Thị trường phân bón (20/11-23/11/2017) - Tuần này, thị trường Urea quốc tế vẫn tiếp tục xu hướng đi xuống kể từ đầu tháng 11

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (20/11-23/11/2017) - Tuần này, thị trường Urea quốc tế vẫn tiếp tục xu hướng đi xuống kể từ đầu tháng 11

1. Thị trường quốc tế

Tuần này, thị trường Urea quốc tế vẫn tiếp tục xu hướng đi xuống kể từ đầu tháng 11 do công suất đang tăng nhiều hơn nhu cầu.  

Tại Iran, khu phức hợp sản xuất Urea Pardis III đã hoàn thành 99,5% với công suất dự kiến khoảng 1,1 triệu tấn/năm. Hiện nay, nhà máy này đang chạy ở gần mức công suất trên với sản lượng urea hạt đục đạt tiêu chuẩn quốc tế. Dự kiến sẽ làm tăng nguồn cung trên thế giới. Trong khi đó, tại Ấn Độ, theo số liệu FAI, trữ lượng urea vào cuối tháng 10 chỉ khoảng 1,4 triệu tấn, ít hơn so với cùng kỳ năm ngoái ở mức 2,1 triệu tấn. Mức trữ lượng này sẽ cạn kiệt nếu Ấn Độ có nhu cầu tốt nhưng nhu cầu vào mùa đông đã chậm lại. Bên cạnh đó, mặc dù có kỳ vọng về phiên đấu thầu vào cuối tháng 11, đầu tháng 12 của Ấn Độ nhưng đến nay vẫn chưa có thông tin gì. Một nguồn tin còn cho biết, vào năm 2018, diện tích trồng ngô toàn cầu có thể tiếp tục giảm, thị trường Urea quốc tế sẽ cạnh tranh với cường độ cao hơn.

Các giao dịch Urea trong tuần này đều ở mức giá thấp, giảm từ 5-20 USD/tấn so với tuần trước. Tại Nola, giá Ure giảm từ mức 223 USD/st FOB từ đầu tuần xuống 217 USD/tấn FOB và hiện nay chào mua chỉ khoảng 214-215 USD/tấn FOB cho tháng 12. Một số giao dịch khác cũng ở mức thấp khoảng 250-270 USD/tấn CFR như EuroChem (Nga), Tocantins (Brazil), Incofe (Trung Mỹ),… Ngoài ra còn có một số phiên thầu nhập khẩu đáng chú ý trong tuần như TFC (Đài Loan) vừa mở thầu nhập khẩu 6.000 tấn Ure hạt trong, Gresik Indo nhập 4x40.000 tấn ure hạt trong, BCIC (Bangladesh) nhập khẩu 250.000 tấn ure hạt đục/trong và Bộ Nông nghiệp SriLanka đấu thầu lại 72.000 tấn ure hạt trong sau khi hủy vào tuần trước.

Đối với Trung Quốc, thị trường Urea nội địa tiếp tục giảm tại hầu hết các khu vực sản xuất khoảng từ 10-70 NDT/tấn vào đầu tuần và hiện đang tạm chững.  Cụ thể với giá ure hạt trong hiện nay lần lượt ở mức 1670-1700 NDT/tấn (Hà Bắc), 1700-1725 NDT/tấn (Hà Nam), 1700-1720 NDT/tấn (Sơn Đông), 1780-1820 NDT/tấn (Giang Tô),… Đối với ure hạt đục, giá nhà máy tại Sơn Đông, Sơn Tây, Giang Tô cũng đang tạm giữ mức còn 1780 NDT/tấn, 1670-1720 NDT/tấn và 1820 NDT/tấn.

Theo ước tính, kể từ giữa tháng 11, các đại lý tại Trung Quốc chỉ có gần 1 nửa lượng Urea trong kho, trong khi đó, các đại lý cơ sở cho đến nay vẫn chưa mua được các nguyên liệu cơ bản. Tuy nhiên, áp lực giảm giá gần đây có thể giúp một số đại lý kịp thời lưu trữ thích hợp dù vẫn có rủi ro. Bên cạnh đó, áp lực thanh tra môi trường và chi phí nguyên liệu cao vẫn còn[1] nhưng nhu cầu tổng thể rất yếu. Một số nhà sản xuất ure thay đổi trọng tâm sang sản xuất ammonia lỏng, tiếp tục làm giảm nguồn cung. Và để tránh sự suy giảm lớn thì một số công ty sẽ có cơ hội tăng giá Urea vừa phải. Bên cạnh đó, nhu cầu về nông nghiệp vẫn yếu, các đại lý lớn giảm thiểu kế hoạch mua hàng. Thị trường Urea nội địa vẫn có nhiều yếu tố hỗ trợ tích cực. Giá urea dự kiến sẽ tạm chững trong ngắn hạn và không giảm quá sâu.

