Thị trường phân bón (22/1-25/1/2018) - Giá urea tại hầu hết các thị trường quốc tế đều giảm nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (22/1-25/1/2018) - Giá urea tại hầu hết các thị trường quốc tế đều giảm nhẹ

1. Thị trường quốc tế

Giá urea tại hầu hết các thị trường quốc tế đã giảm nhẹ xuống ở các mức khác nhau do nhu cầu chậm đặc biệt tại Thổ Nhĩ Kỳ và Châu Âu.

Ở phía Đông bán cầu, tác động của sự suy giảm xuất khẩu urea ở Trung Quốc làm giá tăng vẫn còn tiếp diễn. Tuy nhiên, người mua Châu Á đã tránh được sự tăng giá mạnh bằng việc tìm mua urea từ các nguồn cung giá rẻ như tại Trung Đông và trì hoãn một phần nhu cầu.

Tại Ai Cập, các nhà sản xuất được cho là đã phải tìm kiếm một mức giá mà người mua tại Thổ Nhĩ Kỳ có thể chấp nhận được để kích thích nhu cầu của họ. Điều này có thể sẽ làm giá urea tại đây giảm xuống dưới 250 USD/tấn FOB. Khi đó, giá urea tại Algeria cũng sẽ bị buộc phải cắt giảm giá theo sau.

Tuần này, giá urea xuất khẩu của Trung Quốc cũng đã bắt đầu giảm nhẹ 5 USD/tấn xuống mức 310-315 USD/tấn FOB. Tuy nhiên, vẫn có một khoảng cách giữa giá ở Châu Á và Trung Quốc. Trong khi đó, ở phía Tây bán cầu, giá urea khá thấp. Vì vậy các thương nhân đang sử dụng sự chênh lệch giữa giá phía Đông và phía Tây để kinh doanh phân bón urea.

Tuần này, thị trường Urea nội địa Trung Quốc tương đối ổn định sau khi tăng nhẹ trở lại 10-20 NDT/tấn vào đầu tuần tại một số khu vực sản xuất chính như Hà Bắc, Sơn Đông, Hà Nam,… Nhìn chung, giá urea xuất xưởng tăng nhẹ còn urea bán buôn vẫn giảm từ 2-25 NDT/tấn so với bình quân tuần trước.

Hiện nay, nhu cầu phân bón cho nông nghiệp chưa bắt đầu. Đồng thời, tại một số khu vực, các công ty phân bón hợp chất giảm thiểu đáng kể lượng urea mua vào bằng việc sử dụng công thức mới thay thế urea bằng lưu huỳnh và amoni clorua nên nhu cầu urea còn tiếp tục giảm, trong ngắn hạn khó có thể cải thiện đang kể. Bên cạnh đó, thị trường urea nội địa Trung Quốc tiếp tục bị ảnh hưởng bởi tuyết rơi gây cản trở trong công cuộc vận chuyển, làm tăng hàng tồn kho, áp lực bán hàng tăng mạnh. Tính đến hết tuần trước, công suất hoạt động của các nhà xưởng sản xuất urea bình quân khoảng 50%, trong đó các nhà máy dùng nguyên liệu than khoảng 60,75%; khí đốt khoảng 20,33%.

Về xuất khẩu, chào giá urea Trung Quốc ra thị trường thế giới hiện nay vẫn ở mức cao, đầu tuần này khoảng 305 USD/tấn FOB (hạt đục) và 310 USD/tấn FOB (hạt trong).

Giá Urea hạt trong tại Yuzhnyy năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 24/01/18 so với 23/01/18

24/01/18

23/01/18

22/01/18

19/01/18

18/01/18

01/18

0

224

224

224

229

232.5

02/18

0

227.5

227.5

227.5

227.5

235

03/18

0

227.5

227.5

227.5

227.5

235

04/18

0

220

220

220

220

232.5

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 24/01/18 so với 23/01/18

24/01/18

23/01/18

22/01/18

19/01/18

18/01/18

01/18

0

241.5

241.5

241.5

241.5

240.5

02/18

+0.5

247

246.5

242

243

240.5

03/18

+3.5

250

246.5

246.5

246.5

243

04/18

0

246.5

246.5

245.5

241.5

241.5

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

25/01/18

24/01/18

TB Tuần 4- T1/18

TB Tuần 3- T1/18

Tuần 4/T1 so với Tuần 3/T1, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1880-1900

