Thị trường phân bón (23/11-29/11/2018) - Giá Ure thế giới tiếp tục suy giảm tại các thị trường

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (23/11-29/11/2018) - Giá Ure thế giới tiếp tục suy giảm tại các thị trường

1. Thị trường quốc tế

Ấn Độ thông báo mua hơn 1,8 triệu tấn Ure trong phiên thầu đóng ngày 14/11 đã không thể ngăn chặn sự giảm giá trên thị trường thế giới. Tuần này, giá Ure tiếp tục cho thấy xu hướng suy giảm tại các thị trường.

Trong phiên thầu của Ấn Độ, Trung Quốc đã trở lại như là một nhà cung cấp chính sau khi giảm xuất khẩu liên tục trong 10 tháng năm 2018. Tuy nhiên, do sản xuất của Trung Quốc năm nay luôn ở mức thấp nên dự kiến nguồn cung Ure trong những tháng tiếp theo có thể tới từ Vịnh Ả Rập và Bắc Phi.

Trong khi đó, tại Tây bán cầu dường như không có phản ứng với việc mua lớn trong phiên thầu của Ấn Độ. Tại Brazil, những nỗ lực để tăng và giữ giá chào ở mức 330 USD/tấn CFR không thành công. Chào giá Ure hạt đục đã giảm xuống 315-320 USD/tấn CFR tuy nhiên các giao dịch mới được thực hiện chỉ ở mức 310 USD/tấn CFR, thậm chí, người mua còn mong muốn trả ở mức 305 USD/tấn CFR. Tại Hoa Kỳ, trong bối cảnh hoạt động giao dịch hạn chế, các sà lan Ure hạt đục ở Nola được bán với giá giảm 9-10 USD/st so với tuần trước.

Tai Ai Cập, mặc dù nhà sản xuất được hưởng lợi từ nhu cầu ở Thổ Nhĩ Kỳ, tuy nhiên giao dịch mới vẫn cho thấy xu hướng giảm nhẹ. Tuần này, Alexfert đã bán 6.000 tấn Ure hạt đục giao tháng 12ở mức giá giảm nhẹ 2 USD/tấn so với giao dịch trong tuần trước. Phiên thầu bán 25.000 tấn Ure hạt đục của Abu Qir đóng ngày 28/11 cũng đã được gia hạn thêm 1 ngày do giá thầu báo cáo nhận được ở mức dưới 310 USD/tấn FOB. Tại Belarus, Grodno cũng cho thấy mức giá giảm 10 USD/tấn; ngoài ra cũng có những báo cáo về giao dịch Ure hạt đục giảm đáng kể so với đầu tháng.

Về sản xuất:

  • Tại Brazil, Petrobras báo cáo sẽ kéo dài thời gian đóng cửa nhà máy Laranjeiras và Camacari từ tháng 10/2018-1/2019.
  • Tại Ai Cập, nhà máy Ure hạt trong của Abu Qir đã tạm ngưng sản xuất một vài ngày trước dự kiến sẽ khởi động lại vào đầu tháng 12.

Đối với Trung Quốc, thị trường Ure nội địa cuối tháng 11 tiếp tục suy yếu tại một số khu vực sản xuất trong bối cảnh nhu cầu thấp, nguồn cung bị hạn chế.

Tuần này, giá Ure xuất xưởng/bán buôn đã giảm từ 10-50 NDT/tấn và giảm xuống dưới mức 2000 NDT/tấn tại một số khu vực sản xuất. Tuy nhiên, giá Ure vẫn cao hơn khoảng 200 NDT/tấn so với cùng kỳ năm 2017.

Về nguồn cung, theo báo cáo mới nhất, tuần này, một số nhà máy sản xuất Ure tiếp tục bị cắt giảm hoặc tạm ngưng. Các nhà máy Nội Mông Cổ sẽ tạm ngừng sản xuất từ 25/11, công suất hoạt động sản xuất Ure tại Nội Mông chỉ khoảng 40%; nhà máy Yuntianhua dừng từ 5/12 và Tianhua Tứ Xuyên cũng dự kiến tạm ngừng sản xuất trong tháng 12. Dự kiến, công suất hoạt động sản xuất của các nhà máy Ure than và khí đốt sẽ duy trì ở mức thấp trong tháng 12 và có thể giảm nhẹ. Vì vậy, giá Ure vẫn được hỗ trợ nhất định.

