Thị trường phân bón (21/9-27/9/2018) - Thị trường Phosphate thế giới vẫn giữ ở mức cao trong tuần này

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (21/9-27/9/2018) - Thị trường Phosphate thế giới vẫn giữ ở mức cao trong tuần này

1. Thị trường quốc tế

Giữa những tin đồn và kỳ vọng của một cuộc đấu thầu Ấn Độ sắp xảy ra, giá FOB và CFR Ure vẫn tăng lên ở hầu hết các khu vực.

Tuần này, thông báo đấu thầu từ các nhà nhập khẩu vẫn tích cực hỗ trợ thị trường Ure thế giới.

  • Tại Bangladesh thông báo mở thầu 100.000 tấn Ure hạt đục và 50.000 tấn Ure hạt trong bao 50 kg giao tới Chittagong- Mongla mỗi lô 25.000 tấn. Phiên thầu đóng ngày 8/10.
  • Tại Ai Cập, AbuQir mở thầu bán 25.000 tấn Ure hạt đục và 10.000 tấn Ure hạt trong giao vào tháng 10, thời hạn nhận chào giá ngày 2/10, hiệu lực trong 24h.
  • Tại Pakistan, phiên thầu mua 100.000 tấn của TCP thông báo lùi ngày đóng thầu từ 15/10 tới 22/10, số lượng tối thiểu chào thầu sẽ là 100.000 tấn thay vì 50.000 tấn trước đó, giá thầu cho lô hàng dưới 100.000 tấn sẽ không được chấp nhận.
  • Tại Mali, CMDT sẽ đóng thầu 110.000 tấn Ure hạt trong giao thành 13 lô vào 28/9.

Trong khi đó, giá Ure giao dịch trong tuần này tiếp tục tăng từ 3-13 USD/tấn so với tuần trước.

Các nhà sản xuất đang tích cực chào bán trong khi người mua cuối đã chấp nhận mức giá cao hơn, đặc biệt là ở Brazil, Đông Nam Á và Vịnh Mỹ. Trong bối cảnh tin đồn Ấn Độ sẽ không thể mua Ure có nguồn gốc từ Iran trong phiên thầu tiếp theo trước khi các lệnh trừng phạt của Hoa Kỳ được áp dụng từ 4/11, các nhà sản xuất chính của Iran đã cam kết cung cấp toàn bộ hàng trong tháng 10 và hiện đã chuyển sang chào bán hàng giao tháng 11.

Pakistan: Hai nhà máy phân bón Fatima Fertilizer và Agritech Ltd đã hoạt động sản xuất Ure trở lại khi Chính phủ khôi phục nhà máy cung cấp khí gas.

Nga: Đường ống sản xuất Ure hạt trong của SBU đã được khởi động lại vào ngày 26/9 sau khi tạm ngừng sản xuất kể từ 5/8.

Malaysia: Petronas thông báo kết thúc bảo trì nhà máy hạt đục Gurun công suất 690.000 tấn/năm và đang chuẩn bị kế hoạch xuất hàng trở lại vào tháng 10. Petronas cũng đang có kế hoạch dừng bảo trì nhà máy Bintulu công suất 750.000 tấn/năm vào tháng 10.

Ukraine: Sản xuất Ure ở cả 2 nhà máy Severodonetsk và Cherkassy đều giảm do tồn kho cao trong khi bán hàng chậm. Dniepro cũng ngừng sản xuất ít nhất cho tới giữa tháng 10.

Đối với Trung Quốc, sau Tết Trung thu, thị trường Ure nội địa tương đối ổn định tại hầu hết các khu vực mặc dù có sự suy giảm nhẹ tại một vài nơi khác như Hà Nam, Sơn Đông, Hà Bắc,...

Trong tuần này, tính đến ngày 25/9, sản lượng sản xuất Ure hàng ngày tăng nhẹ lên mức 137.000 tấn do một số nhà máy trở lại sản xuất, nguồn cung tăng nhẹ. Trong khi đó, về nhu cầu, hiện tại đang có nhu cầu ở phía Bắc Phúc Kiến, Giang Tô, Tây Bắc Sơn Đông và Hà Nam, tuy nhiên nhu cầu không lớn. Mặt khác, nhu cầu phân bón cho công nghiệp đang giảm dần nên dự kiến, trong ngắn hạn, thị trường Ure nội địa Trung Quốc sẽ phải đối mặt với mức giảm khoảng 50-80 NDT/tấn tại một vài khu vực.