1880-1900

1889

1886

2.5

Bán buôn

1860-1920

1860-1920

1890

1929

-38.75

Hà Nam

Xuất xưởng

1920-1945

1920-1945

1929

1926

2.5

Bán buôn

1880-1950

1880-1950

1915

1938

-22.5

Sơn Đông

Xuất xưởng

1910-1930

1910-1930

1914

1905

8.75

Bán buôn

1940-1970

1930-1970

1944

1946

-2.5

Sơn Tây

Xuất xưởng

1880-1940

1900-1940

1918

1934

-16.25

Bán buôn

-

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

2030

2030

2025

2010

15

Bán buôn

1950-2080

1950-2080

2028

2054

-26.25

An Huy

Xuất xưởng

2000-2050

2000-2050

2025

2029

-3.75

Bán buôn

2000-2050

2000-2050

2025

2033

-7.5

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2100

2100

2100

2100

0

Bán buôn

2160-2220

2160-2220

2190

2190

0

Cam Túc

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Bán buôn

1900-2100

1900-2100

2000

2015

-15

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1830

1830

1830

1860

-30

Bán buôn

-

-

-

-

-

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

1940-1970

1940-1970

1955

2015

-60

Bán buôn

-

-

-

-

-

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1950

1950

1948

1969

-21.25

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

1960-1980

1960-1980

1963

1953

10

Sơn Tây

Xuất xưởng

1880-1940

1900-1940

1918

1934

-16.25

Giang Tô

Xuất xưởng

2000

2000

2000

2000

0

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợp

Tuần này, thị trường phosphate thế giới tương đối ổn định. Chào giá tại các khu vực vẫn ở mức cao do nguồn cung chặt chẽ.  

Tại Tampa (Mỹ), Tunisia, Ma-rốc và Baltic, chào giá DAP lần lượt ở mức 395 USD/tấn, 412-415 USD/tấn, 390-412 USD/tấn và 390-395 USD/tấn FOB.

Đối với Trung Quốc, nhu cầu DAP tiếp tục giảm trong khi giá vẫn có xu hướng gia tăng. Tính đến đầu tuần này, giá DAP bán buôn tại Trung Quốc bình quân tăng nhẹ so với tuần trước lên mức 2848 NDT/tấn.

Hiện nay, cung cấp nguyên liệu chặt chẽ, giá ammonia, đá phosphate tiếp tục tăng cao, giá lưu huỳnh thấp hơn nhưng áp lực chi phí vẫn còn lớn. Gần tới vụ xuân nhưng thị trường vẫn cho thấy một xu hướng giảm công suất hoạt động, nguồn cung DAP giảm. Trong khi đó, nhu cầu vẫn chưa tăng. Dự kiến, mùa cao điểm nhu cầu phân bón mùa xuân năm nay sẽ vào khoảng tháng 3 và kéo dài đến hết tháng 4. Xu hướng DAP vẫn sẽ gia tăng trong ngắn hạn bất kể khối lượng giao dịch thực tế tương đối nhỏ. Người ta kỳ vọng giá DAP 64% sẽ tăng lên mức 3050-3100 NDT/tấn.

Các chào giá xuất khẩu hiện tại đối với DAP 64% vẫn ở mức cao khoảng 410-415 USD/tấn FOB tuy nhiên không có áp lực bán hàng do các doanh nghiệp vẫn đang tập trung vào thị trường trong nước dù gần đây cho thấy có sự mua trở lại từ thị trường Ấn Độ.

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 24/01/18 so với 23/01/18

24/01/18

23/01/18

22/01/18

19/01/18

18/01/18

01/18

0

360.5

360.5

360.5

361

361

02/18

0

356

356

356

356

357

03/18

0

356.5

356.5

356.5

356.5

356.5

04/18

0

353.5

353.5

353.5

353.5

353.5

Nguồn: CME

Giá DAP tại Tampa năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 24/01/18 so với 23/01/18

24/01/18

23/01/18

22/01/18

19/01/18

18/01/18

01/18

0

394

394

394

394

394

02/18

0

390

390

390

390

390

03/18

0

390

390

390

390

390

04/18

0

385

385

385

385

385

Nguồn: CME

Chào giá DAP 64% của một số nhà máy Trung Quốc năm 2017-2018, NDT/tấn

Nhà máy

23/01/18

11/01/18

03/01/18

30/12/17

25/12/17

20/12/17

14/12/17

Wengfu (Group) Co., Ltd

2600

2600

2600

2600

2600

 

2650

Yuntianhua Vân Nam

2900

2900

2900

2700

2700

2700

2700

Sinochem Trung Khánh

2850

2850

2850

2850

2850

2850

 

Dayukou Hồ Bắc

2750

2750

 

2600

2600

2650

2650

Yihua Hồ Bắc

 

2750

2700-2750

 

 

2620-2650

 

Sanhua Xinsheng Vân Nam

2900

 

2900

2850

2850

2850

 

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

2. Thị trường Việt Nam

Tuần này, giá phân bón chào tăng từ đầu tuần nhưng nhu cầu thấp nên giao dịch trầm lắng.

