Thị trường phân bón (21/4-27/4/2017) – Giá Ure thế giới giảm, Ure Trung Quốc tăng, Ure Việt Nam chững

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (21/4-27/4/2017) – Giá Ure thế giới giảm, Ure Trung Quốc tăng, Ure Việt Nam chững

1. Thị trường thế giới

Cuối tháng 4, thị trường urea quốc tế trầm lắng. Giá urea tại nhiều nước châu Á và thế giới tiếp tục điều chỉnh giảm do hàng bán chậm và nhu cầu tiêu thụ thấp. Hầu hết lời chào bán của các thương nhân nhận được ít sự quan tâm do bên mua tìm kiếm nguồn cung giá rẻ hơn từ Ai Cập và Biển Đen. Từ ngày 18/04, Agrium (Mỹ) chính thức đưa nhà máy sản xuất urea Borger đi vào hoạt động, dự kiến đạt công suất tối đa 610.000 tấn trong Quý 2/2017. Với việc nguồn cung được bổ sung mạnh trong khi nhu cầu còn thấp, dự kiến giá urea thế giới sẽ duy trì yếu cho tới giữa năm 2017.

Diễn biến giá ure hạt trong tại Yuzhnyy, USD/t (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 26/04 so với 25/04

Ngày 26/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

Ngày 21/04

Ngày 20/04

04/17

0

208.75

208.75

208.75

208.75

213.75

05/17

0

198.75

198.75

198.75

201.25

202

06/17

0

196.25

196.25

196.25

200

200

07/17

0

190

190

193

195

195

Nguồn: CME

Diễn biến giá ure hạt đục tại Vịnh Mỹ, USD/st (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 26/04 so với 25/04

Ngày 26/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

Ngày 21/04

Ngày 20/04

04/17

0

186.75

186.75

186.75

186.75

190

05/17

-2.25

177.5

179.75

183

182.25

186.5

06/17

-1

175.75

176.75

182

180

183.5

07/17

-1.75

175

176.75

180

178.5

181.5

Nguồn: CME

Tuần này, giá urea nội địa Trung Quốc hồi phục do nhà máy giảm công suất và nhu cầu cho cây ngô tăng. Hiện tại, tại những thị trường lớn như Sơn Đông, Hà Bắc, Hà Nam, Giang Tô,... giá urea hạt trong và hạt đục xuất xưởng đã vượt ngưỡng 1500 NDT/tấn, tăng 60-100 NDT/tấn so với giữa tuần trước, kéo giá bán buôn lên mức 1550-1620 NDT/tấn.

Giá xuất xưởng và bán buôn urea hạt trong tại Trung Quốc năm 2017 (NDT/tấn)

 

Ngày 26/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

Ngày 20/04

Xuất xưởng

Bán buôn

Xuất xưởng

Bán buôn

Xuất xưởng

Bán buôn

Xuất xưởng

Bán buôn

Hắc Long Giang

1540-1570

1570-1620

1540-1570

1570-1620

1540-1570

1570-1620

1540-1570

1570-1620

Hà Bắc

1490-1540

1520-1570

1470-1500

1460-1530

1460-1500

1460-1530

1450

1460-1520

Hà Nam

1520

1470-1580

1510

1470-1550

1470-1500

1460-1550

1430-1500

1430-1500

Sơn Đông

1500-1520

1580-1620

1490-1510

1500-1560

1480-1490

1530-1560

1460

1450-1520

Sơn Tây

1400-1450

 

1390-1420

 

1360-1420

 

1360-1420

 

Giang Tô

1630-1650

1560-1680

1600-1620

1540-1660

1600

1580-1660

1500-1600

1560-1660

An Huy

1550-1560

1550-1640

1540-1550

1520-1600

1520-1530

1500-1560

1500-1520

1500-1560

Tứ Xuyên

1540-1570

1480-1620

1530-1570

1500-1620

1530-1570

1500-1620

1510-1580

1500-1620

Cam Túc

1520-1500

1400-1600

1420-1500

1400-1600

1420-1500

1400-1600

1450-1580

1450-1630

Ninh Hạ

1420-1450

1430-1550

1420-1450

1430-1550

1430-1500

1430-1550

1430-1450

1430-1450

Nguồn: fert

Kể từ giữa tháng 3/2017 đến cuối tháng 4/2017, giá Phosphate quốc tế giữ xu hướng giảm tại nhiều khu vực lớn do nhu cầu thấp. Mặc dù vậy, đà giảm đang có dấu hiệu chậm lại. Kể từ ngày 24/04, Ấn Độ áp thuế trở lại đối với dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, ước tính làm tăng chi phí nhập khẩu DAP từ 2-5 USD/tấn và ảnh hưởng trực tiếp tới giá nguyên liệu tại khu vực Nam Á.

Diễn biến giá DAP tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 26/04 so với 25/04

Ngày 26/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

Ngày 21/04

Ngày 20/04

04/17

0

308.75

308.75

308.75

308.75

308

05/17

0

307.5

307.5

307.5

308

307.75

06/17

0

299.5

299.5

299.5

299.5

299.5

07/17

0

297.5

297.5

297.5

297.5

297.5

Nguồn: CME

Tại Trung Quốc, nhu cầu và giá DAP đang có phần yếu hơn so với thời điểm này tháng trước. Tính tới ngày 24/04, công suất vận hành nhà máy DAP tại Trung Quốc duy trì ổn định 57%, các doanh nghiệp nhìn chung bán hàng còn chậm (một số đại lý lớn tại Hồ Bắc chỉ bán được 5000 tấn/ngày). Tại Hắc Long Giang, giá DAP 64% xuất xưởng là 2700 NDT/tấn. Tại Hồ Bắc, giá DAP 64% xuất xưởng thậm chí dưới 2400 NDT/tấn. Tại Vân Nam-Quý Châu, do giao dịch chậm nên nhiều doanh nghiệp đang chuyển hướng xuất khẩu.

