Thị trường phân bón (19/5-25/5/2017) – Giá urea thế giới và Trung Quốc đều tăng nhẹ trong tuần này do nhu cầu tăng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (19/5-25/5/2017) – Giá urea thế giới và Trung Quốc đều tăng nhẹ trong tuần này do nhu cầu tăng

1. Thị trường thế giới

Cuối tháng 5, thị trường urea thế giới sôi động trở lại với nhiều giao dịch lớn. Ai Cập và Vịnh Ả Rập là hai thị trường thu hút nhiều thương nhân trong tuần này với giá hỏi mua khởi điểm 190 USD/tấn FOB nhằm chuẩn bị hàng cho những phiên thầu mua lớn hơn tại Ấn Độ đầu quý 3. Áp lực tăng giá nhanh chóng lan ra nhiều khu vực lớn trên thế giới. Ngoại trừ một số khu vực như Nola, Đông Nam Á,...giá giao dịch tại hầu hết các thị trường chủ chốt đã tăng nhẹ trong tuần này. Phía Trung Quốc cũng đã nhanh chóng điều chỉnh giá urea hạt trong xuất khẩu lên gần 220 USD/tấn FOB, tuy nhiên giá hạt đục vẫn được duy trì ở 210 USD/tấn FOB như hồi đầu tháng 5.

Tại Trung Quốc, giá urea nội địa giữ xu hướng tăng nhẹ kể từ nửa đầu tháng 5. Ngày 25/05, giá urea hạt trong xuất xưởng tại Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông và Giang Tô,...đã điều chỉnh tăng 30-50 NDT/tấn so với cuối tuần trước lần lượt lên khoảng 1530-1580-1610 NDT/tấn và 1700-1760 NDT/tấn. Trên kênh xuất khẩu, giá giao dịch hầu hết nằm trong khoảng 215-218 USD/tấn FOB đối với urea hạt trong và 210 USD/tấn đối với urea hạt đục.

Diễn biến giá ure hạt trong tại Yuzhnyy, USD/t (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 24/05 so với 23/05

Ngày 24/05

Ngày 23/05

Ngày 22/05

Ngày 19/05

Ngày 18/05

05/17

0

179

179

179

179

179

06/17

0

184.5

184.5

185.5

183.75

183.75

07/17

0

183.75

183.75

184.25

183.25

183.25

08/17

0

182.5

182.5

182.5

178.25

177.25

Nguồn: CME

Diễn biến giá ure hạt đục tại Vịnh Mỹ, USD/st (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 24/05 so với 23/05

Ngày 24/05

Ngày 23/05

Ngày 22/05

Ngày 19/05

Ngày 18/05

05/17

0

169

169

169

169

169.25

06/17

-0.75

172

172.75

176

171.75

172

07/17

0

172

172

176.5

171.75

170.75

08/17

-0.25

169.75

170

176.5

172

171.5

Nguồn: CME

Giá xuất xưởng và bán buôn urea hạt trong tại Trung Quốc năm 2017 (NDT/tấn)

 

Ngày 25/05

Ngày 24/05

Ngày 23/05

Ngày 22/05

 

 

Xuất xưởng

Bán buôn

Xuất xưởng

Bán buôn

Xuất xưởng

Bán buôn

Hà Bắc

1530-1560

1530-1600

1530-1560

1530-1600

1520-1560

1520-1550

1520-1550

1520-1550

Hà Nam

1590-1610

1530-1650

1590-1610

1530-1650

1570-1610

1500-1600

1570-1610

1500-1600

Sơn Đông

1550-1580

1550-1670

1550-1580

1550-1670

1540-1580

1490-1600

1530-1580

1490-1600

Sơn Tây

1530

-

1530

-

1530

-

1450-1530

-

Giang Tô

1700-1760

1600-1740

1700-1740

1600-1730

1700-1740

1600-1730

1680-1740

1600-1730

Nguồn: fert

Giá xuất xưởng urea hạt đục tại Trung Quốc năm 2017 (NDT/tấn)

 

