Thị trường phân bón (23/10-26/10/2017) - Thị trường phosphate quốc tế ổn định, giá tạm duy trì ở mức cao

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (23/10-26/10/2017) - Thị trường phosphate quốc tế ổn định, giá tạm duy trì ở mức cao

1. Thị trường quốc tế

Tuần này, thị trường urea quốc tế tiếp tục xu hướng đi lên.

Hiện nay, không chỉ nguồn cung của Trung Quốc giảm mạnh mà trên thị trường quốc tế nguồn cung cũng thắt chặt hơn, thậm chí chỉ để đáp ứng nhu cầu của Ấn Độ cũng là khó khăn. Vài tháng tới, khi mùa vụ bắt đầu, nhu cầu phân bón tăng, giá cả urea sẽ phải chịu áp lực lớn hơn. Trong khi đó, ngày 25/10, NFL (Ấn Độ) đã mở một phiên thầu nhập khẩu cho một lượng urea hạt trong/đục chưa được xác định. Phiên thầu dự kiến đóng ngày 31/10 và giao hàng chậm nhất vào ngày 20/12/2017. Các hồ sơ dự thầu sẽ có giá trị đến ngày 07/11. Dự kiến, urea sẽ tiếp tục được kéo giá lên trong cuối tháng 10.

Tính đến cuối tuần trước, RCF (Ấn Độ) đã đồng ý mua khoảng 426.000 tấn urea trong gói thầu đóng ngày 14/10 vừa rồi từ Aries, Fertrade, Dreymoor và Comzest khi những công ty này chấp nhận theo giá RCF đưa ra; Swiss Singapore cũng vừa chấp nhận bán 60.000 tấn. Trong đó, có khoảng 250.000 tấn urea có nguồn gốc từ Trung Quốc. MOPCO cũng vừa bán 15.000 tấn urea hạt đục với giá khoảng 305 USD/tấn FOB cho nửa đầu tháng 12.

Đối với Trung Quốc, cuối tháng 10, thị trường urea nội địa Trung Quốc không có nhiều biến động. Giá urea xuất xưởng/bán buôn nhìn chung vẫn duy trì cao trên mức 1700 NDT/tấn, trung bình cao hơn từ 5-30 NDT/tấn so với trung bình tuần trước dù trong tuần có giảm nhẹ 5-20 NDT/tấn tại một số khu vực sản xuất chính như Sơn Đông, Hà Nam,...

Hiện nay, công suất hoạt động của các nhà máy sản xuất urea vẫn ở mức thấp, tỷ lệ hoạt động đã giảm xuống mức 53% khi hàng loạt nhà máy sản xuất tạm ngừng sản xuất trong tuần trước. Tuy nhiên, các doanh nghiệp ở khu vực Sơn Tây cho biết đã quay trở lại sản xuất, sớm nhất sẽ có hàng vào thứ 6 tuần này, tỷ lệ hoạt động sẽ tăng lên, tuy nhiên khó có thể trở lại được mức như bình thường. Dự kiến, ít nhất trong vòng nửa tháng nữa, thị trường trong nước vẫn phải đối mặt với áp lực giảm cung. Trong khi đó, nhu cầu nội địa thực sự hạn chế, chi phí sản xuất dù tăng không đáng kể nhưng vẫn duy trì ở mức cao, hàng tồn kho của các doanh nghiệp đều tương đối thấp, nên các doanh nghiệp chắc chắn không muốn giảm giá urea.

Về xuất khẩu, hiện nay, giá FOB xuất khẩu urea hạt đục, hạt trong vẫn ở mức cao khoảng 283 USD/tấn và 273 USD/tấn.

Mặt khác, Trung Quốc hiện nay đang hướng tới một chính sách “tăng trưởng không”- không sử dụng các hóa chất nông nghiệp vào năm 2020, bao gồm phân bón hóa học và thuốc trừ sâu dùng cho nông nghiệp ở Trung Quốc. Theo PotashCorp (POT), chính sách này sẽ tập trung vào phân bón nitơ và phân lân. Vì vậy, phạm vi cho phân bón kali vẫn tích cực. Trung Quốc có kế hoạch thay thế phân bón hóa học bằng các chất dinh dưỡng hữu cơ thường có nguồn gốc từ việc phân hủy các chất hữu cơ như phân gia súc, phân hữu cơ và dư lượng cây trồng. Trung Quốc có kế hoạch sử dụng chất thải động vật, rơm và màng nhựa nông nghiệp. Sự thành công của phân bón hữu cơ thay thế phân bón hóa học trên quy mô lớn vẫn chưa được nhìn thấy. Trong khi đó, cũng có công ty cho biết phân bón hữu cơ "thường không đều" về chất lượng, có thể có ảnh hưởng tiêu cực tới sản lượng cây trồng.