Về xuất khẩu, một lô hàng 6.000 tấn Ure hạt đục đã được bán cho một thương nhân ở Yên Đài với giá 310 USD/tấn FOB. Các nhà sản xuất của Trung Quốc cũng chào Ure tăng lên mức 315-320 USD/tấn FOB[1], tuy nhiên nguồn cung sẵn có cho xuất khẩu vẫn bị giới hạn do hạn chế khí gas.

Dự kiến, nguồn cung Ure sẽ tiếp tục giảm trong tháng 10, nhu cầu vẫn ở mức thấp, giá Ure sẽ lại tăng trở lại trong đầu tháng 10. Dự kiến sản lượng hàng ngày sẽ giảm còn khoảng 130.000 tấn/ngày vào cuối tháng 10.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 26/9/18 so với 25/9/18

26/9/2018

25/9/2018

24/9/2018

21/9/2018

20/9/2018

9/2018

0

298

298

298

298

297.5

10/2018

+2.5

302.5

300

301

300

297.5

11/2018

+5.5

304

298.5

297.5

299

296.5

12/2018

+5.5

304

298.5

297

297

296

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 26/9/18 so với 25/9/18

26/9/2018

25/9/2018

24/9/2018

21/9/2018

20/9/2018

9/2018

0

306.5

306.5

306.5

307

306.5

10/2018

+3

323.5

320.5

312.5

312

311

11/2018

+2

323

321

311.5

311

311

12/2018

+5.5

321

315.5

311

310.5

310.5

Nguồn: CME

Giá Urea tại Ai Cập năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 26/9/18 so với 25/9/18

26/9/2018

25/9/2018

24/9/2018

21/9/2018

20/9/2018

9/2018

0

307

307

307

307

307

10/2018

+7.5

322.5

315

311

311

311

11/2018

+8

322.5

314.5

311

311

311

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

27/9/18

26/9/18

TB Tuần 4-T9/18

TB Tuần 3-T9/18

Tuần 4/T9 so với Tuần 3/T9, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

2020-2030

2020-2040

2028

2028

1

Bán buôn

2100

2100

2100

2095

5

Hà Nam

Xuất xưởng

2005-2010

2005-2010

2013

2013

0

Bán buôn

2050-2080

2050-2080

2065

2049

16

Sơn Đông

Xuất xưởng

2020-2040

2010-2030

2023

2021

2

Bán buôn

2100

2100

2100

2088

13

Sơn Tây

Xuất xưởng

1980-2020

2000-2020

2007

2003

4

Bán buôn

-

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

2070

2070

2070

2070

0

Bán buôn

2050

2050

2050

2050

0

An Huy

Xuất xưởng

2050-2090

2050-2090

2072

2056

15

Bán buôn

2100

2100

2100

2100

0

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2060-2180

2060-2180

2120

2083

38

Bán buôn

2100

2100

2100

2100

0

Cam Túc

Xuất xưởng

1980

1950

1960

1950

10

Bán buôn

1950-2020

1950-2020

1985

1979

6

Ninh Hạ

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Bán buôn

-

-

-

-

-

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Bán buôn

-

-

-

-

-

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Tây

Xuất xưởng

2980-2020

2000-2020

2007

2003

4

Giang Tô

Xuất xưởng

2060

2060

2060

2060

0

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợp

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu từ tháng 4/2017-9/2018, USD/tấn FOB

 Nguồn: Agromonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 25/9)    

Thị trường Phosphate thế giới vẫn giữ ở mức cao trong tuần này, mặc dù có tăng giảm nhẹ tại một vài khu vực.

Có tin đồn Pakistan mua 4 lô DAP giao tháng 10 với giá 432-435 USD/tấn CFR hoặc thấp nhất là 431 USD/tấn CFR.

Fauji, Engro và Chawla được cho là đã mua 40.000 tấn DAP từ Yihua (Trung Quốc), PakArab mua ít nhất 50.000 tấn DAP Ma-rốc với giá 435 USD/tấn CFR. Tuy nhiên, gần đây có thông tin người mua trả giá thấp hơn ở mức 430 USD/tấn CFR. Lô hàng cuối cùng đã được chốt giá 434 USD/tấn CFR cách đây khoảng 1 tháng.

Đối với thị trường Trung Quốc, dự kiến giá DAP vẫn có khả năng gia tăng ngay cả khi nhu cầu xuất khẩu đang yếu dần do chi phí nguyên vật liệu cao làm nguồn cung khan hiếm và nhu cầu tiềm năng trong mùa lưu trữ phân bón trong mùa đông.

