Thị trường phân bón (21/12-27/12/2018) - Thị trường Ure thế giới đang thiếu hụt nhu cầu nên giá Ure vẫn giữ xu hướng giảm từ đầu tháng 11/2018

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (21/12-27/12/2018) - Thị trường Ure thế giới đang thiếu hụt nhu cầu nên giá Ure vẫn giữ xu hướng giảm từ đầu tháng 11/2018

1. Chính sách thuế xuất nhập khẩu phân bón của Trung Quốc

Ngày 22/12/2018, Bộ Tài Chính Trung Quốc đã công bố thuế xuất nhập khẩu áp dụng vào năm 2019. Năm 2019, Trung Quốc áp thuế xuất khẩu lên 108 mặt hàng xuất khẩu với thuế suất không đổi và hủy bỏ thuế xuất khẩu đối với 94 mặt hàng hóa. Theo đó, kể từ ngày 1/1/2019, hủy bỏ thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng phân bón. Cụ thể, thuế xuất khẩu Kali giảm từ mức 600 NDT/tấn năm 2018 xuống 0; thuế xuất khẩu NPK giảm từ 100 NDT/tấn xuống 0, thuế xuất khẩu phân bón PK từ 5% và phân bón chưa K khác từ 30% xuống 0. Ngoài ra, các chủng loại phân bón Ure, DAP, MAP, SA hiện vẫn không áp dụng thuế xuất khẩu.

Trong khi đó, đối với thuế nhập khẩu, kể từ ngày 1/1/2019, Trung Quốc vẫn giữ nguyên hạn ngạch nhập khẩu 1% đối với Ure, DAP và NPK.

So sánh mức thuế xuất khẩu và nhập khẩu của Trung Quốc trong năm 2018- 2019

 

2018

2019

Xuất khẩu

Nguyên liệu thô

Đá phosphate

10%

(hạn ngạch 800 nghìn tấn)

0

Phosphoric acid

0

0

Phân bón có chứa K

MOP

600 RMB/tấn

0

SOP

0

NOP

5%

0

NPK

100 RMB/tấn

0

PK

5%

0

Phân bón K khác

30%

0

Phân bón khác

Phân lân nitơ và phân bón hợp chất khác

0

0

Nhập khẩu

Lưu huỳnh

1%

1%

Đá phosphate

0

0

Ammonia

Urea

Hạn ngạch 1%

Hạn ngạch 1%

DAP

NPK

Phân bón khác

1%

1%

Nguồn: Fert- AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường quốc tế

Thị trường Ure thế giới đang thiếu hụt nhu cầu nên giá Ure vẫn giữ xu hướng giảm từ đầu tháng 11/2018.

Ở Đông bán cầu, các nhà sản xuất Ure hạt đục Trung Quốc đã chào giá giảm nhằm bán tới các thị trường phía Tây. Trong khi đó, các nhà sản xuất ở bán cầu Tây đang bán những lô hàng theo giá công thức tới Brazil, Mỹ và Châu Âu. Tuy nhiên, nhu cầu phân bón ở Brazil, Mỹ đã chậm lại, thị trường giao dịch khá trầm lắng.

Tại Ethiopia, EABC đã trao thầu 4 lô 50.000 tấn Ure cho ETG ở giá chào bán ngày 19/12 là 337,5 USD/tấn CFRLO, Samsung cũng được trao thầu 1 lô 50.000 tấn Ure giá 336,49 USD/tấn CFRLO. Tổng cộng, 9 lô 50.000 tấn Ure đã được trao thầu, tương đương với lượng hàng yêu cầu hàng năm trong phiên thầu gốc ngày 19/9.