Giá Urea hạt trong tại Yuzhnyy năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 25/10 so với 24/10

25/10

24/10

23/10

20/10

19/10

10/17

-2.5

267.5

270

270

270

261.75

11/17

+2.5

271.25

268.75

268.75

268.75

263.75

12/17

+3.75

271.25

267.5

267.5

263.75

258.75

01/18

+7.5

262.5

255

255

245

245

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 25/10 so với 24/10

25/10

24/10

23/10

20/10

19/10

10/17

0

237.5

237.5

238.25

240

238.25

11/17

+4

259.5

255.5

258.75

258

255

12/17

+3.25

260.75

257.5

265

265

256

01/18

+5.75

262.25

256.5

260

260

256.5

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

26/10

25/10

24/10

23/10

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1730-1750

1730-1750

1730

1730-1750

Bán buôn

1680-1780

1680-1780

1680-1780

1660-1760

Hà Nam

Xuất xưởng

1725-1740

1725-1730

1720-1740

1740-1745

Bán buôn

1700-1770

1700-1770

1700-1770

1650-1770

Sơn Đông

Xuất xưởng

1700-1740

1700-1720

1700-1750

1720-1750

Bán buôn

1700-1800

1700-1800

1700-1800

1700-1804

Sơn Tây

Xuất xưởng

-

-

-

-

Bán buôn

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

1820-1860

1820-1860

1820-1860

1820-1860

Bán buôn

1700-1860

1700-1860

1700-1860

1700-1860

An Huy

Xuất xưởng

1750-1770

1750-1770

1750-1770

1750-1770

Bán buôn

1680-1800

1680-1800

1680-1800

1680-1800

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

1800-1880

1800-1880

1800-1880

1800-1830

Bán buôn

1680-1780

1650-1780

1650-1780

1650-1780

Cam Túc

Xuất xưởng

1750

1750

1750

1750

Bán buôn

1580-1700

1580-1700

1580-1700

1580-1700

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1550

1550

1550

1550

Bán buôn

1520-1660

1520-1660

1520-1660

1520-1660

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

1650

1650

1650

1650

Bán buôn

-

-

-

-

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1800

1800

1800

1800

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

1800

1800

1820

1820

Sơn Tây

Xuất xưởng

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

1820-1860

1820-1860

1820-1860

1820-1860

Nguồn: Fert

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017, USD/tấn FOB

Ngày

Urea hạt trong (XK)

Urea hạt đục (XK)

26/10

273

283

16/10

273

283

09/10

267

277

05/10

268-272

268-273

28/09

268-272

268-278

21/09

283

280

18/09

242

250

13/09

238

245

05/09

226

227

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Cuối tháng 10, thị trường phosphate quốc tế ổn định, giá tạm duy trì ở mức cao so với tuần trước.  Tại Tunisia, Morocco và Baltic, giá FOB DAP lần lượt ở mức 371-375 USD/tấn, 368-375 USD/tấn, 360-365 USD/tấn.

Tại Mỹ, Mosaic vừa bán 11.000 tấn DAP/MES sang Mỹ Latinh ở mức giá 345 USD/tấn FOB Tampa, giao hàng vào cuối tháng 10, đầu tháng 11.

Tuần này, thị trường DAP nội địa Trung Quốc lạc quan hơn về giá cả dù nguồn cung vẫn ở mức dư thừa. Tính đến hết tháng 8 năm nay, dù đã cắt giảm sản xuất theo “6+2” nhưng sản lượng DAP đã vượt quá 10 triệu tấn, riêng tại Vân Nam-Quý Châu, sản xuất DAP ở mức 366.000 tấn, tăng gần 30%. Xuất khẩu cũng tăng lên mức 3,98 triệu tấn trong 8 tháng đầu năm nhưng nhu cầu năm nay chỉ có khoảng 2 triệu tấn nên năng lực sản xuất dư thừa trong nước vẫn còn quá lớn. Gần đây, sau cuộc họp “6+2” diễn ra vào ngày 15/10 ở Côn Minh, mặc dù nhu cầu tại Bắc Trung Quốc đang vào cuối thu nên ở mức thấp nhưng giá vẫn được kỳ vọng tăng do chính sách lưu trữ mùa đông và chi phí nguyên liệu cao nên khả năng tăng giá là có thể sẽ xảy ra. Tại cảng Dinh Khẩu, DAP 64% có giá không dưới 2650 NDT/tấn; tại Hắc Long Giang, giá DAP thấp nhất ở mức 2750 NDT/tấn.