Thị trường DAP nội địa Trung Quốc tuần này tương đối ổn định, giá dao động với biên độ nhẹ tùy khu vực. Ở khu vực phía Tây Nam, sau Tết Trung thu, giá DAP đã tăng khoảng 50 NDT/tấn do áp lực giá nguyên vật liệu tăng, nguồn cung thắt chặt[2].

Hiện tại, nguồn cung cấp vẫn ở mức thấp do chi phí sản xuất cao và thanh tra môi trường dẫn đến hạn chế sản xuất tại một số khu vực. Tại Hồ Bắc, vận chuyển khó khăn do giá dầu tăng[3] làm tăng chi phí sản xuất DAP, gây áp lực đến giá DAP.

Về xuất khẩu, vẫn còn nhiều đơn hàng đang chờ xuất khẩu ở Hồ Bắc, tuy nhiên giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc đã giảm xuống mức 413-414 USD/tấn FOB do nhu cầu quốc tế chậm lại.

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 26/9/18 so với 25/9/18

26/9/2018

25/9/2018

24/9/2018

21/9/2018

20/9/2018

9/2018

0

421.5

421.5

421.5

421.25

420.5

10/2018

-1

424.5

425.5

425.5

425.5

425.5

12/2018

0

412.5

412.5

412.5

412.5

412.5

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2018, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

26/9/2018

20/9/2018

18/9/2018

10/9/2018

Sơn Đông

DAP 64%

2800

 

 

 

DAP 57%

2500

 

 

 

Cam Túc

DAP 64%

 

 

2900

 

Hồ Bắc

DAP 64%

2700-2750

2700-2750

2700-2750

2700

Tân Cương

DAP 64%

2980-3000

 

3000-3050

3000-3050

Tây Nam

DAP 64%

2600

2550-2600

 

 

Tây Bắc

DAP 64%

 

2750

 

 

DAP 60%

 

2550

 

 

Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2800-2850

 

2800-2900

2800-2850

DAP 57%

2450-2500

 

2450-2500

2500

Đông Trung Quốc

DAP 64%

 

2650

 

 

Đông Bắc Trung Quốc

DAP 64%

 

2800-2850

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

17/9-26/9

14/9-16/9

12/9-13/9

5/9-11/9

14/8-4/9/2018

9/8-13/8/2018

DAP Trung Quốc bán buôn

2641

2639.17

2612.14

2607.86

2620.71

2606.43

Nguồn: sunsirs

Giá DAP xuất khẩu (bình quân tháng) của Trung Quốc từ tháng 1/2017-9/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 9*/2018: Cập nhật đến ngày 26/9)

2. Thị trường Việt Nam

Tại Sài Gòn, chào giá phân bón tuần này vẫn giữ ở mức cao và chưa có dấu hiệu dừng đà tăng. Giá chào các loại phân bón tại Sài Gòn tăng cao thời gian qua nên một số đại lý tại Tây Nam Bộ còn hàng kho (mua giá cũ) đang chào bán ra thấp hơn giá Sài Gòn để chốt lời.

  • Ngày 24/9, Đạm Cà Mau có lệnh ra hàng mới, giá tại nhà máy tăng 200 đ/kg lên mức 7500 đ/kg. Giá Ure Phú Mỹ tại kho trung chuyển Tây Nam Bộ 7400 đ/kg.
  • Đối với hàng Kali, tàu 32 nghìn tấn Kali Phú Mỹ đã bốc hàng xong 23 nghìn tấn tại cảng Bà Rịa Vũng Tàu và còn 9000 tấn đã cập cảng Quy Nhơn ngày 25/9 và chào bán tại cầu cảng ở mức 6800-7000 đ/kg (Kali bột) tăng mạnh so với giá lệnh trước đó. Dự kiến ngày 15/10, tàu Kali bột Cà Mau sẽ cập cảng Sài Gòn.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2018, Vnd/kg

Chủng loại

27/9/2018

26/9/2018

25/9/2018

24/9/2018

22/9/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

7300-7350 (giá chào tại kho)

7300-7350 (giá chào tại kho)

7300-7350 (giá chào tại kho)

7300-7350 (giá chào tại kho- chưa xác nhận giao dịch)

7300-7350 (giá chào tại kho- chưa xác nhận giao dịch)

Ure Nga hạt đục

Ure Malay hạt đục

7800

7800

7800

7800 (hàng mới, chưa có giao dịch)