Tại Algeria, AOA đã bán được ít nhất 3 lô hàng giao tháng 12, với giá giảm dưới 270 USD/tấn FOB và hiện đã bán hết hàng trong tháng 12. Ngoài ra, nhà sản xuất cũng đã được đặt hàng tới 150.000 tấn Ure cho tháng 1 với giá khoảng 270-273 USD/tấn FOB. Trong khi đó, Sorfert cũng đã bán hết hàng đến đầu tháng 1, nhà sản xuất đặt mục tiêu giá trong tháng 1/2019 ở mức 290 USD/tấn FOB.

Đối với Trung Quốc, thị trường Ure nội địa tương đối ổn định, tuy nhiên do nguồn cung tăng nhẹ trong khi nhu cầu thấp nên giá Ure tại một số khu vực vẫn có xu hướng giảm nhẹ.

Tính đến ngày 24/12, giá Ure bán buôn của Trung Quốc bình quân ở mức 2205 NDT/tấn, giảm 0,12% so với tuần trước.

Về nguồn cung: Do hạn chế khí đốt, các nhà sản xuất Ure khí đã tạm ngưng sản xuất, ngoài ra, một số nhà sản xuất Ure than cũng phải đối mặt với cắt giảm sản xuất do ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, một số nhà máy ở Hồ Bắc sau khi ngưng đã sản xuất trở lại. Công suất hoạt động bình quân tuần này khoảng 49-50%, tăng 0,7% so với tuần trước; sản lượng hàng ngày khoảng 124.700 tấn/ngày. Dự kiến, công suất sản xuất Ure cuối tháng 12-đầu tháng 1 sẽ duy trì ở mức 45-50%.

Về nhu cầu: Nhu cầu công nghiệp hạn chế do ảnh hưởng thanh tra môi trường. Nhu cầu nông nghiệp thấp do chưa vô vụ, áp lực bán hàng tương đối lớn.

Về xuất khẩu, nhu cầu quốc tế thấp, các đơn hàng xuất khẩu trì trệ, giá xuất khẩu tiếp tục giảm xuống mức 280-285 USD/tấn FOB.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 26/12/18 so với 24/12/18

26/12/2018

24/12/2018

21/12/2018

20/12/2018

19/12/2018

12/2018

0

267

267

267

267

270.5

1/2019

-1

272

273

273

269

267.5

2/2019

0

277.5

277.5

277.5

272.5

271.5

3/2019

-0.5

280

280.5

280.5

274.5

271

Nguồn: CME                                                     

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 26/12/18 so với 24/12/18

26/12/2018

24/12/2018

21/12/2018

20/12/2018

19/12/2018

12/2018

0

284.75

284.75

284.75

284.75

287.5

1/2019

+1

286.5

285.5

285

288.5

282.5

2/2019

0

289.5

289.5

287

289.5

281.5

3/2019

+1.5

290

288.5

287

289.5

280

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

27/12/18

26/12/18

TB Tuần 4-T12/18

TB Tuần 3-T12/18

Tuần 4/T12 so với Tuần 3/T12, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1930-1950

1930-1950

1953

1965

-13

Bán buôn

2140

2140

2140

2140

0

Hà Nam

Xuất xưởng

1930-1980

1930-1980

1960

1961

-1

Bán buôn

2000-2050

2000-2050

2025

2025

0

Sơn Đông

Xuất xưởng

1940-1970

1940-1970

1960

1965

-5

Bán buôn

2040

2040

2045

2050

-5

Sơn Tây

Xuất xưởng

1880

1880-1900

1893

1900

-8

Bán buôn

-

-

 

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

2060

2060

2060

2035

25

Bán buôn

2200-2250

2200-2250

2225

2225

0

An Huy

Xuất xưởng

1960-1980

1980-2000

1985

1989

-4

Bán buôn

2050

2050

2050

2050

0

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2050-2150

2050-2150

2100

2100

0

Bán buôn

-

-

 

-

-

Cam Túc

Xuất xưởng

-

-

-

2110

-

Bán buôn

-

-

 

-

-

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1830

1830

1830

1853

-23

Bán buôn

-

-

 