Ngày 25/05

Ngày 24/05

Ngày 23/05

Ngày 22/05

Hà Bắc

1560

1560

1530

1530

Hà Nam

-

-

-

-

Sơn Đông

1570

1570

1560

1550

Sơn Tây

1510-1520

1510

1510

1450-1510

Giang Tô

1700-1740

1700-1740

1700-1740

1670-1720

Nguồn: fert

Phải tới cuối tháng 5, Hội nghị phân bón quốc tế IFA (Marrakech, Morocco) mới chính thức bắt đầu nhưng ngay từ tuần này, thị trường Phosphate quốc tế đã diễn ra sôi động với nhiều giao dịch lớn. Theo thông tin từ thị trường, Quantum xác nhận sẽ bán 50.000 tấn DAP (xuất xứ Trung Quốc) tới Fauji (Pakistan) với giá khá thấp khoảng 360 USD/tấn CFR Pakistan. Trong khi đó, đợt mua 450.000 tấn DAP từ Bộ Nông nghiệp Bangladesh đã được quốc gia này ra công bố chính thức.

Cuối tháng 5, giá Phosphate nội địa Trung Quốc tạm thời ổn định. Giữa tuần này, tại Tây Nam, Tây Bắc và Đông Bắc, giá DAP 64% xuất xưởng duy trì ổn định ở 2300-2350 NDT/tấn, 2450-2500 NDT/tấn và 2400-2500 NDT/tấn. Hiện tại, nhu cầu mua của nông dân vùng Đông Bắc đã giảm thấp; Tuy nhiên, giá vẫn được duy trì do nhiều nhà máy tiến hành bảo trì, cắt giảm sản xuất. Trên kênh xuất khẩu, giá dao động chủ yếu ở mức 348-350 USD/tấn FOB Trung Quốc. Không chỉ với những công ty nhỏ, một vài doanh nghiệp lớn hơn đang cân nhắc giảm giá thêm nhằm đẩy hàng nhanh hơn.

Diễn biến giá DAP tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 24/05 so với 23/05

Ngày 24/05

Ngày 23/05

Ngày 22/05

Ngày 19/05

Ngày 18/05

05/17

0

305

305

305

305

305.5

06/17

+3.5

316

312.5

310

302.5

301.25

07/17

+2.75

315.75

313

313

307

303

08/17

+1.75

313

311.25

310

303.75

303.75

Nguồn: CME

Tham khảo giá DAP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

01/05-25/05

2575

26/04-30/04

2575

01/04-25/04

2550

30/03-31/03

2550

14/03-29/03

2575

01/03-13/03

2587.5

15/02-20/02

2606.25

Nguồn: sunsirs

Giá DAP Trung Quốc xuất khẩu năm 2017, (USD/tấn FOB Trung Quốc)

Ngày

Giá DAP XK

18/05

348-350

10/05

350

01/05

352-355

14/04-27/04

350-360

07/04

360-370

26/03

361-366

09/03

365-375

03/03

360-370

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường Việt Nam

Tại Sài Gòn, giá một số chủng loại phân bón DAP Trung Quốc điều chỉnh tăng trong tuần này trước những tin đồn áp dụng thuế phòng hộ. Tại chợ Trần Xuân Soạn, chào bán DAP xanh Tường Phong 60%, DAP xanh Tường Phong 64% và DAP Hồng Hà 64% lần lượt là 8500-8600 đ/kg, 9200 đ/kg và 9600-9650 đ/kg. Đối với Kali, Kali Nga bột và miểng giữ giá ở mức 5750-5800 đ/kg và 6600-6700 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

25/05/2017

19/05/2017

18/05/2017

17/05/2017

16/05/2017

Urê

 

 

 

 

 

Ure Trung Quốc hạt trong

5900 (ga Bình Dương)

5900 (ga Bình Dương)

5900 (ga Bình Dương)

5900 (ga Bình Dương)

5900 (ga Bình Dương)

Ure Phú Mỹ

6300-6500  (Tây Nam Bộ 6100-6150)

6300-6500  (Tây Nam Bộ 6100-6150)

6300-6500  (Tây Nam Bộ 6100-6150)

6300-6500  (Tây Nam Bộ 6100-6150)

6300-6500  (Tây Nam Bộ 6100-6150)

Ure Cà Mau

6000-6100 (Tây Nam Bộ 5800-5900)

6000-6100 (Tây Nam Bộ 5800-5900)