Về xuất khẩu, đến nay, giá xuất khẩu Urea Trung Quốc đã giảm từ mức 280-285 USD/tấn FOB từ đầu tháng 11 xuống còn khoảng 268-272 USD/tấn FOB.

Giá Urea hạt trong tại Yuzhnyy năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 22/11 so với 21/11

22/11

21/11

20/11

17/11

16/11

11/17

0

261.5

261.5

261.5

261.5

262.5

12/17

0

252.5

252.5

252.5

252.5

252.5

01/18

0

250

250

250

250

250

02/18

0

255

255

255

255

255

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 22/11 so với 21/11

22/11

21/11

20/11

17/11

16/11

11/17

-0.75

230.5

231.25

231.75

231.25

234

12/17

0

225.5

222.5

228

232

232

01/18

+2.5

225.5

223

230

230

232.5

02/18

+2.5

227.5

225

230.5

230

233.5

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

23/11

22/11

TB Tuần 3-T11/17

TB Tuần 2-T11/17

Tuần 3 so với Tuần 2, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1670-1700

1680-1700

1,695

1,735

-40.0

Bán buôn

1680-1760

1680-1760

1,723

1,750

-27.5

Hà Nam

Xuất xưởng

1700-1725

1700-1725

1,716

1,723

-6.3

Bán buôn

1700-1770

1700-1770

1,735

1,760

-25.0

Sơn Đông

Xuất xưởng

1700-1720

1700-1720

1,720

1,755

-35.0

Bán buôn

1710-1780

1710-1780

1,746

1,785

-38.8

Sơn Tây

Xuất xưởng

1640-1720

1640-1720

1,684

1,705

-21.3

Bán buôn

-

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

1780-1820

1780-1820

1,805

1,825

-20.0

Bán buôn

1750-1840

1750-1840

1,798

1,805

-7.5

An Huy

Xuất xưởng

1770-1780

1770-1780

1,778

1,795

-17.5

Bán buôn

1740-1820

1740-1820

1,786

1,800

-13.8

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

1850-1930

1850-1930

1,888

1,880

7.5

Bán buôn

1720-1900

1720-1900

1,810

1,810

-

Cam Túc

Xuất xưởng

1700-1750

1700-1750

1,725

1,718

7.5

Bán buôn

1650-1820

1650-1820

1,735

1,720

15.0

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1580-1610

1580-1610

1,595

1,595

-

Bán buôn

1660-1720

1660-1720

1,690

1,665

25.0

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

1770-1800

1770-1800

1,785

1,785

-

Bán buôn

-

-

-

-

-

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

-

-

-

1,820

-

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

1780

1760

1,765

1,830

-65.0

Sơn Tây

Xuất xưởng

1670-1720

1670-1720

1,699

1,716

-17.5

Giang Tô

Xuất xưởng

1820

1820

1,828

1,850

-22.5

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợp

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017, USD/tấn FOB

Ngày

Urea hạt trong (XK)

Urea hạt đục (XK)

20/11

272

272

17/11

279

282

06/11

284

287

30/10

279

283

25/10

273

283

16/10

273

283

09/10

267

277

05/10

268-272

268-273

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tuần này, thị trường phosphate quốc tế nhìn chung tiếp tục gia tăng tại hầu hết các thị trường lớn. Tuy nhiên, hiện tại, Ấn Độ và Pakistan được cho là không chấp nhận giá cao cho xuất khẩu. Nguồn cung DAP tại Morocco đang hạn chế và không chắc chắn khi nào có thể phục hồi. Trong khi đó, nhu cầu tại Hoa Kỳ đang lớn hơn còn nhu cầu tại Ấn Độ lại đang giảm dần. Nhưng dự kiến Ấn Độ sẽ trở lại thị trường vào tháng tới.

Tại Mexico, giá DAP đã chào tăng lên mức 370-380 USD/tấn CFR trong tuần này do giá nhập khẩu cao hơn. Giá DAP tại Argentina/Uruguyay, Ấn Độ, Biển Đen/Baltic,… đều tăng lên mức trên 400 USD/tấn CFR, tăng khoảng 5-10 USD/tấn so với tuần trước.