-

-

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

-

-

 

-

0

Bán buôn

2080-2120

2080-2120

2100

2099

1

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

-

-

 

-

-

Hà Nam

Xuất xưởng

1930

1950

1945

1950

-5

Sơn Đông

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Tây

Xuất xưởng

1900

1900

1900

1900

0

Giang Tô

Xuất xưởng

2050

2050

2050

2025

25

Nguồn: Fert- AgroMonitor tổng hợp

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu từ tháng 4/2017-12/2018, USD/tấn FOB

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Nhu cầu Phosphate trên thị trường thế giới yếu, giá giảm.

Tại Ấn Độ, từ tháng 4/2018-1/2019, Ấn Độ đã mua 5,96 triệu tấn DAP nên nhu cầu chậm lại. Gần đây, Kribhco đã mua 30.000 tấn DAP Jordan từ Sun International ở mức giá 411 USD/tấn CFR.

Tại Ma-rốc, OCP có kế hoạch tăng gấp 3 sản lượng phân bón cho các nước Châu Phi. Theo Igourzal-Tổng giám đốc OCP ở Jorf Lasfar, khu liên hợp phân bón Châu Phi sản xuất gần 1 triệu tấn phân bón mỗi năm, nhưng vì nhu cầu hiện đang cao hơn nguồn cung, vì vậy, dự kiến các cơ sở sản xuất phân bón mới sẽ nâng sản lượng lên khoảng 3 triệu tấn/năm cho các nước Châu Phi. Ngoài ra, OCP mong muốn tăng thị phần phân bón toàn cầu từ 22% lên 40% trong năm 2028.

Đối với Trung Quốc, cuối tháng 12, thị trường DAP tương đối ổn định, giá tạm thời không đổi, bình quân giá DAP 64% tại nhà máy vẫn ở mức 2800 NDT/tấn.

Tại thị trường nội địa, các doanh nghiệp chủ yếu trả hàng các đơn đặt trước, hàng tồn kho gần đây tăng nhanh hơn. Giá nguyên vật liệu cuối tháng 12 tương đối ổn định, giảm áp lực tới chi phí sản xuất. Tuần này, công suất sản xuất DAP khoảng 63%, tăng khoảng 3% so với tuần trước.

Về xuất khẩu, do nhu cầu trên thị trường thế giới chậm, các đơn hàng xuất khẩu giảm, trọng tâm bán hàng chuyển sang thị trường nội địa. Giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc tuần này ở mức 403-405 USD/tấn FOB.

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 26/12/18 so với 24/12/18

26/12/2018

24/12/2018

21/12/2018

20/12/2018

19/12/2018

12/2018

0

388.25

388.25

388.25

388.5

390

1/2019

0

390

390

390

390

389

2/2019

0

392

392

392

391.5

390

3/2019

0

392.5

392.5

392.5

392.5

389.5

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2018, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

25/12/2018

19/12/2018

17/12/2018

12/12/2018

Cát Lâm

DAP 64%

2980-3000

2980-3000

2980-3000

2980-3000

Cam Túc

DAP 64%

2900-2950

2900-2950

2900-2950

2900-2950

Sơn Đông

DAP 64%

2950

2950

2950

2950

DAP 57%

2600

2600

2600

2600

Hồ Bắc

DAP 64%

2750-2800

2750-2800

2750-2800

2750-2800

Tân Cương

DAP 64%

3050-3100

3050-3100

3050-3100

3050-3100

Hắc Long Giang

DAP 64%

3050-3100

3050-3100

3050-3100

3050-3100

Tây Nam

DAP 64%

2650-2750

2650-2750

2650-2750

2650-2750

Tây Bắc

DAP 64%

2800

2800

2800

2800

DAp 61%

2600

2600

2600

2600

Đông Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2900-3050

2900-3050

2900-3050

2900-3050

Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2950

2950

2950

2950

DAP 57%

2650

2650

2650

2650

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Chào giá DAP 64% của một số nhà máy Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Nhà máy