Tuy nhiên, về nhu cầu, cuối tháng 11, nhu cầu nông nghiệp thấp do trái vụ, trong khi nhu cầu công nghiệp chậm do ảnh hưởng bởi thanh tra môi trường. Vì vậy, giá Ure nội địa Trung Quốc cuối tháng 11 đang suy giảm tại một số khu vực sản xuất.

Về xuất khẩu, trong tháng 10/2018, Trung Quốc xuất khẩu 240.000 tấn Ure, tăng 14% so với cùng kỳ năm 2017. Tuy nhiên trong 10 tháng năm 2018, xuất khẩu Ure của Trung Quốc chỉ đạt 1,36 triệu tấn giảm hơn 62% so với cùng kỳ năm 2017 và giảm 82% so với cùng kỳ năm 2016.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 28/11/18 so với 27/11/18

28/11/2018

27/11/2018

26/11/2018

23/11/2018

21/11/2018

11/2018

0

290.5

290.5

290.5

290

290

12/2018

+1

281

280

282.5

285

285

1/2019

+1

284

283

286.5

285

287.5

2/2019

+1.5

284.5

283

286.5

285

293

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 28/11/18 so với 27/11/18

28/11/2018

27/11/2018

26/11/2018

23/11/2018

21/11/2018

11/2018

0

323.5

323.5

323.5

323.5

323.5

12/2018

-2.5

302

304.5

307

300

310.5

1/2019

-1.5

292

293.5

298

299

305.5

2/2019

-1

292

293

298

305

305

Nguồn: CME

Giá Urea tại Ai Cập năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 28/11/18 so với 27/11/18

28/11/2018

27/11/2018

26/11/2018

23/11/2018

21/11/2018

11/2018

0

323.75

323.75

323.75

324

324

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

29/11/18

28/11/18

TB Tuần 4-T11/18

TB Tuần 3-T11/18

Tuần 4/T11 so với Tuần 3/T11, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

2050-2070

2050-2070

2071

2105

-34

Bán buôn

2140-2200

2140-2200

2183

2215

-33

Hà Nam

Xuất xưởng

1990-2050

2010-2050

2035

2045

-10

Bán buôn

2120

2120

2120

2120

0

Sơn Đông

Xuất xưởng

2020-2060

2010-2060

2041

2062

-21

Bán buôn

2100

2100

2130

2170

-40

Sơn Tây

Xuất xưởng

1920-2050

1960-2000

1981

2035

-54

Bán buôn

-

-

 

-

 

Giang Tô

Xuất xưởng

2160

2160

2160

2160

0

Bán buôn

2300-2350

2300-2350

2325

2325

0

An Huy

Xuất xưởng

2050-2060

2080-2100

2084

2103

-19

Bán buôn

2200

2250

2238

2250

-13

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2150-2230

2150-2230

2190

2190

0

Bán buôn

-

-

-

-

-

Cam Túc

Xuất xưởng

2110

2110

2110

2110

0

Bán buôn

-

-

-

-

-

Ninh Hạ

Xuất xưởng

2000

2000

2000

2000

0

Bán buôn

-

-

-

-

-

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

-

-

-

2155

-

Bán buôn

2200-2230

2200-2230

-

-

-

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Tây

Xuất xưởng

1920-1970

1960-1990

1968

2017

-50

Giang Tô

Xuất xưởng

2150

2150

2150

2150

0

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợp

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu từ tháng 4/2017-11/2018, USD/tấn FOB

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Thị trường DAP quốc tế trong tháng 12 dự kiến khó có thể gia tăng mạnh dù nhu cầu tại Hoa Kỳ sẽ tăng lên, có thể ảnh hưởng tích cực tới thị trường thế giới. Tuần này, giá DAP vẫn có xu hướng giảm nhẹ tại một số thị trường.