6000-6100 (Tây Nam Bộ 5800-5900)

6000-6100 (Tây Nam Bộ 5800-5900)

6000-6100 (Tây Nam Bộ 5800-5900)

Ure Hà Bắc/Ninh Bình

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

Kali

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

6750

6750

6750

6750

6750

Kali Phú Mỹ (miểng)

6700-6750

6700-6750

6700-6750

6700-6750

6700-6750

Kali Israel (miểng)

6800

6800

6800

6800

6800

Kali Nga (miểng)

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

9600-9650

9530-9550

9530-9550

9530-9550

9530-9550

DAP xanh Tường Phong, 64%

9200 (hàng ít)

9000-9100 (9100 tại Cần Thơ)

9000-9100 (9100 tại Cần Thơ)

9000-9100 (9100 tại Cần Thơ)

9000-9100 (9100 tại Cần Thơ)

DAP xanh Tường Phong 60%

8500-8600

8450-8500

8450-8500

8450-8500

8450-8500

DAP Đình Vũ 16-45

8000 (hàng về Cần Thơ)

8000 (hàng về Cần Thơ)

8000 (hàng về Cần Thơ)

8000 (hàng về Cần Thơ)

8000 (hàng về Cần Thơ)

NPK

 

 

 

 

 

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8000-8100

8000-8100

8000-8100

8000-8100

8000-8100

NPK Bình Điền 16-16-8+9S+TE

8700-8750

8700-8750

8700-8750

8700-8750

8700-8750

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11580

11580

11580

11580

11580

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (27.6.6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ(25.9.9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc mịn

2700

2700

2700

2700

2700

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Cần Thơ, một số khu vực đang xuống giống vụ 3 (diện tích vụ 3 dưới 50% diện tích Hè Thu) nên nhu cầu phân bón vẫn được duy trì mặc dù không mạnh. Còn tại Kiên Giang, khu vực Hòn Đất đang xuống giống vụ Hè Thu (vụ 2) và chủ yếu gieo trồng lúa Nhật nên nhu cầu phân bón cao (lượng phân bón dùng cho lúa Nhật cao hơn dùng cho lúa thơm, IR..). Lượng hàng bán ra của một số đại lý cấp 1 tại Kiên Giang khoảng 200 tấn/ngày; tại Cần Thơ dưới 150 tấn/ngày.

Trong tuần này, giá một số chủng loại phân bón điều chỉnh tăng: Đầu tuần này, Đạm Cà Mau có lệnh ra hàng mới, giá tại nhà máy 5900 đ/kg. Tại kho doanh nghiệp Cần Thơ, giá DAP xanh hồng hà 64% và DAP xanh Tường Phong 64% lần lượt chào bán ở mức 9600 đ/kg; 9200 đ/kg. Tại kho cảng Cần Thơ, giá Ure Phú Mỹ chào bán ở mức 6100 đ/kg.

Giá bán ra một số chủng loại phân bón tại kho cấp 1 Cần Thơ, Kiên Giang (chưa bao gồm chi phí vận chuyển): Ure Cà Mau 6000 đ/kg; Ure Phú Mỹ 6300 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64% ở mức 9700 đ/kg; DAP xanh Tường Phong 64% ở mức 9300 đ/kg; Kali miểng Irsael ở mức 7000 đ/kg.

Tại miền Trung, một số tỉnh đã bắt đầu xuống giống vụ Hè Thu tuy nhiên diện tích chưa nhiều; nhu cầu đã tăng nhẹ nhưng giá Ure vẫn tiếp tục giảm. Nhu cầu phân bón trên khu vực Tây Nguyên chậm lại. Tuần này, giá Ure Phú Mỹ chào bán tại kho Quy Nhơn; Dung Quất; Đà Nẵng lần lượt ở mức 6300-6350 đ/kg, 6450-6500 đ/kg và 6500-6550 đ/kg. Ure hạt đục Cà Mau chào bán tại kho Quy Nhơn ở mức 6150-6200 đ/kg. Kali bột; Kali miểng chào bán tại Quy Nhơn lần lượt ở mức 5900-6000 đ/kg; 6750-6850 đ/kg (tùy điều kiện thanh toán).

Tin tham khảo