Tham khảo giá DAP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

26/04

2573

01/04-25/04

2550

30/03-31/03

2550

14/03-29/03

2575

01/03-13/03

2587.5

15/02-20/02

2606.25

07/02-14/02

2600

Nguồn: sunsirs

Giá DAP Trung Quốc xuất khẩu, USD/tấn, FOB

Ngày

Giá, USD/tấn

14/04-27/04

350-360

07/04

360-370

26/03

361-366

09/03

365-375

03/03

360-370

15/02

365-370

07/02

355-365

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường Việt Nam

Tuần này, tại Sài Gòn, thị trường trầm lắng. So với tuần trước, giá bán nhiều chủng loại phân bón đã điều chỉnh giảm do nhu cầu còn thấp. Tại chợ Trần Xuân Soạn, Kali miểng Phú Mỹ; Kali miểng Irsael chào bán lần lượt ở mức 6700-6750 đ/kg, 6850 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

27/04/2017

26/04/2017

25/04/2017

24/04/2017

22/04/2017

Urê

 

 

 

 

 

Ure Malay hạt đục

5900-6000

5900-6000

5900-6000

5900-6000

5900-6000

Ure Trung Quốc hạt trong

5900 (ga Bình Dương)

5900 (ga Bình Dương)

5900 (ga Bình Dương)

5900 (ga Bình Dương)

 

Ure Phú Mỹ

6400-6600

6400-6600

6400-6600

6400-6600

6400-6600

Ure Cà Mau

6200-6400

6200-6400

6200-6400

6200-6400

6200-6400

Kali

 

 

 

 

 

Kali Phú Mỹ (bột)

5900-6100

5900-6100

5900-6100

5900-6100

6000-6100

Kali Phú Mỹ (miểng)

6700-6750

6700-6750

6700-6750

6700-6750

6700-6750

Kali Israel (miểng)

6850

6850

6850

6850

6850-6900

Kali Israel (bột)

5900-5950

5900-5950

5900-5950

5900-5950

5900-5950

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

9600-9650

9600-9650

9600-9650

9600-9650

9700-9750 (Toàn Nghĩa 9650; Nguyễn Phan, Gia Vũ 9700-9750)

DAP xanh Tường Phong, 64%

9100-9200

9100-9200

9100-9200

9100-9200

9300-9350 (Nguyễn Duy 9400-9500)

DAP xanh Tường Phong 60%

8700-8900

8700-8900

8700-8900

8700-8900

8800-8900

DAP Đình Vũ 16-45

8050 (hàng về Cần Thơ)

8050 (hàng về Cần Thơ)

8050 (hàng về Cần Thơ)

8050 (hàng về Cần Thơ)

8000-8050 (dự kiến 24/4 có hàng về)

NPK

 

 

 

 

 

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

NPK Baconco 16-16-8+13S

8200-8400

8200-8400

8200-8400

8200-8400

8200-8400

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8100

8100

8100

8100

8100

NPK Bình Điền 16-16-8+9S+TE

8700-8750

8700-8750

8700-8750

8700-8750

8700-8750

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11580

11580

11580

11580

11580

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

8700-8850

8700-8850

8700-8850

8700-8850

8700-8850

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3900-4000

3900-4000

3900-4000

3900-4000

3900-4000

SA Phú Mỹ (Nhật)

3600-3850

3600-3850

3600-3850

3600-3850

3600-3850

Tại Cần Thơ, Kiên Giang, đại lý cấp 1 bán hàng chậm do giá phân bón liên tục giảm mặc dù đang trong giai đoạn bón đợt 1 cho lúa Hè Thu. Do giá liên tục giảm từ tháng 3 nên các đại lý hạn chế nhập hàng, một số đại lý muốn đẩy hàng ra nên bán hàng dưới giá mua vào để giảm hàng tồn. Doanh nghiệp chào bán cho đại lý cấp 1 tại Cần Thơ, Kiên Giang một số chủng loại phân bón: Ure Cà Mau 6200-6300 đ/kg (tùy lượng); Ure Phú Mỹ 6450 đ/kg (giao hàng tại cảng Cần Thơ); DAP xanh hồng hà 64% ở mức 9600-9650 đ/kg (cảng Sài Gòn); DAP nâu Tường Phong 64%: 9100 đ/kg.

Giá bán ra một số chủng loại phân bón tại kho cấp 1 Cần Thơ, Kiên Giang (chưa bao gồm chi phí vận chuyển): Ure Cà Mau 6350-6400 đ/kg; Ure Phú Mỹ 6600 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64% ở mức 9800 đ/kg; DAP xanh Tường Phong 64% ở mức 9400 đ/kg; Kali miểng Irsael ở mức 7000 đ/kg.

Tại miền Trung, Thị trường trầm lắng do lúa Đông Xuân đang thu hoạch. Một số thương nhân nghỉ Lễ nên không có giao dịch, giá phân bón tạm chững. Đại lý cấp 1 tại Quy Nhơn, Dung Quất (Quảng Ngãi); Đà Nẵng chào bán Ure Phú Mỹ ở mức 6450-6500 đ/kg; 6550-6600 đ/kg; 6600-6650 đ/kg.