Thị trường phân bón (2/7-5/7/2018) - Thị trường Urea thế giới vẫn tiếp tục xu hướng gia tăng sau 6 tuần tăng liên tiếp

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (2/7-5/7/2018) - Thị trường Urea thế giới vẫn tiếp tục xu hướng gia tăng sau 6 tuần tăng liên tiếp

1. Thị trường quốc tế

Đầu tháng 7, thị trường Urea thế giới vẫn tiếp tục xu hướng gia tăng sau 6 tuần tăng liên tiếp. Tính đến đầu tháng 7, giá urea đã tăng từ 25-70 USD/tấn so với trung tuần tháng 5/2018.

Giá ure tuần này tiếp tục tăng do một số thương nhân mua urea để trả hàng theo các hợp đồng đã ký, một số thương nhân khác muốn tham gia bán hàng trong phiên đầu thầu sắp tới của Ấn Độ nên cũng đang tìm kiếm nguồn cung. Kỳ vọng phiên đấu thầu mới của Ấn Độ sẽ sớm được mở trong nửa đầu tháng 7.

Tại Brazil, thương nhân nói rằng việc kinh doanh urea hạt đục đã được ký kết trong khoảng 297-300 USD/tấn CFR, tăng 4-7 USD/tấn so với tuần trước.

Tại Ai Cập giá Urea hạt đục giao tháng 8 tăng lên mức 290 USD/tấn FOB. Abu Qir đã mở một phiên thầu bán 25.000 tấn urea hạt trong và 25.000 tấn urea hạt đục giao từ 10-20/08. Phiên thầu mới đóng ngày 03/07.

Trong khi đó, tại Mỹ, hoạt động buôn bán sà lan Nola khá trầm lắng với các giao dịch bị hạn chế nên giá cả tương đối ổn định. Chào giá các sà lan tháng 6-7 giao dịch từ 245-250 USD/st FOB và một số lô hàng tháng 9 ở mức 250 USD/st FOB.

Tại Thái Lan, các nhà nhập khẩu đang có nhu cầu mua thêm hàng ure hạt đục nhưng chào giá từ Trung Đông hiện vào khoảng 290-300 USD/tấn CFR tương đương 275 USD/tấn FOB. Tuy nhiên, người mua chưa chấp nhận vì những lô hàng cũ theo giá công thức về trong tuần trước chỉ ở mức 265-275 USD/tấn CFR.

Đối với Trung Quốc, đầu tháng 7, thị trường urea nội địa bất ngờ suy giảm nhẹ từ 10-50 NDT/tấn tại một số khu vực sản xuất như Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Tây,… do nhu cầu thấp trong khi các nhà máy Ure đang dần trở lại sản xuất, áp lực bán hàng tăng.

Hiện tại, nhu cầu cho nông nghiệp ở Nội Mông, Tân Cương và Đông Bắc Trung Quốc đã kết thúc, chỉ còn một ít nhu cầu ở một số vùng phía Nam[1]. Trong khi nhu cầu cho công nghiệp cũng bị hạn chế bởi thanh tra môi trường và công suất hoạt động các nhà máy phân bón hợp chất thấp.

Về nguồn cung, một số doanh nghiệp urea trong nước đang tiếp tục sản xuất, chuẩn bị phân bón cho vụ Thu Đông, công suất hoạt động tổng thể đã tăng lên khoảng 65%[2]. Trong khi đó, tại Hà Bắc, Sơn Tây, nguồn cung giảm do Hà Bắc chưa tiến hành sản xuất phân bón cho vụ Thu Đông, còn Sơn Tây bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi thanh tra môi trường.

Dự kiến, giá urea sẽ tương đối ổn định trong tuần tới do nhu cầu còn hạn chế trong khi công suất hoạt động tăng chậm.

Bên cạnh đó, theo diễn biến giá urea thế giới liên tục đi lên, gần đây, các nhà sản xuất Trung Quốc đang tính đường xuất khẩu trở lại do mùa vụ sắp hết. Giá nội địa hiện nay khoảng 308 USD/tấn FOB trong khi giá xuất khẩu khả thi chỉ ở 275 USD/tấn FOB bất chấp sự mất giá của đồng nhân dân tệ hiện đã xuống mức thấp nhất trong 6 tháng gần đây. Không có tín hiệu Trung Quốc sẽ nhập khẩu urea Iran trừ khi giá giảm nhiều, ngoại trừ có một tàu Iran đang trên đường về Trung Quốc. Tuy nhiên, dự kiến nó có thể dùng để tái xuất trong phiên thầu sắp tới của Ấn Độ.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 03/07/18 so với 02/07/18