27/12/2018

21/12/2018

11/12/2018

5/12/2018

29/11/2018

Yanfu (Group) Co., Ltd

2800

2800

2800

2800

2800

Hồ Bắc Dagukou Chemical Co, Ltd

2750

2750

2750

2750

2750

Hồ Bắc Yihua Chemical Co, Ltd

2780

2780

2780

2780

2780

Sinochem Chongqing Fuling Chemical Co., Ltd

2750

2750

2750

2750

2750

Liuguo Chemical An Huy Co., Ltd

 

2770

2770

2770

2770

Selter Fertilizer An Huy Co., Ltd

2405

2405

2405

2405

2405

Yên Đài Agricultural Production Materials Co., Ltd

 

 

2950

2950

2950

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

1/12-26/12

21/11-30/11

30/10-20/11

22/10-29/10

16/10-21/10

17/9-15/10

DAP Trung Quốc bán buôn

2775

2697

2691

2671

2661

2641

Nguồn: sunsirs

Giá DAP xuất khẩu (bình quân tháng) của Trung Quốc từ tháng 1/2017-12/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 12*/2018: Tính đến ngày 26/12)

2. Thị trường Việt Nam

Cuối tháng 12, thị trường phân bón tại Sài Gòn tương đối ổn định.

Tại chợ Trần Xuân Soạn, chào bán Ure Phú Mỹ, Ure Cà Mau ở mức 8000-8100 đ/kg và 7950-8000 đ/kg.

Tại cảng Sài Gòn, chào bán Ure Indonesia hạt trong, Ure Malaysia hạt đục lần lượt ở mức 7600 đ/kg và 7700-7800 đ/kg.

Dự kiến tháng 1/2019, tàu 30.000 tấn Kali (Thiên Thành Lộc) sẽ cập cảng Sài Gòn trong đó 25.000 tấn Kali miểng và 5000 tấn Kali bột. Giá mua vào đồn đoán ở mức 340 USD/tấn CFR (hạt miểng) và 320 USD/tấn CFR (bột). Ngoài ra, dự kiến trong tháng 1/2019 sẽ có tàu 27.000 tấn Ure Indonesia cập cảng Sài Gòn.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2018, Vnd/kg

Chủng loại

27/12/2018

26/12/2018

25/12/2018

24/12/2018

22/12/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Malay hạt đục

7700-7800 (tại cảng)

7700-7800 (tại cảng)

7700-7800 (tại cảng)

-

-

Ure Indo hạt đục

7700-7800 (tại cảng)

7700-7800 (tại cảng)

7700-7800 (tại cảng)

8150 (tin đồn 7800) tại cảng

8150 (tin đồn 7800) tại cảng

Ure Indo hạt trong

7600 (tại cảng)

7600 (tại cảng)

7600 (tại cảng)

 

 

Ure UAE hạt đục

(giao dịch chậm nên có thể gửi kho ngoại quan để xuất Cam)

(giao dịch chậm nên có thể gửi kho ngoại quan để xuất Cam)

(giao dịch chậm nên có thể gửi kho ngoại quan để xuất Cam)

(giao dịch chậm nên có thể gửi kho ngoại quan để xuất Cam)

(giao dịch chậm nên có thể gửi kho ngoại quan để xuất Cam)

Ure Phú Mỹ

8000-8100

8000-8100

8000-8100

8000-8100

8000-8100

Ure Cà Mau

 7950-8000 (giá nhà máy 7900)

 7950-8000 (giá nhà máy 7900)

 7950-8000 (giá nhà máy 7900)

 7950-8000 (giá nhà máy 7900)

 7950-8000 (giá nhà máy 7900)