Về xuất khẩu, thị trường xuất khẩu DAP Trung Quốc tạm thời đảm bảo đà phát triển tốt, giá FOB hiện vẫn ở mức cao khoảng 365-370 USD/tấn. Dự kiến xu hướng giá tăng sẽ còn duy trì đến cuối năm nay.

Giá DAP tại Nola năm 2017, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 25/10 so với 24/10

25/10

24/10

23/10

20/10

19/10

10/17

0

322.25

322.25

322.25

323

320

11/17

-0.5

324.5

325

321

320.25

320.25

12/17

+3.75

322.25

318.5

318.5

318.75

318.75

01/18

0

325

325

319.5

320.25

320.75

Nguồn: CME

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

24/10-25/10

18/10-23/10

16/10-17/10

12/10-15/10

09/10-11/10

25/09-08/10

20/09-24/09

15/09-19/09

DAP Trung Quốc bán buôn

2452

2502

2482

2472

2460

2462

2466

2456

Nguồn: sunsirs

Giá DAP Trung Quốc xuất khẩu năm 2017, USD/tấn FOB

Ngày

Giá DAP 64% XK

26/10

365-370

16/10

365-370

12/10

360-365

05/10

355-358 (360)

29/09

355-358 (360)

28/09

352-355

21/09

351-352

18/09

350

11/09

348-350

05/09

345-346

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường Việt Nam

Thị trường phân bón trầm lắng tại khắp các khu vực. Vụ Đông Xuân dự kiến 1 tháng nữa mới bắt đầu nhưng nước lũ đang khá cao nên có thể sẽ có điều chỉnh thời gian xuống giống nếu nước không rút. Dự kiến từ đầu tháng 11, một số công ty phân bón NPK sẽ điều chỉnh tăng giá 300-600 đ/kg (tuy nhiên các công ty có thể sẽ hỗ trợ chi phí vận chuyển).

Trong khi đó, lượng hàng nhập khẩu cũng chậm lại so với tháng 7-8. Đặc biệt lượng DAP trong tháng 9 gần như không nhập khẩu. Dự kiến cuối tháng 10 có tàu 33000 tấn DAP Mexico về cảng Sài Gòn, giá chào dự kiến 10300 đ/kg tuy nhiên hiện nay tàu vẫn chưa cập cảng.

Tại chợ Trần Xuân Soạn, giao dịch chậm do nhu cầu thấp. Lượng Ure hạt đục nhập khẩu về đang chủ yếu vào nhà máy để sản xuất NPK do đó giá Ure hạt đục đang cao hơn nhiều so với giá Ure hạt trong.

Dự kiến từ đầu tháng 11, giá NPK Việt Nhật và NPK Con Cò tăng 300-600 đ/kg (tuy nhiên các công ty có thể sẽ hỗ trợ chi phí vận chuyển).

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

Chủng loại

26/10/2017

25/10/2017

24/10/2017

23/10/2017

21/10/2017

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

6700

6700

6700

6700

6400-6500 (Vinacam)

Ure Malay hạt đục

6800-7000

6800-7000

6800-7000

6800-7000

6400

Ure Malay hạt trong

6200-6250 (giá ký quỹ 6150)

6200-6250 (giá ký quỹ 6150)

6200-6250 (giá ký quỹ 6150)

6200-6250 (giá ký quỹ 6150)

6400

Ure Indo hạt trong

6200-6400 (giao đầu tháng 11)

6200-6250 (giá ký quỹ 6150)

6200-6250 (giá ký quỹ 6150)

6200-6250 (giá ký quỹ 6150)

6400

Ure Indo hạt đục

6800-7000

6800-7000

6800-7000

6800-7000

6400

Ure Phú Mỹ

6800-7100 (hàng ít)

6800-7100 (hàng ít)

6800-7100 (hàng ít)

6800-7100 (hàng ít)

6800-7100 (hàng ít)

Ure Cà Mau

6700-7000 (hàng ít)

6700-7000 (hàng ít)

6700-7000 (hàng ít)

6700-7000 (hàng ít)

6700-7000 (hàng ít)