03/07/2018

02/07/2018

29/06/2018

28/06/2018

27/06/2018

07/18

-4.5

252

256.5

256.5

256.5

253.5

08/18

-3

256

259

259

259

256

09/18

-1

257

258

258

258

255

10/18

-0.5

258

258.5

258.5

258.5

258.5

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 03/07/18 so với 02/07/18

03/07/2018

02/07/2018

29/06/2018

28/06/2018

27/06/2018

07/18

-1

279

280

280

280

276

08/18

-1

281

282

282

281.5

279

09/18

0

283

283

283

281.5

277.5

10/18

-1

278

279

279

279

 

Nguồn: CME

Giá Urea tại Ai Cập năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 03/07/18 so với 02/07/18

03/07/2018

02/07/2018

29/06/2018

28/06/2018

27/06/2018

07/18

+1.5

285

283.5

283.5

281

277.5

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

05/07/18

04/07/18

TB Tuần 1-T7/18

TB Tuần 4-T6/18

Tuần 1/T7 so với Tuần 4/T6, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1920-1930

1920-1930

1931

1980

-49

Bán buôn

1930-2030

1930-2030

1980

1980

0

Hà Nam

Xuất xưởng

1950-1975

1950-1975

1966

1976

-10

Bán buôn

1960-2020

1960-2020

1990

1990

0

Sơn Đông

Xuất xưởng

1960-2030

1960-2030

1995

1996

-1

Bán buôn

1950-2050

1950-2050

2000

2000

0

Sơn Tây

Xuất xưởng

1860-1880

1860-1880

1876

1894

-18

Bán buôn

-

-

 

 

 

Giang Tô

Xuất xưởng

2060

2060

2060

2060

0

Bán buôn

2100

2100

2100

2100

0

An Huy

Xuất xưởng

2030-2060

2030-2060

2045

2043

3

Bán buôn

2050-2110

2050-2110

2080

2080

0

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2050-2060

2050-2060

2055

2055

0

Bán buôn

1950-2100

1950-2100

2025

2025

0

Cam Túc

Xuất xưởng

1920

1920

1920

1920

0

Bán buôn

1800-2020

1800-2020

1910

1910

0

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1810-1900

1810-1900

1868

1880

-13

Bán buôn

1850-1950

1850-1950

1900

1900

0

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

1830

1830

1830

2018

-188

Bán buôn

2050-2120

2050-2120

2085

2085

0

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

-

-

 

 

0

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

 

 

 

Sơn Đông

Xuất xưởng

2060

2060

2060

2060

0

Sơn Tây

Xuất xưởng

1850-1890

1850-1890

1876

1895

-19

Giang Tô

Xuất xưởng

2030

2030

2035

2040

-5

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợp

Thị trường Phosphate thế giới dường như đã gia tăng chậm lại và các thương nhân nghi ngại cơn sốt tăng giá trong những tháng gần đây sắp tới hồi kết thúc.

Tại Ấn Độ, đồng Rupee mất giá kỷ lục so với đồng USD làm gia tăng chi phí nhập khẩu phân phosphate. Trong khi đồng NDT mất giá lại có lợi thế cho xuất khẩu DAP của Trung Quốc. Tuần trước, Yuntianhua Trung Quốc đã bán 50.000 tấn DAP cho Ấn Độ ở mức giá 430-435 USD/tấn CFR.

Tại Ma-rốc, OCP bán 70.000 tấn DAP/MAP giao về Đông Âu giá cao hơn vào khoảng 435-440 USD/tấn FOB. Bên cạnh đó, thương nhân phải trả cao hơn 30 USD/tấn để mua TSP Ma-rốc về châu Âu.

Tại Mexico, lô hàng MAP Úc được Mexico giao về bờ Tây giá 435 USD/tấn CFR.

Tại Tunisia, GCT đã bán DAP cho Thổ Nhĩ Kỳ ở mức giá 440 USD/tấn FOB.

Tại Pakistan, các đơn đặt hàng của Pakistan cho cuối tháng 7- tháng 8 đang được yêu cầu, giá dự kiến sẽ tăng lên 434 USD/tấn CFR.

