Thị trường phân bón (21/7-27/7/2017) - Giá Urea tại nhiều thị trường lớn tiếp tục nhích lên

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (21/7-27/7/2017) - Giá Urea tại nhiều thị trường lớn tiếp tục nhích lên

1. Thị trường quốc tế

Cuối tháng 7, thị trường Urea quốc tế nổi bật với những thông tin xung quanh đợt mua lớn tiếp theo trong năm 2017 từ Ấn Độ. Cụ thể, ngày 20/7 MMTC mở thầu mua với lượng dự kiến 700 ngàn tấn và đã thu hút được 17 lời đề nghị từ các nguồn cung cấp. Những kỳ vọng về lần mua thành công của MMTC (Ấn Độ) đã đẩy giá urea tại nhiều khu vực lớn tăng trong tuần này. Mặc dù vậy, tại những khu vực chuyên xuất khẩu (Trung Quốc, Trung Đông, Châu Phi, Đông Nam Á), giá chào đang hạ nhẹ có thể một phần do có tin đồn MMTC sẽ hủy thầu.

Tuần này, thị trường urea nội địa Trung Quốc duy trì yếu. So với tuần trước, giá urea hạt trong nhà máy tại hầu hết các khu vực sản xuất chính đã giảm khoảng 30-60 NDT/tấn dần xuống mốc 1500 NDT/tấn. Cụ thể, chào bán hiện còn 1480-1500 NDT/tấn (Sơn Tây), 1520-1540 NDT/tấn (Hà Bắc), 1540-1580 NDT/tấn (Hà Nam), 1560-1580 NDT/tấn (Sơn Đông),... Giá urea hạt trong bán buôn và hạt đục xuất xưởng theo đó cũng điều chỉnh hạ. Trên kênh xuất khẩu, chịu ảnh hưởng bởi sự mất giá trong nước, chào bán urea hạt trong và hạt đục ra thị trường quốc tế được báo cáo lần lượt còn 224-227 USD/tấn và 206-210 USD/tấn FOB.

Giá Urea hạt trong tại Yuzhnyy năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 26/07 so với 25/07

Ngày 26/07

Ngày 25/07

Ngày 24/07

Ngày 21/07

Ngày 20/07

07/17

0

183.25

183.25

183.25

182.5

182.25

08/17

0

185.5

185.5

185.5

184.75

184.75

09/17

0

186.25

186.25

186.25

186.25

186.25

10/17

0

186.25

186.25

185

185

185

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 26/07 so với 25/07

Ngày 26/07

Ngày 25/07

Ngày 24/07

Ngày 21/07

Ngày 20/07

07/17

0

169.5

169.5

170

170

168

08/17

0

180.75

180.75

180.75

180.75

180.75

09/17

0

179.25

179.25

179.25

179.25

180.75

10/17

-0.75

180.25

181

179.5

179.5

178.75

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

Địa phương

Hình thức

27/07

26/07

25/07

24/07

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1530-1540

1530-1540

1550-1560

1550-1560

Bán buôn

1510-1600

1510-1600

1525-1640

1525-1640

Hà Nam

Xuất xưởng

1540-1580

1560-1580

1570-1580

1570-1580

Bán buôn

1530-1620

1530-1620

1560-1680

1560-1680

Sơn Đông

Xuất xưởng

1560-1580

1560-1600

1560-1630

1580-1630

Bán buôn

1530-1650

1530-1650

1630-1690

 

Sơn Tây

Xuất xưởng

1480-1500

1480-1500

1480-1500

1510-1550

Bán buôn

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

1640-1760

1640-1760

1640-1760

1640-1760

Bán buôn

1630-1760

1630-1760

1670-1800

1670-1800

Ure hạt đục Trung Quốc

Sơn Đông

Xuất xưởng

1600

1620

1620

1620

Sơn Tây

Xuất xưởng

1480

1480

1480

1480-1500

Giang Tô

Xuất xưởng

1680

1680

-

1730

Nguồn: Fert

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017, USD/tấn FOB

Ngày

Urea hạt trong (XK)

Urea hạt đục (XK)