Tại Pakistan, có tin đồn giá DAP tiếp tục giảm khi Fauji nhận chào giá đấu thầu mua 45.000 tấn giá chỉ còn 423-424 USD/tấn CFR. Trước đó, ngày 16/11, Fauji nhận 6 chào giá và giá thấp nhất khoảng 425 USD/tấn CFR nhưng Fauji đã huỷ đấu thầu để ép giá xuống. Lô hàng cuối cùng về Pakistan giá trên 428 USD/tấn CFR khi Trung Quốc hạ giá sàn FOB xuống 410 USD/tấn FOB. Phía Pakistan không vội vã mua hàng bởi vì hàng tồn kho còn tương đối cao, hiện đáp ứng đủ cho thị trường nội địa.

Tại Ấn Độ, tuần trước, NFL đã mua 50.000 tấn DAP Trung Quốc từ Aries với giá 422 USD/tấn CFR, giá FOB là 406-407 USD/tấn FOB Trung Quốc. Trong khi đó, Indonesia đã mua 40.000 tấn DAP với giá tương đương 405-410 USD/tấn FOB Trung Quốc.

Đối với Trung Quốc, tuần này, thị trường DAP nội địa vẫn trong bối cảnh cung cầu thấp, giá DAP giữ ở mức cao.

Hiện tại, nguồn cung DAP nội địa Trung Quốc vẫn ở mức thấp, các doanh nghiệp DAP hầu hết đều trong giai đoạn bảo trì, nguồn cung hạn chế. Trong khi đó, nhu cầu lưu trữ phân bón rải rác dù đang trong giai đoạn lưu trữ phân bón cho mùa Đông, các thương nhân chấp nhận mua vào không nhiều do giá cao. Ngoài ra, dưới sự hỗ trợ của chi phí nguyên vật liệu cao dù giá lưu huỳnh gần đây giảm nhẹ, giá DAP dự kiến sẽ không giảm mà tương đối ổn định trong tháng 12, và vẫn có thể sẽ tiếp tục gia tăng nhẹ tùy thuộc vào giá nguyên vật liệu và tiến độ nhu cầu lưu trữ phân bón mùa đông.

Về xuất khẩu, giá DAP xuất khẩu Trung Quốc tuần này giảm nhẹ xuống 405 USD/tấn FOB. Người bán không có nhiều cơ hội lựa chọn người mua. Tuy nhiên, hầu hết các đơn hàng xuất khẩu đã được ký kết đến giữa tháng 12.

Trong tháng 10/2018, lượng DAP xuất khẩu của Trung Quốc đạt 1,36 triệu tấn, tăng mạnh 60% so với cùng kỳ năm 2017 do nhu cầu quốc tế mạnh; lũy kế 10 tháng năm 2018 đạt 6,21 triệu tấn, tăng 13% so với cùng kỳ năm 2017.

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 28/11/18 so với 27/11/18

28/11/2018

27/11/2018

26/11/2018

23/11/2018

21/11/2018

12/2018

0

401.5

401.5

401.5

401.5

401.5

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2018, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

29/11/2018

26/11/2018

23/11/2018

21/11/2018

Cam Túc

DAP 64%

2900-2950

2900-2950

2900-2950

2900-2950

Sơn Đông

DAP 64%

2850

2850

2850

 

DAP 57%

2600

2600

2600

2600

Hồ Bắc

DAP 64%

2750-2800

2750-2800

2750-2800

2750-2800

Tân Cương

DAP 64%

3050-3100

3050-3100

3050-3100

3050-3100

Hắc Long Giang

DAP 64%

3050-3100

3000-3050

3000-3050

3000-3050

Tây Nam

DAP 64%

2600-2650

2600-2650

2600-2650

2600-2650

Tây Bắc

DAP 64%

2800

2800

2800

2800

Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2850

2850

2850

2850

DAP 57%

2550

2550

2550

2550

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Chào giá DAP 64% của một số nhà máy Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Nhà máy