Đối với Trung Quốc, thị trường DAP nội địa đang dần được cải thiện, nhu cầu phân bón cho vụ Thu Đông sắp bắt đầu trong khi tồn kho thấp nên dự kiến, giá DAP sẽ tăng nhẹ trong ngắn hạn.

Tuần này, giá DAP trong nước ghi nhận tăng khoảng 50 NDT/tấn do nguồn cung nội địa thắt chặt. Các doanh nghiệp đã bắt đầu giới thiệu chính sách điều chỉnh giá mới. Tại Hồ Bắc, giá DAP nhà máy tăng lên mức 2650-2700 NDT/tấn. Trong mùa thu, nhu cầu đối với lúa mì chủ yếu là phân phosphate, thị trường chủ yếu dựa vào nguồn cung phía Tây Nam trong khi Hồ Bắc cung cấp rất hạn chế. Thị trường chuẩn bị phân bón cho vụ Thu Đông dự kiến từ tháng 7 đến tháng 10 hàng năm nên hiện tại đã có một số doanh nghiệp bắt đầu chuẩn bị phân bón. Tuy nhiên nhìn chung, các doanh nghiệp định hướng xuất khẩu vẫn là trọng tâm.

Tại thị trường xuất khẩu, nhu cầu mua DAP tại Ấn Độ và Nam Á tiếp tục tăng nên các công ty Trung Quốc đã chủ động ký đơn đặt hàng, giá giao dịch vẫn ở mức 415 USD/tấn FOB. Do các đơn đặt hàng xuất khẩu gia tăng nên công suất hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất DAP tăng nhẹ, khoảng 60%. Đồng thời, sự mất giá của đồng nhân dân tệ cũng thuận lợi hơn cho xuất khẩu, các doanh nghiệp DAP dự kiến tiếp tục tăng giá lên 420 USD/tấn FOB.

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 03/07/18 so với 02/07/18

03/07/2018

02/07/2018

29/06/2018

28/06/2018

27/06/2018

07/18

+2

400

398

398

398

398

08/18

0

397

397

397

397

397

09/18

0

397.5

397.5

397.5

397.5

397.5

10/18

0

396.5

396.5

396.5

396.5

 

Nguồn: CME

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

30/05-05/07/18

23/05-29/05/18

09/05-22/05/18

07/05-08/05/18

27/04-06/05/18

19/04-26/04/18

10/04-18/04/18

DAP Trung Quốc bán buôn

2559.29

2569.29

2585.62

2598.12

2648.12

2654.38

2697.5

Nguồn: sunsirs

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2018, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

05/07/2018

02/07/2018

27/06/18

18/06/18

Sơn Đông

DAP 64%

 

2680-2700

2680-2700

 

Hồ Bắc

DAP 64%

2650-2700

2560-2640

2560-2640

2580-2650

Tân Cương

DAP 64%

 

2800

2800

 

Ninh Hạ

DAP 64%

 

 

 

 

Thiềm Tây

DAP 64%

 

 

 

 

Tây Nam

DAP 64%

2550

 

 

2450-2500

Tây Bắc

DAP 64%

2650

 

 

2700

DAP 60%

2550

 

 

2550

Bắc Trung Quốc

DAP 64%

 

 

2700-2750

2650-2750

DAP 57%

 

 

2320-2350

2350

Đông Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2800-2850

 

 

2800-2850

Đông Trung Quốc

DAP 64%

 

 

 

2650

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Chào giá DAP 64% của một số nhà máy Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Nhà máy

04/07/18

20/06/18

19/06/18

29/05/18

21/05/18

Wengfu (Group) Co., Ltd

 

 

 

2600

 

Yifu (Group) Co., Ltd

2600

2600

2600

 

2600

Yuntianhua Vân Nam

2660

2660

2600

2660

2660

Yên Đài

 

2950

 

 

 

Dayukou Hồ Bắc

2790

2790

 

 

2790

Yihua Hồ Bắc

2580

2580

2580

2650

2650

Sinochem Chongqing Fuling Chemical Co., Ltd

 

2250

2250

2250

 

Selter Fertilizer An Huy Co., Ltd

2405

2405

2405

2450

2450

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

2. Thị trường Việt Nam

Tại Sài Gòn, do lượng Ure sản xuất trong nước bổ sung chậm nên các doanh nghiệp nhập khẩu đang chào giá tại cầu tàu tăng nhẹ: Ure Indo hạt đục đang làm hàng tại cảng Sài Gòn tăng lên 6850-6950 đ/kg (tùy lượng).