Đặc biệt, giá chào DAP xuất khẩu tại Trung Quốc hiện đã được đẩy cao lên mức trên 400 USD/tấn CFR cho tất cả các thị trường. Cuối tuần trước, người mua Thái Lan đã mua 10-15.000 tấn DAP Trung Quốc với giá lên tới 410 USD/tấn CFR. Tại Việt Nam dù có thuế phòng vệ, giá chào bán hiện tại lên tới 425-430 USD/tấn CFR Trung Quốc. Tuy nhiên hiện chưa có giao dịch nào được xác nhận ở mức này. Chào hàng DAP Trung Quốc qua Úc, Pakistan cũng nhảy vọt lên 415-425 USD/tấn CFR cùng lượng hàng rất hạn chế từ Ả rập.

Tại Trung Quốc, thị trường DAP nội địa tiếp tục tăng giá. Trong tuần này, giá bán buôn DAP trung bình đã tăng khoảng 20 NDT/tấn so với tuần trước, lên mức 2721 NDT/tấn. Hiện nay, do báo giá của các doanh nghiệp sản xuất tăng, nhu cầu thấp nên lượng giao dịch yếu. Trong khi đó, nguyên liệu thô, lưu huỳnh, axit sulfuric và ammonia vẫn ở mức cao, thị trường đá phosphate gia tăng mạnh mẽ [2], nguồn cung chặt chẽ dù đã tăng nhẹ lên mức 53%, tuy nhiên vẫn hỗ trợ tương đối lớn đến giá DAP. Hiện tại hầu hết các công ty đều cung cấp cho đơn hàng trước đó, không ký đơn mới. Nhìn chung, do chi phí gia tăng, DAP dự kiến sẽ cập nhật chu kỳ điều chỉnh giá khoảng 10-15 ngày 1 lần.

Về xuất khẩu, hầu hết các đơn đặt hàng về cơ bản đã hoàn thành, chỉ có rất ít các công ty vẫn đang thực hiện xuất khẩu. Chào giá xuất khẩu ở mức cao, tiếp tục tăng lên mức 380-390 USD/tấn FOB, thậm chí có nguồn tin còn cho biết giá DAP xuất khẩu Trung Quốc đã được đẩy lên trên mức 400 USD/tấn FOB.

Giá DAP tại Nola năm 2017, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 22/11 so với 21/11

22/11

21/11

20/11

17/11

16/11

11/17

0

344

344

344

344

343.5

12/17

0

348.5

348.5

350

350

350

01/18

-0.5

353.5

354

354

354

353

02/18

0

355

355

355

355

352.5

Nguồn: CME

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

20/11-22/11

13/11-19/11

30/10-12/11

27/10-29/10

24/10-26/10

18/10-23/10

16/10-17/10

12/10-15/10

DAP Trung Quốc bán buôn

2620

2472

2442

2432

2452

2502

2482

2472

Nguồn: sunsirs

Giá DAP Trung Quốc xuất khẩu năm 2017, USD/tấn FOB

Ngày

Giá DAP 64% XK

22/11

380-390

17/11

387

10/11

383-385

03/11

380

31/10

370

26/10

365-370

16/10

365-370

12/10

360-365

05/10

355-358 (360)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường Việt Nam

Thị trường phân bón tại Việt Nam tuần này đang dần bước vào vụ Đông Xuân nhưng sức mua chỉ tăng nhẹ. Giá Ure hạt trong tại Sài Gòn có xu hướng giảm nhẹ do giá ure thế giới giảm mạnh, tuy nhiên giao dịch chậm.

Trong tuần này, tại chợ Trần Xuân Soạn, Chào giá Ure Indo hạt trong ở mức 6150-6250 đ/kg. Nghe nói có chào 6100-6150 nhưng chưa có giao dịch thành công. Hiện giá ure Indo hạt trong thực tế mua bán ở mức từ khoảng 6300 đ/kg trở lên. Ngày 19/11, Gia Vũ về Sài Gòn tàu 4.470 tấn Urea Indo hạt trong, hiện đang chào giá tại cầu cảng 6350-6400 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

Chủng loại

23/11/2017

22/11/2017

21/11/2017

20/11/2017

18/11/2017

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

6700

6700

6700

6700

6700

Ure Malay hạt đục

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

Ure Malay hạt trong

-

-

6200-6250

6200-6250

6200-6250

Ure Indo hạt trong

6150-6250

6150-6250

6200-6400

6200-6400

6200-6400

Ure Indo hạt đục

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

Ure Phú Mỹ

6800-7100 (hàng ít)

6800-7100 (hàng ít)

6800-7100 (hàng ít)

6800-7100 (hàng ít)

6800-7100 (hàng ít)

Ure Cà Mau

6700-7000 (hàng ít)

6700-7000 (hàng ít)

6700-7000 (hàng ít)

6700-7000 (hàng ít)

6700-7000 (hàng ít)

