Thị trường phân bón (23/4-26/4/2018) - Thị trường phân bón Việt Nam tuần này tiếp tục xu hướng đi xuống

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (23/4-26/4/2018) - Thị trường phân bón Việt Nam tuần này tiếp tục xu hướng đi xuống

1. Thị trường quốc tế

Thị trường Urea quốc tế vẫn tiếp tục đi xuống và dự báo trong ngắn hạn thị trường urea vẫn trong tình trạng cung vượt cầu.

Thị trường Urea quốc tế vẫn tiếp tục đi xuống và dự báo trong ngắn hạn thị trường urea vẫn trong tình trạng cung vượt cầu, nên giá sẽ tiếp tục suy giảm trừ phi nhu cầu từ châu Âu gia tăng hạn chế xu hướng đi xuống.

  • Ngày 26/04, tại Indonesia, Kaltim đóng phiên đấu thầu bán 10.000-30.000 tấn urea hạt đục và 10.000-20.000 tấn urea hạt trong, hàng giao tháng 5. Trong phiên thầu, giá sàn Ure hạt trong được công bố 260 USD/tấn FOB tuy nhiên giá trúng thầu cao nhất 253 USD/tấn FOB. Fertzcomm được trao thầu 8.000 tấn Ure hạt trong và dự kiến ​​hàng sẽ được chuyển đến Philippines. Giá sàn Ure hạt đục được công bố ở mức 260 USD/tấn FOB nhưng giá chào cao nhất 250 USD/tấn FOB từ Agrifert-Liven và Heartychem do đó không có đơn vị nào trúng thầu.
  • Tại Brazil, có ít đơn đặt hàng trên thị trường được cung cấp với giá 245 USD/tấn CFR trong khi mức giá thấp hơn 240 USD/st CFR vẫn được cho có giao dịch với lượng nhỏ.
  • Tại Chile, một thương nhân đã bán 30 nghìn tấn Ure hạt đục từ Mỹ vào Chile cho Anagra với mức giá xuất xưởng ở mức 240 USD/tấn FOB.
  • Tại Pháp, giá Ure hạt đục tại La Pallice đã giảm xuống mức 230 EUR/tấn FCA, Helm đã bán với mức giá này.
  • Tại Ukraine, Transvostok đang cung cấp 12.000 tấn Ure hạt trong từ Salavat ra khỏi Biển Đen với giá 215 USD/tấn FOB. Transvostok cũng đã bán 11.000 tấn Ure hạt trong từ Salavat cho EuroChem trên tàu đến Ấn Độ với giá 221 USD/tấn FOB. OPZ đã ngừng sản xuất Ure trong ngày 24/4, với lượng tồn kho khoảng 80.000 tấn Ure hạt trong. Có những báo cáo rằng OPZ hiện nay đã sẵn sàng chấp nhận mức giá 215 USD/tấn FOB Yuzhnyy. Dniepro đang được bảo trì cho đến tháng 6.
  • Tại Ai Cập,  Helwan đã bán 20000 tấn Ure hạt đục trong một phiên đấu thầu đóng cửa ngày 24/04 với giá 238 USD/tấn FOB, giao hàng tháng 5.
  • Tại Mỹ, giá Ure hạt đục sà lan giao ngay tăng nhẹ so với tuần trước trong khi các đơn hàng tháng 5 giá ở mức 221-224 USD/st. Thị trường Mỹ đang cố gắng xuất khẩu, nhu cầu tăng nhẹ tại Trung Mỹ. Phía Tây Mexico, các thương nhân cũng đang tích cực cung cấp hàng cho tháng 5.
  • Tại Thái Lan, ICP đã mua một lô hàng 30.000 tấn Ure hạt đục với giá 262 USD/tấn CFR, giao ngay.