26/07

226

206

18/07

226-228

210

11/07

226-228

215

26/06

228

217

19/06

230

218

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Cuối tháng 7, thị trường Phosphate quốc tế yên ắng. Tại những khu vực lớn, giá duy trì thấp và thậm chí vẫn giảm nhẹ như nhiều tuần gần đây. Mặc dù các phiên thầu liên tiếp diễn ra, tuy nhiên tác động là chưa đủ để đẩy giá tăng lên ngay trong tháng 7 (do hàng chào chủ yếu có nguồn gốc Trung Quốc). Tại Ấn Độ, NFL đã mở thêm thầu mua 90.000 tấn DAP (dự kiến đóng ngày 02/08). Trong phiên mua với lượng tương tự (đóng ngày 25/07), khoảng 12 đề nghị xác nhận tham gia tuy nhiên NFL vẫn chưa chốt giao dịch. Trước đó, Ameropa và Fertrade được cho là đã trúng thầu cung cấp DAP Trung Quốc tới phiên mua 100.000 tấn từ NFL (đóng ngày 07/07, giao hàng tháng 8) với giá khoảng 336 USD/tấn FOB (346-347 USD/tấn CFR Ấn Độ.

Tuần này, thị trường DAP nội địa Trung Quốc trầm lắng, giao dịch chậm. Tuy nhiên, giá ở hầu hết các khu vực lớn thay đổi không nhiều so với giữa tháng 7. Tại Hồ Bắc, Hà Bắc-Sơn Đông, giá DAP 64% nhà máy chủ yếu ở mức 2350 NDT/tấn, 2500-2550 NDT/tấn. Hiện doanh nghiệp chào DAP 64% ra quốc tế khoảng 335-338 USD/tấn FOB. Tuy nhiên, trong những phiên mua từ Ấn Độ, nhiều nguồn tin cho biết giá thực tế chỉ ở dưới 335 USD/tấn FOB. Dự kiến cuối tháng 7 (29-30/07), nhóm doanh nghiệp sản xuất Phosphate lớn nhất Trung Quốc “6+2” sẽ mở họp báo nhằm bàn luận và thiết đặt giá sàn xuất khẩu mới.

Giá DAP tại Nola năm 2017, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 26/07 so với 25/07

Ngày 26/07

Ngày 25/07

Ngày 24/07

Ngày 21/07

Ngày 20/07

07/17

0

312.75

312.75

312.5

312.5

311.5

08/17

+0.25

316

315.75

316.5

317.25

319

09/17

-2

313

315

316.75

316.75

317.75

10/17

0

309

309

310.25

315.25

317

Nguồn: CME

Giá DAP xuất xưởng tại Trung Quốc năm 2017

Khu vực

Chủng loại

26/07

21/07

Hà Bắc

DAP 64%

2500-2550

 

Sơn Đông

DAP 64%

2500-2550

2500-2550

Sơn Đông

DAP 57% xanh

2200-2250

 

Vân Nam-Quý Châu

DAP 64%

2480-2500

2500-2550

An Huy

DAP 64%

 

2320

Hồ Bắc

DAP 64%

2350

2350

Tân Cương

DAP 64%

2600-2650

 

Tây Nam

DAP 64%

2450-2480

 

Tây Bắc

DAP 64%

 

2450-2480

Đông Bắc

DAP 64%

 

2450-2480

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Chủng loại

Hình thức

25/07-26/07

19/07-24/07

18/07

17/07

13/07-16/07

DAP Trung Quốc bán buôn

Bán buôn

2403.75

2403.75

2391.25

2391.25

2387.5

Nguồn: Sunsirs

Giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc năm 2017, USD/tấn FOB

Ngày

Giá DAP XK

24/07

335

10/07

335-338

01/07

338-340

22/06

340

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường Việt Nam

Thị trường phân bón tại Sài Gòn trầm lắng, giao dịch chậm, giá một số mặt hàng điều chỉnh giảm so với tuần trước. Giá Kali Nga miểng, Kali Israel miểng giảm nhẹ xuống mức 6600 đ/kg và 6650-6700 đ/kg (mua lượng lớn giá 6600 đ/kg).

Tại Đông Nam Bộ, nhu cầu phân bón cũng thấp do cây công nghiệp đã bón xong vụ 1. Chào bán một số chủng loại phân bón cho đại lý cấp 1 tại Đồng Nai, Bình Phước ở mức: Ure Phú Mỹ 6050 đ/kg (kho trung chuyển); Ure Cà Mau 6000 đ/kg (kho trung chuyển); DAP Nga 9300-9400 đ/kg (Sài Gòn, giao tháng 8); DAP 64% Hàn đen 12400-12600 đ/kg (Sài Gòn).