29/11/2018

27/11/2018

26/11/2018

23/11/2018

21/11/2018

Yanfu (Group) Co., Ltd

2800

2800

2800

2800

2800

Hồ Bắc Dagukou Chemical Co, Ltd

2750

2750

2750

2750

2750

Hồ Bắc Yihua Chemical Co, Ltd

2780

2780

2780

2750

2750

Sinochem Chongqing Fuling Chemical Co., Ltd

2750

2750

2750

2750

2750

Liuguo Chemical An Huy Co., Ltd

2770

2770

2770

2770

2770

Selter Fertilizer An Huy Co., Ltd

2405

2405

2405

2405

2405

Yên Đài Agricultural Production Materials Co., Ltd

2950

2950

2950

2950

2950

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

28/11

30/10-20/11

22/10-29/10

16/10-21/10

17/9-15/10

14/9-16/9

DAP Trung Quốc bán buôn

2697

2691

2671

2661

2641

2639.17

Nguồn: sunsirs

Diễn biến giá DAP bán buôn và xuất khẩu của Trung Quốc năm 2016-2018

Nguồn: Longzhong

Giá DAP xuất khẩu (bình quân tháng) của Trung Quốc từ tháng 1/2017-11/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

2. Thị trường Việt Nam

Cuối tháng 11, thị trường phân bón khu vực miền Nam vẫn đang trong giai đoạn chăm bón cho vụ Đông Xuân nên nhu cầu phân bón tốt. Tuy nhiên do nhiều đại lý đã nhập hàng trước đó nên các đại lý bán hàng chậm lại. Giá phân bón hầu hết vẫn còn ở mức cao nhưng có giảm nhẹ ở một số chủng loại.

Dự kiến ngày 5/12 Đạm Cà Mau sẽ có lệnh ra hàng mới

Tại cảng Sài Gòn, Ure Indo hạt trong chào bán ở mức 8650 đ/kg; tàu DAP Hàn Quốc của Nguyễn Phan đang đóng bao tại cảng Tân Thuận 2; giá chào tại cầu cảng 15300 đ/kg. Ure Ninh Bình chào giá tại cầu cảng Long An ở mức 7950 đ/kg, tại Sài Gòn chào 7900-8000 đ/kg. Ure Hà Bắc tại Sài Gòn chào 8300 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2018, Vnd/kg

Chủng loại

29/11/2018

28/11/2018

27/11/2018

26/11/2018

24/11/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Malay hạt đục

8650 (cầu cảng)

8650 (cầu cảng)

8650 (cầu cảng)

8650 (cầu cảng)

8650 (cầu cảng)

Ure Indo hạt trong

7900-7950 (Gia Vũ)

7900-7950 (Gia Vũ)

7900-7950 (Gia Vũ)

7900-7950 (Gia Vũ)

7900-7950 (Gia Vũ)

Ure Phú Mỹ

8300-8500

8300-8500

8300-8500

8300-8500

8300-8500

Ure Cà Mau

8500 (giá lệnh); 8700-8750 (ngoài lệnh)

8500 (giá lệnh); 8700-8750 (ngoài lệnh)

8500 (giá lệnh); 8700-8750 (ngoài lệnh)

8500 (giá lệnh); 8600 (ngoài lệnh)

8500 (giá lệnh); 8600 (ngoài lệnh)

Ure Hà Bắc

8300

8300

8300

8300

8300

Ure Ninh Bình

7950 (cầu cảng Long An); 7900-8000

7950 (cầu cảng Long An); 7900-8000

7950 (cầu cảng Long An); 7900-8000

7950 (cầu cảng Long An); 7900-8000

7950 (cầu cảng Long An); 7900-8000

N 46 Plus xanh (Cà Mau)

9000-9200 (dự kiến đầu tháng 12 có hàng)

9000-9200 (dự kiến đầu tháng 12 có hàng)