Giá urea ở Brazil tiếp tục giảm do người bán không chống nổi áp lực kho bãi và lãi vay. Người mua ở các thị trường trọng điểm khác cũng ép giá đối với hàng Trung Đông và Ai Cập. Ngoài ra, Ấn Độ dự kiến sẽ không đấu thầu trở lại cho đến nửa cuối tháng 6 cho lô hàng tháng 7. Vì vậy nhiều thương nhân cho rằng giá urea sẽ tiếp tục giảm xuống ở phía Đông trong tháng 5 khi các nhà cung cấp bắt đầu bán hàng cho nhu cầu tháng 6.

Tại Châu Âu, nhu cầu đã bị trì hoãn bởi thời tiết xấu, nổi bật chỉ là ở khu vực Thổ Nhĩ Kỳ khi mà người mua đang tích cực tìm kiếm lô hàng urea cho tháng 5. Các nhà sản xuất Ai Cập bán hàng cho Thổ Nhĩ Kỳ, trong khi người mua Thổ Nhĩ Kỳ thiếu các lựa chọn thay thế cho Ai Cập.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 24/04/18 so với 23/04/18

24/04/2018

23/04/2018

20/04/2018

19/04/2018

18/04/2018

04/18

0

223.75

223.75

224.75

225.25

225.25

05/18

2

223.5

221.5

224

223

224.5

06/18

-2

210

212

212

212

213.5

07/18

0.5

207

206.5

206.5

206.5

206

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 24/04/18 so với 23/04/18

24/04/2018

23/04/2018

20/04/2018

19/04/2018

18/04/2018

04/18

0

242.25

242.25

242.25

242

242

05/18

0

231.5

231.5

230.5

230.5

230.5

Nguồn: CME

Giá Urea tại Ai Cập năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 24/04/18 so với 23/04/18

24/04/2018

23/04/2018

20/04/2018

19/04/2018

18/04/2018

04/18

0

246.75

246.75

246.75

247

247

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

26/04/18

25/04/18

24/04/18

23/04/18

Urea hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1960-1970

1940-1970

1940-1970

1950-1970

Bán buôn

1900-1970

1900-1970

1900-1970

1900-1970

Hà Nam

Xuất xưởng

1920-1925

1920-1925

1920-1925

1925-1930

Bán buôn

1880-1970

1870-1970

1870-1970

1870-1970

Sơn Đông

Xuất xưởng

1960-1980

1960-1980

1960-1980

1960-1980

Bán buôn

1920-2030

1950-2030

1950-2030

1950-2030

Sơn Tây

Xuất xưởng

1850-1890

1850-1890

1850-1910

1850-1910

Bán buôn

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

2000

2000

2000

2000

Bán buôn

1970-2030

1970-2030

1970-2030

1970-2030

An Huy

Xuất xưởng

1980-2000

1980-2000

1980-2000

1980-2000

Bán buôn

1950-2000

1950-2000

1970-2000

1970-2000

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

1980-2020

1980-2020

1980-2020

1980-2020

Bán buôn

1900-2050

1880-2050

1880-2050

1880-2050

Cam Túc

Xuất xưởng

1910

1910

1910

1910

Bán buôn

1730-2020

1730-2020

1730-2020

1730-2020

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1750-1780

1750-1780

1750-1780

1750-1780

Bán buôn

1720-1820

1720-1820

1720-1820

1720-1820

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

2000-2030

2000-2030

2000-2030

2000-2030

Bán buôn

2000-2130

2000-2130

2000-2130

1980-2080

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

2030-2050

2030-2050

2030-2050

2030-2050

Hà Nam

Xuất xưởng

1900

-

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

2050-2060

2050-2060

2050-2060

2050-2060

Sơn Tây

Xuất xưởng

1850-1880

1850-1880

1850-1880

1850-1880

Giang Tô

Xuất xưởng

1980

1980

1980

1980

Nguồn: Fert

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017-2018, USD/tấn FOB

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Do nhu cầu đột biến từ Ấn Độ và dự báo Brazil sắp sửa mua hàng cũng như giá acid phosphoric gia tăng đang tạo điều kiện tốt cho người bán DAP/MAP làm giá cho quý 2/2018.