Ure Hà Bắc

-

-

-

-

-

Ure Ninh Bình

7950

7950

7950

7950

7950

N 46 Plus xanh (Cà Mau)

dự kiến 8800-9000 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 8800-9000 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 8800-9000 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 8800-9000 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 8800-9000 (cuối tháng 1 có hàng)

N.Humate+TE đen (Cà Mau)

dự kiến 9000-9200 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 9000-9200 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 9000-9200 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 9000-9200 (cuối tháng 1 có hàng)

dự kiến 9000-9200 (cuối tháng 1 có hàng)

N-Protect (Con Cò)

10800 (10200 giá net)

10800 (10200 giá net)

10800 (10200 giá net)

10800 (10200 giá net)

10800 (10200 giá net)

Đạm hạt vàng 46A+ (Đầu Trâu)

9700

9700

9700

9700

9700

KALI

 

 

 

 

 

Kali Israel (miểng)

8200 (kho Vinacam); 8100 (cầu cảng, Cà Mau)

8200 (kho Vinacam); 8100 (cầu cảng, Cà Mau)

8200 (kho Vinacam); 8100 (cầu cảng, Cà Mau)

8200 (kho Vinacam); 8100 (cầu cảng, Cà Mau)

8200 (kho Vinacam); 8100 (cầu cảng, Cà Mau)

Kali Israel (bột)

7200 (cầu cảng, Cà Mau)

7200 (cầu cảng, Cà Mau)

7200 (cầu cảng, Cà Mau)

7200 (cầu cảng, Cà Mau)

7200 (cầu cảng, Cà Mau)

Kali Phú Mỹ (miểng)

7900-8000

7900-8000

7900-8000

7900-8000

7900-8000

Kali Phú Mỹ (bột)

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

Kali Belarus miểng

7800-8000

7800-8000

7800-8000

7800-8000

7800-8000

Kali Canada (miểng)

8150 (Nguyễn Phan-nhận tại kho cảng Phú Mỹ)

8150 (Nguyễn Phan-nhận tại kho cảng Phú Mỹ)

8150 (Nguyễn Phan-nhận tại kho cảng Phú Mỹ)

8150 (Nguyễn Phan-nhận tại kho cảng Phú Mỹ)

8150 (Nguyễn Phan-nhận tại kho cảng Phú Mỹ)

Kali Canada (bột)

7400

7400

7400

7400

7400

Kali Đức miểng (PB miền Nam)

8100

8100

8100

8100

8100

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

8150 (giá tại kho, giao xe)

8150 (giá tại kho, giao xe)

8150 (giá tại kho, giao xe)

8150 (giá tại kho, giao xe)

8150 (giá tại kho, giao xe)

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

7200 (giá tại kho, giao xe)

7200 (giá tại kho, giao xe)

7200 (giá tại kho, giao xe)

7200 (giá tại kho, giao xe)

7200 (giá tại kho, giao xe)

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12750-12850 (Nguyễn Phan chào 12900)

12750-12850 (Nguyễn Phan chào 12900)

12750-12850 (Nguyễn Phan chào 12900)

12750-12850 (Nguyễn Phan chào 12900)

12750-12850 (Nguyễn Phan chào 12900)

DAP xanh hồng hà 60%

11700-11750

11700-11750

11700-11750

11700-11750

11700-11750

DAP nâu hồng hà 64%

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

DAP đen hồng hà 64%

12050-12100

12050-12100

12050-12100

12050-12100

12050-12100

DAP vàng hồng hà 64%

12300-12500

12300-12500

12300-12500

12300-12500

12300-12500

DAP xanh Tường Phong 64%

12400

12400

12400

12400

12400

DAP xanh Tường Phong 60%

11900

11900

11900

11900

11900

DAP Đình Vũ xanh

10500 (giao hàng tháng 12)

10500 (giao hàng tháng 12)

10500 (giao hàng tháng 12)

10500 (giao hàng tháng 12)

10500 (giao hàng tháng 12)

DAP Đình Vũ vàng

9800-10000 (đã trả hàng xong)

