng giảm giá trên toàn cầu dự kiến vẫn chưa kết thúc. Tại Tiểu lục địa Ấn Độ, sau khi liên tục trì hoãn mua hàng với mong muốn tìm kiếm nguồn hàng giá rẻ, các nhà nhập khẩu Ấn Độ đã thực hiện một vài giao dịch nhỏ với sự thận trọng trước khi chính sách Thuế Hàng hóa và Dịch vụ (GST) mới được áp dụng từ ngày 01/07. Còn đối với Pakistan, do nhu cầu mua khá thấp trong khi nguồn hàng trong nước đang đủ dùng nên chưa có phiên thầu nào được mở. Về phía Trung Quốc, theo các nguồn tin thị trường, các nhà xuất khẩu đã chào DAP tới Ấn Độ với giá trên 350 USD/tấn (CFR Ấn Độ), tương đương 340 USD/tấn (FOB Trung Quốc).

Tại Trung Quốc, tuần này, thị trường Phosphate ổn định; Giá DAP xuất xưởng bình quân luôn duy trì khoảng 2300 NDT/tấn và không thay đổi trong suốt tháng 6/2017 (cao hơn mức 2125 NDT/tấn bình quân của tháng 6/2016). Ngày 27/06, tại một số khu vực lớn như Hồ Bắc, Sơn Đông,..., giá DAP nhà máy khoảng 2350 NDT/tấn và 2500 NDT/tấn. Công suất vận hành nhà máy DAP bình quân hiện ở mức 50%. Hiện tại, nhu cầu trong nước tổng thể khá yếu, doanh nghiệp chú trọng thực hiện các đơn hàng xuất khẩu với giá giao dịch khoảng 340 USD/tấn FOB, ngoại trừ một số chào bán đã hạ xuống dưới 340 USD/tấn do nhu cầu mua của quốc tế còn khá yếu (đặc biệt là Ấn Độ, Pakistan,...).

Giá DAP tại Nola năm 2017, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 27/06 so với 26/06

Ngày 27/06

Ngày 26/06

Ngày 23/06

Ngày 22/06

Ngày 21/06

06/17

0

310.25

310.25

310.25

310

310

07/17

0

310.25

310.25

310.25

310

309.25

08/17

0

310.75

310.75

310.75

310.5

311

09/17

0

311

311

310.5

309.75

309.75

Nguồn: CME

Giá DAP xuất xưởng một số địa phương Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

27/06

19/06-20/06

Hà Bắc

DAP 64%

2450-2550

2450-2500

Thiểm Tây

DAP 60%

 

2206

Sơn Đông

DAP 64%

2450-2550

2450-2500

DAP 57% xanh

2180-2200

 

Vân Nam-Quý Châu

DAP 64%

2400-2450

2350-2400

Hồ Bắc

DAP 64%

2350

2350-2400

Tây Nam

DAP 64%

 

2250-2300

Tây Bắc

DAP 64%

2450

2450

Đông Bắc

DAP 64%

2450

2450

Miền Đông

DAP 64%

 

2500

DAP 57% nâu

 

2250

Kho cầu cảng

DAP 64%

 

2550

Nguồn: AgroMontior tổng hợp

Giá DAP nội địa Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

01/06-28/06

2575

01/05-31/05

2575

26/04-30/04

2575

01/04-25/04

2550

30/03-31/03

2550

14/03-29/03

2575

01/03-13/03

2587.5

Nguồn: sunsirs

Giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc năm 2017, USD/tấn FOB

Ngày

Giá DAP XK

27/06

340

12/06

340-344

29/05

345

18/05

348-350

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường Việt Nam

Tuần này, thị trường Sài Gòn trầm lắng, giao dịch chậm; Giá hầu hết các chủng loại phân bón tạm chững. Tại chợ Trần Xuân Soạn, doanh nghiệp chào bán Urea Phú Mỹ, Urea Cà Mau lần lượt là 6100-6200 đ/kg, 6000-6100 đ/kg; Giá DAP xanh Hồng hà 64%, DAP xanh Tường Phong 64% giữ ở 9500 đ/kg, 9100 đ/kg; Giá Kali Nga miểng, Kali Israel miểng là 6600-6700 đ/kg và 6680-6700 đ/kg.

Tại cảng Sài Gòn, Urea Malaysia hạt đục được Vinacam chào giá 5800 đ/kg. DAP Đình Vũ, DAP xanh Vân Thiên Hóa 64% chào bán tại kho Sài Gòn ở mức 8000 đ/kg và 9500 đ/kg; DAP xanh Tường Phong 64% chưa có hàng về, giá chào giao cuối tháng 6 ở mức 9100 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

28/06/2017

27/06/2017

26/06/2017

24/06/2017

23/06/2017

Urê

 

 

 

 

 

Ure Phú Mỹ

6100-6200  (TNB; ĐNB 6050-6100)

6100-6200  (TNB; ĐNB 6050-6100)

6100-6200  (TNB; ĐNB 6050-6100)