Tại Mỹ, nguồn DAP giao ngay khan hiếm hỗ trợ giá đi lên, ngoài ra dự báo Brazil và Argentina sẽ tăng mua trở lại là yếu tố tích cực cho thị trường tăng thêm được 5-6 USD/tấn. Trong khi tại Nga, Eurochem thông báo bán hết sạch hàng tháng 4.

Tại Tunisia, GCT thông báo chỉ chạy 50% công suất và mới đây đã bán về châu Âu 5000-10000 tấn DAP giá 430 USD/tấn FOB giao hàng cuối tháng 4 đầu tháng 5.  GCT cũng cho biết đang đàm phán với Thổ Nhĩ Kỳ ở mức giá mới gần 440 USD/tấn FOB.

Các nhà máy ở Ấn Độ đang bị lỗ nặng do công nghệ phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu acid phosphoric khi mà giá nguyên liệu này đã tăng thêm 52 USD/tấn lên mức 730 USD/tấn CFR. Trong khi đó nhu cầu DAP ở Ấn Độ đang tăng đột biến để đáp ứng cho vụ mùa Kharif. Dự kiến mua khoảng 800.000 tấn giao quý 2.

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 24/04/18 so với 23/04/18

24/04/2018

23/04/2018

20/04/2018

19/04/2018

18/04/2018

04/18

0

380.75

380.75

380.75

380.5

383

05/18

-1.5

376.5

378

378

374

372.5

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc xuất khẩu năm 2017-2018, USD/tấn FOB

Nguồn: Agromonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 16/04)

2. Thị trường Việt Nam

Thị trường phân bón Việt Nam tuần này tiếp tục xu hướng đi xuống do lượng hàng phân bón bổ sung về các cảng gia tăng.

Trong tuần này, tại Sài Gòn giao dịch vẫn khá chậm trong khi nguồn cung gia tăng và nhu cầu phân bón tại Đông Nam Bộ bắt đầu tăng trở lại trong đầu mùa mưa. Giá phân bón các chủng loại vẫn chào khá thấp và vẫn có xu hướng giảm.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2018, Vnd/kg

Chủng loại

26/04/2018

24/04/2018

23/04/2018

21/04/2018

20/04/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

6400-6550 (Cảng)

6400-6550 (Cảng)

6400-6500 (Cảng)

6400-6500 (Cảng)

6400-6500 (Cảng)

Ure Nga hạt đục

6650-6700 (Cảng)

6650-6700 (Cảng)

6650-6700 (Cảng)

6700

6700

Ure Malay hạt đục

6650-6700 (Cảng)

6650-6700 (Cảng)

6650-6700 (Cảng)

6650-6700 (Cảng)

6650-6700 (Cảng)

Ure Malay hạt trong

6800 (kho)

6800 (kho)

6800 (kho)

6800 (kho)

6800 (kho)

Ure Indo hạt trong

6800-6850 (kho)

6800-6850 (kho)

6800-6850 (kho)

6800-6850 (kho)

6800-6850 (kho)

Ure Indo hạt đục

6650-6700 (Cảng)

6650-6700 (Cảng)

6650-6700 (Cảng)

6700-6750 (Cảng)

6700-6750 (Cảng)

Ure Phú Mỹ

6900-7100  (lệnh tại ĐNB 6800)

6900-7100  (lệnh tại ĐNB 6800)

6900-7100  (lệnh tại ĐNB 6800)

6900-7100  (lệnh tại ĐNB 6800)

6900-7100  (lệnh tại ĐNB 6800)

Ure Cà Mau

6900-7100 (lệnh nhà máy 6800)

6900-7100 (lệnh nhà máy 6800)

6900-7100 (lệnh nhà máy 6800)

6900-7100 (lệnh nhà máy 6800)

6900-7100 (lệnh nhà máy 6800)