Ngày 05/07, nhà máy Đạm Cà Mau có lệnh ra hàng bổ sung, giá không đổi: giá nhà máy 6850 đ/kg; giá tại kho trung chuyển miền đông 6900 đ/kg. Tổng lượng đợt lệnh bổ sung này ước tính có thể đạt 7000-8000 tấn trong đó mỗi đại lý có thể nhận 200-300-500 tấn/đại lý (tùy đại lý).

Lệnh ra hàng của Đạm Cà Mau tháng 6-7/2018, đ/kg

Ngày

Tại nhà máy

Kho trung chuyển Tây Nam Bộ

Kho đại lý cấp 1 Đông Nam Bộ

Kho đại lý cấp 1 Tây nguyên

05/07 (lệnh bổ sung hàng từ lệnh cũ 22/06)

6850

6900

6900

 

22/06

6850

6900

6900

7000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2018, Vnd/kg

Chủng loại

05/07/2018

04/07/2018

05/07/2018

02/07/2018

30/06/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

6850-6900 (kho)

6850-6900 (kho)

6850-6900 (kho)

6850-6900 (kho)

6850-6900 (kho)

Ure Nga hạt đục

6900-7000 (kho)

6900-7000 (kho)

6900-7000 (kho)

6900-7000 (kho)

6900-7000 (kho)

Ure Malay hạt đục

6950 (kho)

6950 (kho)

6950 (kho)

6950 (kho)

6950 (kho)

Ure Indo hạt trong

6850-6950 (tàu)

6850-6950 (tàu)

6850 (tàu)

6850 (tàu)

6850 (tàu)

Ure Indo hạt đục

6900 (kho)

6900 (kho)

6900 (kho)

6900 (kho)

6900 (kho)

Ure Phú Mỹ

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

Ure Cà Mau

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

Ure Ninh Bình

6500-6600 (hàng ít)

6500-6600 (hàng ít)

6500-6600 (hàng ít)

6500-6600 (hàng ít)

6500-6600 (hàng ít)

Ure Hà Bắc

6400-6500

6400-6500

6400-6500

6400-6500

6400-6500

N 46 Plus (Cà Mau)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

N-Protect (Con Cò)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Phú Mỹ (bột)

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7100

6900-7100

6900-7100

6900-7100

6900-7100

Kali Israel (miểng)

6750-6900 (tùy lượng)

6750-6900 (tùy lượng)

6750-6900 (tùy lượng)

6750-6900 (tùy lượng)

6750-6900 (tùy lượng)

Kali Israel (bột)

6400-6450 (kho)

6400-6450 (kho)

6400-6450 (kho)

6400-6450 (kho)

6400-6450 (kho)

Kali Nga (miểng)

6700

6700

6700

6700

6700

Kali Nga (bột)

6350-6400

6350-6400

6350-6400

6350-6400

6350-6400

Kali Canada (bột)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali Canada (miểng)

6950-7000

6950-7000

6950-7000

6950-7000

6950-7000

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6400-6450

6400-6450

6400-6450

6400-6450

6400-6450

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

6800-6850

6800-6850

6800-6850

6800-6850

6800-6850

Kali miểng Đức

7100

7100

7100

7100

7100

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12200-12250 (Nguyễn Phan chào 12400)

12200-12250 (Nguyễn Phan chào 12400)

12200-12250 (Nguyễn Phan chào 12400)

12250-12300-12400 (Nguyễn Phan chào 12400)

12250-12300-12400 (Nguyễn Phan chào 12400)

DAP xanh hồng hà, 60%

11400

11400

11400

11400

11400

DAP xanh Tường Phong 60%

11100-11200 (kho)

11100-11200 (kho)

11100-11200 (kho)

11100-11200 (kho)

11100-11200 (kho)

DAP xanh Tường Phong 64%

12000 (hàng ít)

12000 (hàng ít)

12000 (hàng ít)

12000 (hàng ít)

12000 (hàng ít)

DAP Đình Vũ đen/xanh 61%

9450

9450

9450

9450

9450

DAP Đình Vũ vàng 61%

9300

9300

9300

9300

9300

DAP Lào Cai xanh/đen 61%

9500-9550

9500-9550

9500-9550

9500-9550

9500-9550

DAP Lào Cai vàng 61%

9300

9300

9300

9300

9300

DAP nâu đậm (Nga)

11500-11600

11500-11600

11500-11600

11500-11600

11500-11600

DAP Hàn Quốc đen

14300 (có đơn vị chào 14700)