7800 (hàng mới, chưa có giao dịch)

Ure Indo hạt trong

7300-7600 (giá chào tại kho)

7300-7600 (giá chào tại kho)

7300-7600 (giá chào tại kho)

7300-7600 (giá chào tại kho- chưa xác nhận giao dịch)

7300-7600 (giá chào tại kho- chưa xác nhận giao dịch)

Ure Indo hạt đục

Ure Phú Mỹ

7500-7650

7500-7650

7500-7650

7500-7650

7500-7650

Ure Cà Mau

7500 (giá lệnh); 7600-7800 (giá ngoài lệnh

7500 (giá lệnh); 7600-7800 (giá ngoài lệnh

7500 (giá lệnh); 7600-7800 (giá ngoài lệnh

7500 (giá lệnh); 7600-7800 (giá ngoài lệnh

7600-7800 (giá ngoài lệnh

N 46 Plus (Cà Mau)

8150

8150

8150

8150

8150

N.Humate+TE (Cà Mau)

8500

8500

8500

8500

8500

N-Protect (Con Cò)

8500

8500

8500

8500

8500

Đạm hạt vàng 46A+ (Đầu Trâu)

8800

8800

8800

8800

8800

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7200-7400

7200-7400

7200-7400

7200-7400

7200-7400

Kali Phú Mỹ (miểng)

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

Kali Phú Mỹ (bột)

6700-6800

6700-6800

6700-6800

6700-6800

6700-6800

Kali Israel (miểng)

7500

7500

7500

7500

7500

Kali Israel (bột)

6750-6900 (hàng gửi kho đại lý 6750); 6850-6900 (kho Sài Gòn)

6750-6900 (hàng gửi kho đại lý 6750); 6850-6900 (kho Sài Gòn)

6750-6900 (hàng gửi kho đại lý 6750); 6850-6900 (kho Sài Gòn)

6750-6900 (hàng gửi kho đại lý 6750); 6850-6900 (kho Sài Gòn)

6750-6900 (hàng gửi kho đại lý 6750); 6850-6900 (kho Sài Gòn)

Kali Nga (miểng)

7500

7500

7500

7500

7500

Kali Nga (bột)

6700-6750

(Thiên Thành Lộc báo giá 7000)

6700-6750

(Thiên Thành Lộc báo giá 7000)

6700-6750

(Thiên Thành Lộc báo giá 7000)

6700-6750

(Thiên Thành Lộc báo giá 7000)

6700-6750

(Thiên Thành Lộc báo giá 7000)

Kali Canada (miểng)

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

Kali Canada (bột)

6700-6800

6700-6800

6700-6800

6700-6800

6700-6800

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

7500

7500

7500

7500

7500

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6700-6800

6700-6800

6700-6800

6700-6750

6700-6750

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12800-12850

12800-12850

12800-12850

12800-12850

12800-12850

DAP xanh Tường Phong 64%

12350-12400 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

12350-12400 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

12350-12400 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

12350-12400 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

12350-12400 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

DAP xanh Tường Phong 60%

11600 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

11600 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

11600 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

11600-11800 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

11600-11800 (ký quỹ, hàng giao tháng 9-10)

DAP Đình Vũ xanh

9800-9850 (giao tháng 9-10)

9800-9850 (giao tháng 9-10)

9800-9850 (giao tháng 9-10)

9800-9850 (giao tháng 9-10)

9800-9850 (giao tháng 9-10)

DAP Hàn Quốc đen

14800

14800

14800

14800

14800

DAP Úc

Hết hàng

Hết hàng

Hết hàng

11600

11600

DAP Plus Humic +TE

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

11300 (Apromaco, hàng ít)

11300 (Apromaco, hàng ít)

11300 (Apromaco, hàng ít)

11300-11400 (Apromaco, hàng ít)

11300-11400 (Apromaco, hàng ít)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8400-8600

8400-8600

8400-8600

8400-8600

8400-8600

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8600 (dự kiến tăng 200đ/kg)

8600 (dự kiến tăng 200đ/kg)

8600 (dự kiến tăng 200đ/kg)

8600 (dự kiến tăng 200đ/kg)

8600 (dự kiến tăng 200đ/kg)

NPK Việt Nhật 15-15-15

11300-11500

11300-11500

11300-11500

11300-11500

11300-11500

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

NPK Baconco 16-16-8+13S

9100

9100

9100

9100

9100

NPK Baconco 20-20-15

13200

13200

13200

13200

13200

NPK Baconco 30-20-5

12600

12600

12600

12600

12600

NPK Yara 15-15-15

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13400

13200-13400

13200-13400

13200-13400

13200-13400

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE (Đạm Cà Mau)