Ure Ninh Bình

6400-6500

6400-6500

6400-6500

6400-6500

6400-6500

Ure Hà Bắc

6400-6500

6400-6500

6400-6500

6400-6500

6400-6500

N 46 Plus (Cà Mau)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

N-Protect (Con Cò)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Phú Mỹ (bột)

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7100

6900-7100

6900-7100

6900-7100

6900-7100

Kali Israel (miểng)

6800-7050 (6700-6800 chào cầu cảng)

6800-7050 (6800 chào cầu cảng)

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Israel (bột)

6300-6400 (kho 6400-6500; cảng 6300-6400)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali Nga (miểng)

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

Kali Nga (bột)

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

Kali Canada (bột)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali Canada (miểng)

6950-7000

6950-7000

6950-7000

6950-7000

6950-7000

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6450

6450

6450

6450

6450

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

7000

7000

7000

7000

7000

Kali miểng Đức

7100

7100

7100

7100

7100

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12000-12050

12000-12050

12050-12100

12050-12100

12050-12100

DAP xanh hồng hà, 60%

11400

11400

11400

11400

11400

DAP xanh Tường Phong 60%

11200

11200

11200

11200

11200

DAP xanh Tường Phong 64%

11600-11700

11600-11700

11600-11700

11600-11700

11600-11700

DAP Đình Vũ 16-45

9250-9450 (xanh, hàng kho)

9250-9450 (xanh, hàng kho)

9250-9450 (xanh, hàng kho)

9250-9450 (xanh, hàng kho)

9250-9450 (xanh, hàng kho)

DAP nâu đậm (Nga)

12200-12500

12200-12500

12200-12500

12200-12500

12200-12500

DAP Hàn Quốc đen

13700 (Nguyễn Phan)

14200-14400 (hàng mới hạn chế; hàng ký quỹ cuối tháng 4 giao giá 13700)

14200-14400 (hàng mới hạn chế; hàng ký quỹ cuối tháng 4 giao giá 13700)

14200-14400 (hàng mới hạn chế; hàng ký quỹ cuối tháng 4 giao giá 13700)

14200-14400 (hàng mới hạn chế; hàng ký quỹ cuối tháng 4 giao giá 13700)

DAP Úc

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

12000-12100

12000-12100

12000-12100

DAP Plus Humic +TE

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

 

 

 

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

11200-11300 (Apromaco)

11200-11300 (Apromaco)

11200-11300 (Apromaco)

11200-11300 (Apromaco)

11200-11300 (Apromaco)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

NPK Việt Nhật 15-15-15

11300-11500

11300-11500

11300-11500

11300-11500

11300-11500

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

NPK Baconco 16-16-8+13S

8100-8200

8100-8200

8100-8200

8100-8200

8100-8200

NPK Baconco 20-20-15

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 15-15-15

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE (Đạm Cà Mau)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

 

 

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3500-3600

3500-3600

3500-3600

3500-3600

3500-3600

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

SA Đài Loan to

3800

3800

3800

3800

3800

SA Đài Loan nhỏ

3600

3600

3600

3600

3600

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Cần Thơ, lúa Hè Thu đã xuống giống và chăm bón đợt 1-2 nhưng giá phân bón vẫn trong xu hướng giảm, sức mua chậm. Ure Cà Mau bán tại nhà máy 6800 đ/kg; Ure Phú Mỹ bán tại kho trung chuyển 6750-6800 đ/kg. Đại lý cấp 1 chào bán ra Ure Cà Mau 6850-7000 đ/kg (giao thẳng từ nhà máy 6850-6900 đ/kg); Ure Phú Mỹ 6800-6950 đ/kg (giao thẳng tại kho trung chuyển Tây Nam Bộ 6800 đ/kg).

Tại miền Trung, thị trường phân bón trầm lắng do cuối vụ Đông Xuân và chưa bắt đầu vụ Hè Thu. Giá Ure Phú Mỹ; Kali Phú Mỹ bột tại kho trung chuyển Quy Nhơn ở mức 6800-6850 đ/kg; 6100 đ/kg.