9800-10000 (đã trả hàng xong)

9800-10000 (đã trả hàng xong)

9800-10000 (đã trả hàng xong)

9800-10000 (đã trả hàng xong)

DAP Đình Vũ đen

10550

10550

10550

10550

10550

DAP Lào Cai đen

10700

10700

10700

10700

10700

DAP Lào Cai xanh

10500

10500

10500

10500

10500

DAP Cà Mau

12400-12450 (đã trả hàng xong)

12400-12450 (đã trả hàng xong)

12400-12450 (đã trả hàng xong)

12400-12450 (đã trả hàng xong)

12400-12450 (đã trả hàng xong)

DAP Hàn Quốc đen

15300

15300

15300

15300

15300

DAP Úc nâu đen

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

DAP Plus Humic +TE

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8 +13S+TE

9100-9150-9200

9100-9150-9200

9100-9150-9200

9100-9150-9200

9100-9150-9200

NPK Việt Nhật 15-15-15+TE

11800

11800

11800

11800

11800

NPK Bình Điền 16-16-8+13S

8800-9060

8800-9060

8800-9060

8800-9060

8800-9060

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8814

8814

8814

8814

8814

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

NPK Baconco 16-16-8+13S

9100

9100

9100

9100

9100

NPK Baconco 20-20-15

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

NPK Baconco 30-20-5

12600

12600

12600

12600

12600

NPK Yara 15-15-15

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13400

13200-13400

13200-13400

13200-13400

13200-13400

NPK Hàn Việt 16-16-8

9000

9000

9000

9000

9000

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE (Đạm Cà Mau)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3800-3900-4100

3800-3900-4100

3800-3900-4100

3800-3900-4100

3800-3900-4100

SA Phú Mỹ (Nhật)

4100-4200

4100-4200

4100-4200

4100-4200

4100-4200

SA Trung Quốc bột mịn

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

SA Đài Loan to

4000

4000

4000

4000

4000

SA Đài Loan nhỏ

-

-

-

-

-

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Đông Nam Bộ/Tây Nguyên, nhu cầu phân bón thấp. Các đại lý cấp 1 chào bán NPK 15-15-15+TE tại Đồng Nai, Lâm Đồng ở mức 10300-10700 đ/kg và 10500-10800 đ/kg.

Theo số liệu Cục Trồng trọt- Bộ NN&PTNT, tính đến ngày 20/12, khu vực ĐBSCL đã xuống giống vụ Đông Xuân 2018-2019 khoảng 1,3 triệu ha/1,56 triệu ha diện tích kế hoạch. Nhu cầu chậm lại, giá phân bón giảm.

Tại Đồng Tháp, các đại lý cấp 1 chào bán Ure Cà Mau, Ure Phú Mỹ giảm xuống mức 8100 đ/kg và 8000 đ/kg (giao đến kho đại lý cấp 2); DAP xanh Tường Phong 64%, DAP xanh Hồng Hà 64% ở mức 12500 đ/kg và 12900 đ/kg.

Tại khu vực miền Trung, nhu cầu phân bón tăng do các khu vực đang xuống giống vụ Đông Xuân, dự kiến đã xuống giống khoảng 30-40%. Tại Quảng Ngãi, trung bình các đại lý bán ra khoảng 100 tấn/ngày. Các đại lý cấp 1 bán ra Ure Phú Mỹ ở Quy Nhơn, Đà Nẵng mức 8050-8150 đ/kg và 8100-8200 đ/kg (giao tại kho trung chuyển).

Tại Hải Phòng, nhu cầu phân bón thấp. Ure Hà Bắc chào bán tại kho nhà máy giảm nhẹ xuống mức 7250-7300 đ/kg. Ure Cà Mau chào bán tại kho trung chuyển Hải Phòng/Ninh Bình ở mức 7950-8050 đ/kg.

Tin tham khảo