Ure Ninh Bình

6300

Hết hàng

Hết hàng

Hết hàng

Hết hàng

Ure Hà Bắc

6400

6400

6400

6400

6400

Ure Trung Quốc

5950-6000

5950-6000

5950-6000

5950-6000

5950-6000

N 46 Plus (Cà Mau)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

N-Protect (Con Cò)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Phú Mỹ (bột)

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Israel (miểng)

7050 (tùy lượng)

7050 (tùy lượng)

7050 (tùy lượng)

7050 (tùy lượng)

7050 (tùy lượng)

Kali Israel (bột)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali Nga (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Nga (bột)

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

Kali Canada (bột)

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

Kali Canada (miểng)

7000

7000

7000

7000

7000

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6300

6300

6300

6300

6300

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

7000

7000

7000

7000

7000

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

11200-11250

11200-11250

11200-11250

11200-11250

11200 (có DN chào 11300 nhưng người mua không chấp nhận)

DAP xanh hồng hà, 60%

10900

10900

10900

10900

10900

DAP đen hồng hà 66% (18-48)

12400-12500

12400-12500

12400-12500

12400-12500

12400-12500

DAP xanh Tường Phong, 64%

Hết hàng

Hết hàng

Hết hàng

Hết hàng

Hết hàng

DAP xanh Tường Phong, 60%

10800

10800

10800

10800

10800

DAP đen Tường Phong, 64%

Hết hàng

Hết hàng

Hết hàng

Hết hàng

Hết hàng

DAP nâu Tường Phong, 64%

10100-10200

10300 (giao dịch chậm)

10300 (giao dịch chậm)

10300 (giao dịch chậm)

10300 (giao dịch chậm)

DAP Đình Vũ 16-45

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng) Hàng chưa về

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng) Hàng chưa về

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng) Hàng chưa về

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng) Hàng chưa về

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng) Hàng chưa về

DAP nâu đậm (Nga)

11100

11100

11100

11100

11100

DAP Phú Mỹ

9900-10000

9900-10000

9900-10000

9900-10000

9900-10000

DAP Hàn Quốc đen

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

DAP Úc

10900

10900

10900

10900

10900

DAP vàng (Con Cò)

11200

11200

11200

11200

11200

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8150

8150

8150

8150

8150

NPK Việt Nhật 15-15-15

11000-11300

11000-11300

11000-11300

11000-11300

11000-11300

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11108

11108

11108

11108

11108

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

NPK Baconco 16-16-8+13S

8150-8200

8150-8200

8150-8200

8150-8200

8150-8200

NPK Baconco 20-20-15

11950 (nhà máy/Cần Thơ)

11950 (nhà máy/Cần Thơ)

11950 (nhà máy/Cần Thơ)

11950 (nhà máy/Cần Thơ)

11950 (nhà máy/Cần Thơ)

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 20-20-15

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13000-13100

13000-13100

13000-13100

13000-13100

13000-13100

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE

7950-8000

7950-8000

7950-8000

7950-8000

7950-8000

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12100-12200

12100-12200

12100-12200

12100-12200

12100-12200

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Cần Thơ, An Giang, nhu cầu tiêu thụ thấp, nước lũ lớn nên các đại lý phân bón chưa nhập hàng. Vụ Đông Xuân dự kiến 1 tháng nữa mới bắt đầu nhưng nước lũ đang khá cao nên có thể sẽ có điều chỉnh thời gian xuống giống nếu nước không rút.

Đại lý cấp 1 chào bán Ure Cà Mau giao thẳng 6900-6950 đ/kg, giao tại kho 6950-7000 đ/kg; Giá Ure Phú Mỹ tại kho trung chuyển Tây Nam Bộ 6800 đ/kg, tuy nhiên mua ngoài lệnh giá 7000 đ/kg. Chào giá DAP xanh Vân Thiên Hóa 64% ở mức 11200-11250 đ/kg (giao tại cảng Cần Thơ); chủ yếu trả hàng cho khách hàng đã ký quỹ trước với giá ký quỹ 11100 đ/kg.

Tại miền Trung, nhu cầu phân bón thấp, dự kiến đến giữa tháng 11 các đại lý mới nhập hàng để chuẩn bị cho vụ Đông Xuân. Hiện tại, có một số nhà máy sản xuất NPK hỏi mua Kali bột tuy nhiên chưa chốt đơn hàng. Urea Phú Mỹ chào tại kho đại lý cấp 1 Quy Nhơn/ Đà Nẵng ở mức 6950-7000 đ/kg và 7000 đ/kg; tại kho đại lý cấp 1 Quảng Ngãi ở mức 7100-7200 đ/kg.  

Tin tham khảo