8600

8600

8350-8500 (tùy lượng)

8350-8500 (tùy lượng)

8350-8500 (tùy lượng)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3500-3550

3500-3550

3500-3550

3500-3550

3500-3550

SA Trung Quốc bột mịn

3200

3200

3200

3200

3200

SA Đài Loan to

3800

3800

3800

3800

3800

SA Đài Loan nhỏ

3650

3650

3650

3650

3650

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Tại miền Đông, giá nông sản (tiêu, cà phê,..) mặc dù đã tăng trở lại nhưng vẫn ở mức thấp, nhu cầu phân bón chậm. Giá Ure Cà Mau; Ure Phú Mỹ chào bán tại kho đại lý cấp 1 tương ứng ở mức 7600 đ/kg và 7500-7600 đ/kg.

Tại miền Tây, nước lũ tại khu vực ĐBSCL đang dâng cao, nguy cơ ảnh hưởng tới một số khu vực trũng, vùng đầu nguồn ngoài đê bao an toàn như An Giang, Đồng Tháp, Long An, Kiên Giang,… nên nhu cầu phân bón chậm. Dự kiến 20/10 nước lũ rút, một số vùng xuống giống muộn sẽ bắt đầu xuống giống vụ Thu Đông.

Hiện tại, giá chào các loại phân bón tại Sài Gòn tăng mạnh nên một số đại lý còn hàng kho (mua giá cũ) đang chào bán ra thấp hơn giá Sài Gòn để chốt lời. Các đại lý cấp 1 chào bán Kali Nga miểng ở mức 7300-7400 đ/kg (tùy lượng) trong khi chào giá tại Sài Gòn 7500 đ/kg.

  • Tại Cần Thơ đang thu hoạch lúa nên nhu cầu phân bón thấp. Cà Mau chào giá nhà máy 7500 đ/kg; Phú Mỹ chào giá tại kho trung chuyển Tây Nam Bộ 7400 đ/kg, giá ngoài lệnh tại Cần Thơ 7450 đ/kg. Các đại lý cấp 1 chào giá Ure Cà Mau giá ngoài lệnh 7700-7750 đ/kg; đại lý cấp 1 giao thẳng 7700 đ/kg; giao hàng kho 7800 đ/kg; Ure Phú Mỹ 7300-7500 đ/kg.
  • Tại An Giang, nhu cầu phân bón chậm do nước lũ còn cao. Tuy nhiên, chào giá phân bón vẫn ở mức cao. Tại Đồng Tháp, các đại lý cấp 1 chào bán Ure Cà Mau, Ure Phú Mỹ ở mức 7800-7960 đ/kg và 7700 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64% ở mức 12900 đ/kg.
  • Tại Sóc Trăng, đang thu hoạch lúa nên nhu cầu thấp. Các đại lý cấp 1 chào giá Ure Cà Mau, Ure Phú Mỹ ở mức 7800-7900 đ/kg và 7600 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64% ở mức 12900 đ/kg.

Nhu cầu phân bón tại miền Trung thấp do hết vụ, tuy nhiên chào giá phân bón vẫn đang gia tăng. Kali bột Phú Mỹ, NPK Phú Mỹ chào giá tại kho trung chuyển Quy Nhơn tăng lên mức 6800 đ/kg và 8700 đ/kg. Dự kiến ngày 26/9 có tàu 9.000 tấn Kali Nga rời (Phú Mỹ) cập cảng Quy Nhơn, giá chào tại cầu cảng 6800-7000 đ/kg.

Các đại lý cấp 1 chào bán Ure Phú Mỹ ở Quy Nhơn, Đà Nẵng tăng lên mức 7800-7900 đ/kg; Quãng Ngãi ở mức 7900-8000 đ/kg.

Tại Hải Phòng, Ure Phú Mỹ, Ure Hà Bắc chào bán 7200 đ/kg.

Tại Lào Cai, lượng hàng phân bón về cửa khẩu Lào Cai ít. Cuối tháng 9, mỗi ngày khoảng 500 tấn DAP, 300 tấn MAP và 300 tấn Amoni Clorua nhập khẩu về. Trong khi đó, tồn kho tại các kho Lào Cai nhiều do cước vận chuyển tăng cao, không có xe vận chuyển đi phân phối các vùng.