9000-9200 (dự kiến đầu tháng 12 có hàng)

9000-9200 (dự kiến đầu tháng 12 có hàng)

9000-9200 (dự kiến đầu tháng 12 có hàng)

N.Humate+TE đen (Cà Mau)

9000-9200 (dự kiến đầu tháng 12 có hàng)

9000-9200 (dự kiến đầu tháng 12 có hàng)

9000-9200 (dự kiến đầu tháng 12 có hàng)

9000-9200 (dự kiến đầu tháng 12 có hàng)

9000-9200 (dự kiến đầu tháng 12 có hàng)

N-Protect (Con Cò)

8500

8500

8500

8500

8500

Đạm hạt vàng 46A+ (Đầu Trâu)

8800

8800

8800

8800

8800

Đạm Dầu Khí

8350

8350

8350

8350

8350

KALI

 

 

 

 

 

Kali Israel (miểng)

8200 (vinacam)

8200 (vinacam)

8200 (vinacam)

8200 (vinacam)

8200 (vinacam)

Kali Israel (bột)

7250-7300

7250-7300

7250-7300

7250-7300

7250-7300

Kali Phú Mỹ (miểng)

7900-8000

7900-8000

7900-8000

7900-8000

7900-8000

Kali Phú Mỹ (bột)

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

Kali Belarus miểng

7800-8000

7800-8000

7800-8000

7800-8000

7800-8000

Kali Nga (miểng)

7800-8000 (cầu cảng)

7800-8000 (cầu cảng)

7800-8000

7800-8000

7800-8000

Kali Nga (bột)

7200 (cầu cảng)

7200 (cầu cảng)

7000-7200

7000-7200

7000-7200

Kali Canada (miểng)

7850-8000

7850-8000

7850-8000

7850-8000

7850-8000

Kali Canada (bột)

7400

7400

7400

7400

7400

Kali Đức (miểng)

8500 (PB miền Nam)

8500 (PB miền Nam)

8500 (PB miền Nam)

8500 (PB miền Nam)

8500 (PB miền Nam)

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

7800-8000 (cầu cảng)

7800-8000 (cầu cảng)

8000

8000

8000

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

7200 (cầu cảng)

7200 (cầu cảng)

7200

7200

7200

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12850-12900 (Nguyễn Phan chào 12900-13200)

12850-12900 (Nguyễn Phan chào 12900-13200)

12850-12900 (Nguyễn Phan chào 12900-13200)

12850-12900 (Nguyễn Phan chào 12900-13200)

12850-12900 (Nguyễn Phan chào 12900-13200)

DAP xanh hồng hà 60%

11900-12000

11900-12000

11900-12000

11900-12000

11900-12000

DAP nâu hồng hà 64%

11900

11900

11900

11900

11900

DAP đen hồng hà 64%

12100-12200

12100-12200

12100-12200

12100-12200

12100-12200

DAP vàng hồng hà 64%

12300-12500

12300-12500

12300-12500

12300-12500

12300-12500

DAP xanh Tường Phong 64%

12650 -12700

12650 -12700

12650 -12700

12650 -12700

12650 -12700

DAP xanh Tường Phong 60%

11900

11900

11900

11900

11900

DAP Đình Vũ xanh

10450 (giao hàng đầu tháng 12)

10450 (giao hàng đầu tháng 12)

10450 (giao hàng đầu tháng 12)

10450 (giao hàng đầu tháng 12)

10450 (giao hàng đầu tháng 12)

DAP Đình Vũ vàng

9800-10000 (đã trả hàng xong)

9800-10000 (đã trả hàng xong)

9800-10000 (đã trả hàng xong)

9800-10000 (đã trả hàng xong)

9800-10000 (đã trả hàng xong)

DAP Đình Vũ đen

10550

10550

10550

10550

10550

DAP Lào Cai đen

10500

10500

10500

10500

10500

DAP Cà Mau

12400-12450 (đã trả hàng xong)

12400-12450 (đã trả hàng xong)