Tại chợ Trần Xuân Soạn, chào bán DAP xanh Hồng hà 64%, DAP Đình Vũ xanh/đen 16-45 và DAP Hàn Quốc đen lần lượt ở mức 12500-12900 đ/kg, 9100-9200 đ/kg và 14400-14500 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

Chủng loại

25/01/2018

24/01/2018

23/01/2018

22/01/2018

20/01/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

6700

6700

6700

6700

6700

Ure Malay hạt đục

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

Ure Malay hạt trong

-

-

-

-

-

Ure Indo hạt trong

6700-6800

6700-6800

6700-6900

6700-6900

6700-6800

Ure Indo hạt đục

6850-7000

6850-7000

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

Ure Phú Mỹ

6850-7050 (tại kho trung chuyển TNB 6850-6900)

6850-7050 (tại kho trung chuyển TNB 6850-6900)

6850-7050 (tại kho trung chuyển TNB 6850-6900)

6850-7050 (tại kho trung chuyển TNB 6850-6900)

6850-7000 (tại kho trung chuyển TNB 6800)

Ure Cà Mau

6900-7100 (lệnh nhà máy 6800)

6900-7100 (lệnh nhà máy 6800)

6900-7100

6900-7100

6900-7100

Ure Ninh Bình

6700

6700

6700

6700

6700

Ure Hà Bắc

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

Ure Trung Quốc

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

N 46 Plus (Cà Mau)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

N-Protect (Con Cò)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Phú Mỹ (bột)

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Israel (miểng)

6825-7000 (tùy lượng)

6825-7000 (tùy lượng)

6825-7000 (tùy lượng)

6825-7000 (tùy lượng)

6825-7000 (tùy lượng)

Kali Israel (bột)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali Nga (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Nga (bột)

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

Kali Canada (bột)

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

Kali Canada (miểng)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

6900

6900

6900

6900

6900

Kali miểng Đức

7100

7100

7100

7100

7100

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12500-12900 (12500-12600 Nguyễn Phan; 12700-12900 Hồng Vân)

12500-12900 (12500-12600 Nguyễn Phan; 12700-12900 Hồng Vân)

12500-12900 (12500-12600 Nguyễn Phan; 12700-12900 Hồng Vân)

12500-12900 (12500-12600 Nguyễn Phan; 12700-12900 Hồng Vân)

12500-12900 (12500 Nguyễn Phan; 12700-12900 Hồng Vân)

DAP Đình Vũ 16-45

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

DAP nâu đậm (Nga)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

DAP Phú Mỹ

10000-10500

10000-10500

10000-10500

10000-10500

10000-10500

DAP Hàn Quốc đen

14400-14500

14400-14500

14400-14500

14200

14200

DAP Úc

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

10800 (Apromaco)

10800 (Apromaco)

10800 (Apromaco)

10800 (Apromaco)

10800 (Apromaco)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

NPK Việt Nhật 15-15-15

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11108

11108

11108

11108

11108

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

NPK Baconco 16-16-8+13S

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Baconco 20-20-15

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 15-15-15

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

+ Tại Tây Nam Bộ, một số tỉnh đã thu hoạch lúa Đông Xuân, một số tỉnh đang chăm bón đợt 2-3 nên nhu cầu mua hàng của đại lý chậm lại, giá tạm chững sau khi tăng vào đầu tuần.

Giá Ure Phú Mỹ tại kho trung chuyển Tây Nam Bộ 6850-6900 đ/kg; Ure Cà Mau lệnh mới tại nhà máy 6800 đ/kg. Đại lý cấp 1 Tây Nam Bộ bán tại kho Ure Cà Mau 7050-7100 đ/kg; Ure Phú Mỹ 7000-7050 đ/kg.

+ Tại miền Trung đang bón đợt 1 lúa Đông Xuân nhưng thời tiết se lạnh và mưa nên nhu cầu chậm lại. Giá Ure đã chững lại sau khi giảm đầu tuần do hàng bổ sung về cảng Quy Nhơn. Giá lệnh Ure Phú Mỹ tại kho trung chuyển Quy Nhơn ở mức 6900 đ/kg, trong khi giá ngoài lệnh tại Quy Nhơn ở mức 6930-7000 đ/kg. Ure Cà Mau tại kho doanh nghiệp Quy Nhơn ở mức 6950 đ/kg. Tại kho trung chuyển Quy Nhơn, giá NPK Phú Mỹ 16-16-8 +TE ở mức 8350-8400 đ/kg; Kali bột Phú Mỹ 6300-6400 đ/kg.

+ Tại cửa khẩu Lào Cai, ước tính ngày 24/01 có khoảng 700-800 tấn phân bón nhập khẩu về đường bộ, gồm 500 tấn DAP; 200-300 tấn Amoni Clorua.

Tại ga Lào Cai, dự kiến cũng có khoảng 500 tấn DAP xanh Vân Thiên Hóa về mỗi ngày.