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

Chủng loại

27/07/2017

26/07/2017

25/07/2017

24/07/2017

22/07/2017

UREA

 

 

 

 

 

Ure Phú Mỹ

6100-6150 (giá nhà máy 6050)

6100-6150 (giá nhà máy 6050)

6100-6150 (giá nhà máy 6050)

6100-6150 (giá nhà máy 6050)

6100-6150 (giá nhà máy 6050)

Ure Cà Mau

6000-6100 (giá nhà máy 5800)

6000-6100 (giá nhà máy 5800)

6000-6100 (giá nhà máy 5800)

6000-6100 (giá nhà máy 5800)

6000-6100 (giá nhà máy 5800)

Ure Ninh Bình

5600-5700

5600-5700

5600-5700

5600-5700

5600-5700

Ure Hà Bắc

5800-5850 (Nguyễn Phan)

5800-5850 (Nguyễn Phan)

5800-5850 (Nguyễn Phan)

5800-5850 (Nguyễn Phan)

5800-5850 (Nguyễn Phan)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Phú Mỹ (bột)

5750

5750

5750

5750

5750

Kali Phú Mỹ (miểng)

6600

6600

6600

6600

6700-6750

Kali Israel (miểng)

6650-6700 (tùy lượng)

6650-6700 (tùy lượng)

6680-6700 (tùy lượng)

6680-6700 (tùy lượng)

6680-6700 (tùy lượng)

Kali Nga (miểng)

6600

6600

6600

6600

6600-6700

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

9350-9400

9350-9400

9450-9600

9450-9600

9450-9600

DAP xanh Tường Phong, 64%

8900-9100

8900-9100

9000-9200

9000-9200

9000-9200

DAP Đình Vũ 16-45

8000

8000

8000

8000

8000

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8000-8100

8000-8100

8000-8100

8000-8100

8000-8100

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

7950

7950

7950

7950

7950

NPK Bình Điền 16-16-8+9S+TE

8700-8750

8700-8750

8700-8750

8700-8750

8700-8750

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

NPK Baconco 16-16-8+13S

8100-8200

8100-8200

8100-8200

8100-8200

8100-8200

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2850-2900 (giao đến nhà máy 3000-3200)

2850-2900 (giao đến nhà máy 3000-3200)

2850-2900 (giao đến nhà máy 3000-3200)

2850-2900 (giao đến nhà máy 3000-3200)

2850-2900 (giao đến nhà máy 3000-3200)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Sóc Trăng, Hậu Giang, Cần Thơ, Kiên Giang nhu cầu phân bón thấp, giao trầm lắng. Các đại lý hạn chế nhập hàng do sức mua yếu. Dự kiến khoảng một tháng nữa, sức mua tại An Giang sẽ nhích lên do vào vụ 3.

Ure Cà Mau chào tại nhà máy 5900 đ/kg (giá lệnh bán cho nhà phân phối 5800 đ/kg); Ure Phú Mỹ tai kho trung chuyển Cần Thơ 6050 đ/kg; Ure Ninh Bình 5600-5700 đ/kg (kho Sài Gòn). Mặt hàng DAP một số đại lý ngừng giao dịch do tin đồn về thuế phòng vệ.

Tại miền Trung, nhu cầu phân bón thấp, giá phân bón chững. Nhu cầu dự kiến sẽ thấp đến đầu vụ Đông Xuân nên đại lý cấp 1 chưa có nhu cầu nhập hàng mới. Tồn kho của đại lý cấp 1 tại Quảng Ngãi khoảng 400-500 tấn/đại lý trong đó 50% là Ure. Tồn kho của đại lý cấp 2 chỉ khoảng 5-10 tấn/đại lý nhỏ; 40-50 tấn/đại lý lớn. Còn tại kho trung chuyển Phú Mỹ ở Quy Nhơn; Đà Nẵng lượng tồn kho khoảng 3000-4000 tấn/kho.

Trong tuần này, giá Ure Phú Mỹ chào bán tại kho trung chuyển Quy Nhơn ở mức 6150-6200 đ/kg và Đà Nẵng ở mức 6350 đ/kg. Doanh nghiệp chào bán Ure Cà Mau tại kho Quy Nhơn ở mức 5900 đ/kg. Ure Indo hạt trong chào bán tại kho Quy Nhơn 5800 đ/kg.

Tin tham khảo