Ure Ninh Bình

6700

6700

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

Ure Hà Bắc

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

Ure Trung Quốc

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

N 46 Plus (Cà Mau)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

N-Protect (Con Cò)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Phú Mỹ (bột)

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Israel (miểng)

7100

7100

7100

7100

7100

Kali Israel (bột)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali Nga (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Nga (bột)

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

Kali Canada (bột)

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

Kali Canada (miểng)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6300

6300

6300

6300

6300

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

6950-7000

6950-7000

6950-7000

6950-7000

6950-7000

Kali miểng Đức

7100

7100

7100

7100

7100

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

11700 (có chào 12000 giao tháng 12 nhưng chưa có người mua)

11700 (có chào 12000 giao tháng 12 nhưng chưa có người mua)

11700 (có chào 12000 giao tháng 12 nhưng chưa có người mua)

11700 (có chào 12000 giao tháng 12 nhưng chưa có người mua)

11700 (có chào 12000 giao tháng 12 nhưng chưa có người mua)

DAP đen hồng hà, 64%

11000-11100

11000-11100

11000-11100

11000-11100

11000-11100

DAP xanh hồng hà, 60%

10900

10900

10900

10900

10900

DAP đen hồng hà 66% (18-48)

12400-12500

12400-12500

12400-12500

12400-12500

12400-12500

DAP xanh Tường Phong, 64%

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

DAP xanh Tường Phong, 60%

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

DAP đen Tường Phong, 64%

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

DAP nâu Tường Phong, 64%

10400-10500

10400-10500

10400-10500

10400-10500

10400-10500

DAP Đình Vũ 16-45

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

DAP nâu đậm (Nga)

11200-11250

11200-11250

11200-11250

11200-11250

11200-11250

DAP Phú Mỹ

9900-10000

9900-10000

9900-10000

9900-10000

9900-10000

DAP Hàn Quốc đen

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

DAP Úc

10900

10900

10900

10900

10900

DAP vàng (Con Cò)

11200

11200

11200

11200

11200

DAP nâu Mexico

10300

10300

10300

10300

10300

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8200-8250

8200-8250

8200-8250

8200-8250

8200-8250

NPK Việt Nhật 15-15-15

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11108

11108

11108

11108

11108

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

NPK Baconco 16-16-8+13S

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Baconco 20-20-15

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 15-15-15

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Cần Thơ, một số vùng nông dân bắt đầu bơm nước vào vụ Đông Xuân, tuy nhiên sức mua chỉ tăng nhẹ. Còn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu lúa Đông Xuân đang chăm bón đợt 2-3 nên nhu cầu phân bón vẫn được duy trì dù không mạnh. Giá Ure giảm nhẹ, các chủng loại khác giá khá chững. Một số mặt hàng Dap, NPK, Kali....do bên Đạm Cà Mau thương mại hiện đang tạm thời hết hàng tại một số khu vực.

Đại lý cấp 1 bán ra tại Cần Thơ một số chủng loại phân bón: Ure Cà Mau 7000 đ/kg; Ure Phú Mỹ 6800 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64% giá 11600-11700 đ/kg;

Tại miền Trung, mặc dù nhu cầu phân bón vẫn thấp, vụ Đông Xuân 1-2 tháng nữa mới bắt đầu nhưng do giá phân bón tại các khu vực khác tăng nên các đại lý cũng có dấu hiệu quay lại thị trường hỏi mua tuy nhiên chủ yếu thăm dò, chưa có giao dịch thực tế. Giá Ure giảm nhẹ, chào bán Ure Phú Mỹ tại kho đại lý cấp 1 Quy Nhơn/ Đà Nẵng ở mức 6900-6950 đ/kg và 6950-7000 đ/kg; tại kho đại lý cấp 1 Quảng Ngãi ở mức 7200-7400 đ/kg.

Dự kiến ngày 28/11 có tàu 8800 tấn Kali Phú Mỹ bột cập cảng Quy Nhơn, giá chào dự kiến tại cầu tàu 6450 đ/kg.

Tại Cửa khẩu Lào Cai, một số công ty nhập khẩu tại Lào Cai đang làm thủ tục xin quá cảnh hàng nhập khẩu từ Trung Quốc. Theo một số thương nhân, hiện nay các doanh nghiệp muốn tái xuất sang Lào, Campuchia với hàng nhập từ Trung Quốc chủ yếu phải khai tờ khai hải quan theo hàng tạm nhập tái xuất (phải đóng thuế hàng về trước sau đó được hoàn thuế khi hàng xuất đi).

Đầu tuần này, lượng hàng nhập về Lào Cai qua đường bộ và đường sắt vẫn khoảng 2000 tấn/ngày. Với đường sắt, lượng hàng dự kiến sẽ tăng do thuận tiện hơn.