14300 (có đơn vị chào 14700)

14300 (có đơn vị chào 14700)

14250-14300

14250-14300

DAP Úc

11600

11600

11600

11400-11600 (tùy lượng)

11400-11600 (tùy lượng)

DAP Plus Humic +TE

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

11100-11200 (Apromaco)

11100-11200 (Apromaco)

11100-11200 (Apromaco)

11100-11200 (Apromaco)

11100-11200 (Apromaco)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8400-8450

8400-8450

8400-8450

8400-8450

8400-8450

NPK Việt Nhật 15-15-15

11300-11500

11300-11500

11300-11500

11300-11500

11300-11500

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

NPK Baconco 16-16-8+13S

8100-8200

8100-8200

8100-8200

8100-8200

8100-8200

NPK Baconco 20-20-15

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 15-15-15

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE (Đạm Cà Mau)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3500-3550

3500-3550

3500-3800

3500-3800

3500-3800

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

SA Đài Loan to

3750-3800

3750-3800

3750-3800

3750-3800

3750-3800

SA Đài Loan nhỏ

3600-3650

3600-3650

3600-3650

3600-3650

3600-3650

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Tại Bình Phước, Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau chào bán đến kho cấp 1 lần lượt ở mức 6900 đ/kg và 6900-6950 đ/kg (tùy lượng). Khu vực miền Đông vẫn đang trong vụ chăm bón cho cây công nghiệp nhưng sức mua khá chậm.

Tại khu vực Tây Nam Bộ, Ure bổ sung chậm trong khi vụ 3 đã chuẩn bị bắt đầu tại một số khu vực.

Tính đến ngày 28/6/2018, theo số liệu của Cục Trồng trọt - Bộ NN&PTNT, các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL đã xuống giống vụ Hè Thu 2018 khoảng 1,550 triệu ha/1,650 triệu ha diện tích kế hoạch, thu hoạch 160.000 ha với năng suất khoảng 5,8-5,9 tấn/ha; vụ Thu Đông 2018 đã xuống giống được 100.000 ha/776.000 ha diện tích kế hoạch.

Tại Cần Thơ, chuẩn bị xuống giống lúa vụ 3 nên đại lý cấp 2-3 bắt đầu nhập hàng nhưng chưa mạnh mẽ. Trong khi đó, hàng Ure nội địa bổ sung chậm, chào giá tạm chững: Ure Cà Mau giá tại nhà máy 6850 đ/kg (lệnh mới bổ sung ngày 05/07 tuy nhiên chưa có hàng về); Ure Phú Mỹ tại kho trung chuyển Cần Thơ 6950-7000 đ/kg (ngoài lệnh).

Tại Sóc Trăng, các đại lý cấp 2 mua vào tại kho đối với Ure Cà Mau ở mức 7200 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64% ở mức 12400 đ/kg.

Tại miền Trung, nhu cầu tiêu thụ phân bón chậm lại do đã chăm bón xong 2 đợt cho lúa Hè Thu trong khi chăm bón đợt 3 chưa bắt đầu nhưng nhu cầu đợt 3 thường không nhiều (chủ yếu Kali). Lượng hàng đại lý cấp 1 bán ra tại Quảng Ngãi trung bình khoảng 100 tấn/ngày. Giá phân bón giảm nhẹ.

Đại lý cấp 1 chào bán Ure Phú Mỹ tại kho cấp 1 Quy Nhơn, Đà Nẵng, Quảng Ngãi ở mức lần lượt 7100-7150 đ/kg; 7200-7250 đ/kg; 7300-7400 đ/kg. Ngoài ra, chào bán Kali Phú Mỹ bột; NPK Phú Mỹ 16-16-8+13S+TE tại kho cấp 1 Quy Nhơn ở mức 6250-6300 đ/kg; 8350-8400 đ/kg.

Tại miền Bắc, một số tỉnh đang chuẩn bị vô vụ Hè Thu nên các đại lý đang nhập hàng nhưng sức mua chưa mạnh mẽ. Chào giá Ure Phú Mỹ tại kho cấp 1 ở mức 7100 đ/kg. Nhà máy Ninh Bình vẫn bảo dưỡng, chưa sản xuất trở lại.

Hannexim (CTCP xuất nhập khẩu Hà Anh) được cho là có một tàu chờ xếp hàng 5.000 tấn Urea Indo của Liven với giá 285 USD/tấn CFR vận chuyển về Hải Phòng.