6100-6200  (TNB; ĐNB 6050-6100)

6100-6200  (TNB; ĐNB 6050-6100)

Ure Cà Mau

6000-6100 (TNB; ĐNB 5950-6000)

6000-6100 (TNB; ĐNB 5950-6000)

6000-6100 (TNB; ĐNB 5950-6000)

6000-6100 (TNB; ĐNB 5950-6000)

6000-6100 (TNB; ĐNB 5950-6000)

Ure Ninh Bình

5800-5850 (kho Long An, Cần Thơ)

5800-5850 (kho Long An, Cần Thơ)

5800-5850 (kho Long An, Cần Thơ)

5800-5850 (kho Long An, Cần Thơ)

5800-5850 (kho Long An, Cần Thơ)

Ure Hà Bắc

5800-5850 (Nguyễn Phan)

5800-5850 (Nguyễn Phan)

5800-5850 (Nguyễn Phan)

5850-5900 (Nguyễn Phan)

5850-5900 (Nguyễn Phan)

Kali

 

 

 

 

 

Kali Phú Mỹ (bột)

5750

5750

5750

5750

5750

Kali Phú Mỹ (miểng)

6700-6750

6700-6750

6700-6750

6700-6750

6700-6750

Kali Israel (miểng)

6680-6700 (tùy lượng)

6680-6700 (tùy lượng)

6680-6700 (tùy lượng)

6680-6700 (tùy lượng)

6680-6700 (tùy lượng)

Kali Nga (miểng)

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

9500 (Nguyễn Phan, Long Hải)

9500 (Nguyễn Phan, Long Hải)

9500 (Nguyễn Phan, Long Hải)

9500 (Nguyễn Phan, Long Hải)

9500 (Nguyễn Phan, Long Hải)

DAP xanh Tường Phong, 64%

9100 (9150 giao tháng 7)

9100 (9150 giao tháng 7)

9100 (9150 giao tháng 7)

9100 (9150 giao tháng 7)

9100 (9150 giao tháng 7)

DAP Đình Vũ 16-45

8000

8000

8000 (cảng Sài Gòn)

8000 (hàng về Cần Thơ)

8000 (hàng về Cần Thơ)

NPK

 

 

 

 

 

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

NPK Baconco 16-16-8+13S

7950-8000

7950-8000

7950-8000

7950-8000

7950-8000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8000-8100

8000-8100

8000-8100

8000-8100

8000-8100

NPK Bình Điền 16-16-8+9S+TE

8700-8750

8700-8750

8700-8750

8700-8750

8700-8750

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11580

11580

11580

11580

11580

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (27.6.6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ(25.9.9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2850-2900 (giao đến nhà máy 3000-3200)

2850-2900 (giao đến nhà máy 3000-3200)

2850-2900 (giao đến nhà máy 3000-3200)

2850-2900 (giao đến nhà máy 3000-3200)

2850-2900 (giao đến nhà máy 3000-3200)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Tây Nam bộ, các khu vực đang xuống giống và chăm bón đợt 1-2 cho lúa vụ 3 (tùy khu vực), nhu cầu tiêu thụ vẫn duy trì nhưng đại lý cấp 1 hạn chế nhập hàng. Lượng hàng trung bình bán ra của đại lý cấp 1 dưới 100 tấn/ngày. Giá giao dịch tam thời ổn định so với tuần trước.

Tuần này, giá chào bán cho đại lý cấp 1: DAP Đình Vũ giá chào tại cảng Sài Gòn 8000 đ/kg (chưa có hàng về cảng Cần Thơ); DAP xanh Vân Thiên Hóa 64% hàng tại kho Sài Gòn và kho Cần Thơ đều chào bán ở mức 9500 đ/kg; DAP xanh Tường Phong 64% chưa có hàng về, giá chào giao cuối tháng 6 ở mức 9100 đ/kg. Urea Cà Mau tại nhà máy 5950 đ/kg; Urea Phú Mỹ tại kho trung chuyển Cần Thơ 6050 đ/kg.

Giá bán ra một số chủng loại phân bón tại kho cấp 1 Cần Thơ, Kiên Giang (chưa bao gồm chi phí vận chuyển): Ure Cà Mau 6100-6150 đ/kg; Ure Phú Mỹ 6300 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64% ở mức 9600-9700 đ/kg; DAP xanh Cà Mau 64% ở mức 9600-9700 đ/kg.

Tại miền Trung, nhu cầu tiêu thụ phân bón đang tăng nhẹ tuy nhiên giá phân bón vẫn giữ so với tuần trước. Lượng hàng bán ra của đại lý cấp 1 tại Quảng Ngãi hiện khoảng 60-70 tấn/ngày.

Tuần này, tại Quy Nhơn giá Ure Phú Mỹ chào bán cho đại lý cấp 1 tại kho trung chuyển 6250 đ/kg. Doanh nghiệp chào bán Ure Cà Mau tại kho Quy Nhơn ở mức 6050 đ/kg.

Tin tham khảo