12400-12450 (đã trả hàng xong)

12400-12450 (đã trả hàng xong)

12400-12450 (đã trả hàng xong)

DAP Hàn Quốc đen

15300 (hàng đang đóng bao tại cầu cảng)

15300 (hàng đang đóng bao tại cầu cảng)

15600-15700 (chưa có hàng)

15600-15700 (chưa có hàng)

15600-15700 (chưa có hàng)

DAP Úc nâu đen

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

DAP Plus Humic +TE

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8 +13S+TE

9100-9150-9200

9100-9150-9200

9100-9150-9200

9100-9150-9200

9100-9150-9200

NPK Việt Nhật 15-15-15+TE

11800

11800

11800

11800

11800

NPK Bình Điền 16-16-8+13S

8800-9060

8800-9060

8800-9060

8800-9060

8800-9060

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8814

8814

8814

8814

8814

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

NPK Baconco 16-16-8+13S

9100

9100

9100

9100

9100

NPK Baconco 20-20-15

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

NPK Baconco 30-20-5

12600

12600

12600

12600

12600

NPK Yara 15-15-15

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13400

13200-13400

13200-13400

13200-13400

13200-13400

NPK Hàn Việt 16-16-8

9000

9000

9000

9000

9000

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE (Đạm Cà Mau)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3800-3900-4100

3800-3900-4100

3800-3900-4100

3800-3900-4100

3800-3900-4100

SA Phú Mỹ (Nhật)

4100-4200

4100-4200

4100-4200

4100-4200

4100-4200

SA Trung Quốc bột mịn

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

SA Đài Loan to

4000

4000

4000

4000

4000

SA Đài Loan nhỏ

-

-

-

-

-

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Tại Đông Nam Bộ/Tây Nguyên, nhu cầu phân bón thấp, giá phân bón tạm thời không đổi. Tại Đồng Nai, các đại lý cấp 1 chào bán Ure Phú Mỹ, Ure Cà Mau ở mức 8500-8600 đ/kg và 8700-8800 đ/kg.

Tính đến ngày 23/11, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đã xuống giống khoảng 455.449 ha/1.596.900 ha diện tích vụ Đông Xuân 2018-2019. Một số khu vực đã xuống giống được khoảng 50% như Đồng Tháp, Cần Thơ, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Cà Mau nên đại lý cấp 1 bán hàng chậm lại.

Tại Long An nhu cầu Kali thấp, tuy nhiên các công ty vẫn chào giá cao. Kali Phú Mỹ miểng, Kali Vinacam miểng và Kali Canada miểng lần lượt chào bán ở mức 8200 đ/kg, 8100 đ/kg và 7850 đ/kg.

Tại miền Trung, nhu cầu phân bón thấp. Ure Phú Mỹ, Ure Cà Mau tại Quy Nhơn chào bán tại kho trung chuyển Quy Nhơn/Đà Nẵng ở mức 8350 đ/kg và 8800 đ/kg.

Tại miền Bắc, nhu cầu phân bón thấp. Tại Hải Phòng, Vinacam chào bán Ure Nga hạt trong 7800 đ/kg. Dự kiến trong tháng 12 có tàu khoảng 6.000 tấn Ure Indo hạt trong (Vinacam) cập cảng Hải Phòng. Ngoài ra, nhà máy Hà Bắc đang tiến hành hàng gửi kho, nhà máy Ninh Bình dự kiến sản xuất trở lại cuối tuần này. Giá Ure Hà Bắc và Ure Phú Mỹ dự kiến có thể điều chỉnh giảm 150 đ/kg.

Tại cửa khẩu Lào Cai, cuối tháng 11, lượng hàng phân bón về cửa khẩu Lào Cai khá nhiều chủ yếu là DAP, tuy nhiên do thiếu xe vận tải nên tồn kho nhiều. Bình quân mỗi ngày về khoảng hơn 2000 tấn, trong đó có khoảng 1000 tấn DAP, còn lại là Amoni Clorua và phân lân trắng.

Tin tham khảo